Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 50/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu 50/2026/TT-NHNN
Ngày ban hành 30/09/2026
Ngày có hiệu lực 01/12/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người ký Đoàn Thái Sơn
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CÁC GIỚI HẠN, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 08/2026/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là ngân hàng) phải thường xuyên duy trì, bao gồm:

a) Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng;

b) Tỷ lệ khả năng chi trả (sau đây gọi là tỷ lệ LCR);

c) Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (sau đây gọi là tỷ lệ NSFR);

d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

đ) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;

e) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (sau đây gọi là tỷ lệ LDR);

g) Tỷ lệ đòn bẩy (sau đây gọi là tỷ lệ LEV).

2. Trong thời gian kiểm soát đặc biệt, ngân hàng không phải tuân thủ quy định tại các Điều 136, 137, 138 và khoản 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng) và các quy định liên quan tại Thông tư này.

3. Ngân hàng thương mại hỗ trợ, ngân hàng thương mại bên nhận chuyển giao bắt buộc không bị hạn chế tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định liên quan tại Thông tư này.

4. Ngân hàng tham gia thực hiện các chương trình, dự án theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc xem xét nguồn vốn, dư nợ của các chương trình, dự án khi xác định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

5. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với ngân hàng, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) có quyền yêu cầu:

a) Ngân hàng thực hiện áp dụng hệ số thanh khoản, hệ số thu tiền, hệ số rút tiền, hệ số nguồn vốn ổn định sẵn có (sau đây gọi là hệ số ASF), hệ số nguồn vốn ổn định yêu cầu (sau đây gọi là hệ số RSF) chặt chẽ hơn so với quy định tại Thông tư này đối với từng phần số dư hoặc từng cấu phần cụ thể khi tính tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR;

b) Đối với ngân hàng không phải tuân thủ tỷ lệ LDR theo quy định tại điểm d(ii) khoản 5 Điều 13 Thông tư này, phải tiếp tục tuân thủ tỷ lệ LDR theo quy định tại Thông tư này khi có yêu cầu;

c) Ngân hàng thực hiện một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này;

d) Trường hợp thực hiện các yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này dẫn đến việc ngân hàng vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu thời gian tối đa để ngân hàng đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ngân hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...