Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 65/2026/TT-BGDĐT
Ngày ban hành 11/08/2026
Ngày có hiệu lực 26/09/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký Phạm Ngọc Thưởng
Lĩnh vực Giáo dục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP ĐỂ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam bao gồm: văn bằng giáo dục phổ thông, văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học (sau đây gọi chung là văn bằng).

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Điều 2. Công nhận văn bằng

1. Công nhận văn bằng là việc xác nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam khi có cơ sở đối chiếu phù hợp.

Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng không xác định được mức độ tương đương của văn bằng với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng. Việc xác định tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam thực hiện dựa trên cơ sở chuẩn đầu vào, khối lượng học tập, bậc trình độ.

2. Công nhận văn bằng là dịch vụ công, được thực hiện theo nhu cầu của người có văn bằng, tổ chức sử dụng lao động khi có sự đồng ý của người có văn bằng (sau đây gọi chung là người đề nghị công nhận văn bằng).

Điều 3. Điều kiện công nhận văn bằng

1. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng cấp cho người học được công nhận khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận;

b) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận;

c) Chương trình giáo dục được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận.

2. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp khi người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính được công nhận nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam cấp được công nhận khi hoạt động giáo dục, đào tạo được triển khai hợp pháp tại Việt Nam, đáp ứng điều kiện về phê duyệt chương trình, tuyển sinh, thời lượng chương trình và các điều kiện khác theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng, đồng thời đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc có phân hiệu tại nước khác nơi đặt trụ sở chính (không bao gồm Việt Nam) được công nhận nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:

a) Cơ sở giáo dục thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo công nhận chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng;

b) Cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho phép hoạt động giáo dục, đào tạo hoặc cho phép cấp bằng;

c) Chương trình giáo dục được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho phép thực hiện hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng.

5. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp đối với chương trình giáo dục thực hiện theo phương thức từ xa (trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp hoặc được thực hiện kết hợp giữa phương thức đào tạo từ xa qua mạng máy tính và viễn thông, thư tín, phát thanh - truyền hình...) được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời người học khi lưu trú và học tập tại nước nào thì chương trình giáo dục phải được cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thực hiện.

6. Văn bằng giáo dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này tương ứng với các phương thức đào tạo; đồng thời bảo đảm tương đương về điều kiện trình độ tuyển đầu vào, tương thích về thời lượng học tập tính theo năm học hoặc theo số tín chỉ tích lũy ở cuối khóa học theo quy định của các bậc trình độ Việt Nam.

7. Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác được công nhận khi văn bằng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo tối thiểu 12 tháng trong toàn khóa học.

8. Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo hình thức công nhận kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...