Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 59/2026/TT-BTC quy định xét duyệt và tổng hợp quyết toán năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 59/2026/TT-BTC
Ngày ban hành 29/05/2026
Ngày có hiệu lực 29/05/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Người ký Nguyễn Thị Bích Ngọc
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH XÉT DUYỆT VÀ TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN NĂM

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước s 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định xét duyệt và tổng hợp quyết toán năm.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Thông tư này quy định về lập, tổng hợp và gửi báo cáo quyết toán năm; xét duyệt và tổng hợp quyết toán năm đối với các khoản ngân sách nhà nước, khoản phí được khấu trừ, để lại theo pháp luật phí, lệ phí và kinh phí hoạt động nghiệp vụ mà cơ quan có thẩm quyền quy định phải báo cáo quyết toán số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước;

b) Đối với quyết toán nguồn vốn đầu tư công (trừ các khoản chi cho ngân hàng chính sách của Nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Luật Đầu tư công và các văn bản sửa đổi, thay thế (nếu có)) và quyết toán của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập, các ngân hàng chính sách của Nhà nước;

c) Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Điều 2. Lập, tổng hợp và gửi báo cáo quyết toán năm

1. Đối với đơn vị sử dụng ngân sách:

a) Đơn vị sử dụng ngân sách lập gửi báo cáo cho đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán (đối với các đơn vị được giao dự toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 73/2026/NĐ-CP)) hoặc gửi cơ quan tài chính cùng cấp (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên). Trường hợp cơ quan cấp dưới nhận kinh phí ủy quyền của cơ quan cấp trên, thì báo cáo quyết toán phần kinh phí ủy quyền với cơ quan cấp trên đã ủy quyền. Cụ thể như sau:

- Báo cáo quyết toán năm phục vụ cho việc xét duyệt và thông báo quyết toán năm; báo cáo tài chính năm phục vụ cho việc đi chiếu, kiểm tra số liệu, thông tin khác theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 24/2024/TT-BTC);

- Bảng đối chiếu dự toán/tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền/rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước hoặc Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước theo các mẫu biểu quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

- Mu biểu số 68 (đối với đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dự toán cấp I), mẫu biểu số 71 (đối với đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị sự nghiệp công lập) và mẫu biểu số 72 (đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là đơn vị sự nghiệp công lập) ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là Thông tư số 26/2026/TT-BTC);

- Báo cáo quyết toán chi dự trữ quốc gia (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia.

b) Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (trừ các quỹ hoạt động theo cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp) lập báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về chế độ kế toán đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; báo cáo quyết toán năm theo mẫu biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này (trường hợp quỹ được ngân sách nhà nước cấp), mẫu biểu số 68 và 72 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán hoặc gửi cơ quan tài chính cùng cấp (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên).

2. Đối với đơn vị dự toán cấp trên của đơn vị sử dụng ngân sách (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp I):

Đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm, báo cáo tài chính năm của đơn vị mình (nếu có) và của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt theo quy định tại Thông tư này và Thông tư số 26/2026/TT-BTC, gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán bao gồm:

a) Báo cáo quyết toán năm theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC; báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp;

b) Tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo Mẫu biểu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp đơn vị dự toán cấp trên có ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc được hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước, đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp báo cáo quyết toán đối với nguồn kinh phí này trên cơ sở quyết toán thu, chi quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...