Thông tư 37/2026/TT-BCA sửa đổi các Thông tư quy định về đăng ký, kiểm định phương tiện do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
| Số hiệu | 37/2026/TT-BCA |
| Ngày ban hành | 24/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/06/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công An |
| Người ký | Lương Tam Quang |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2026/TT-BCA |
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 44/2019/QH14, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký, kiểm định phương tiện.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3
“6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện thông qua Cổng dịch vụ công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nhận trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe.
Dữ liệu điện tử chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia, ứng dụng giao thông trên thiết bị số dành cho công dân do Bộ Công an quản lý, vận hành (VNeTraffic).”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 16
“c. Chứng từ chuyển quyền sở hữu theo quy định.
Trường hợp dữ liệu về tình trạng hôn nhân của chủ xe đã được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư thì dữ liệu điện tử chuyển quyền sở hữu trên Cổng dịch vụ công có giá trị pháp lý như Chứng từ chuyển quyền sở hữu bản giấy.”.
Điều 3. Bổ sung khoản 28a vào sau khoản 28 Điều 4
“28a. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (Mẫu KĐ23a).”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 36
“7. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi các loại Giấy chứng nhận gồm: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới sản xuất, lắp ráp, Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo được thực hiện trực tuyến khi bảo đảm về hạ tầng kỹ thuật. Hồ sơ số hóa hoặc dữ liệu điện tử được lưu trữ trên Hệ thống đăng ký, quản lý phương tiện của Cục Cảnh sát giao thông để quản lý, khai thác, sử dụng.”.
Điều 5. Thay thế cụm từ tại Điều 29, Điều 32, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37
Thay thế cụm từ “Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Công an tỉnh, thành phố” tại khoản 2, khoản 3 Điều 29, khoản 4 Điều 32, điểm d khoản 1 Điều 34, khoản 3 Điều 35, khoản 1, khoản 3, khoản 6 Điều 36, khoản 1 Điều 37.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10
“5. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy được thực hiện trực tuyến khi bảo đảm về hạ tầng kỹ thuật. Dữ liệu điện tử Chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy được lưu trữ trên Hệ thống đăng ký, quản lý phương tiện của Cục Cảnh sát giao thông để quản lý, khai thác, sử dụng thay thế bản giấy Chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy.”.
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2026/TT-BCA |
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 44/2019/QH14, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký, kiểm định phương tiện.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3
“6. Việc nhận kết quả đăng ký xe được thực hiện thông qua Cổng dịch vụ công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nhận trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe.
Dữ liệu điện tử chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia, ứng dụng giao thông trên thiết bị số dành cho công dân do Bộ Công an quản lý, vận hành (VNeTraffic).”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 16
“c. Chứng từ chuyển quyền sở hữu theo quy định.
Trường hợp dữ liệu về tình trạng hôn nhân của chủ xe đã được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư thì dữ liệu điện tử chuyển quyền sở hữu trên Cổng dịch vụ công có giá trị pháp lý như Chứng từ chuyển quyền sở hữu bản giấy.”.
Điều 3. Bổ sung khoản 28a vào sau khoản 28 Điều 4
“28a. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (Mẫu KĐ23a).”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 36
“7. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi các loại Giấy chứng nhận gồm: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới sản xuất, lắp ráp, Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo được thực hiện trực tuyến khi bảo đảm về hạ tầng kỹ thuật. Hồ sơ số hóa hoặc dữ liệu điện tử được lưu trữ trên Hệ thống đăng ký, quản lý phương tiện của Cục Cảnh sát giao thông để quản lý, khai thác, sử dụng.”.
Điều 5. Thay thế cụm từ tại Điều 29, Điều 32, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37
Thay thế cụm từ “Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Công an tỉnh, thành phố” tại khoản 2, khoản 3 Điều 29, khoản 4 Điều 32, điểm d khoản 1 Điều 34, khoản 3 Điều 35, khoản 1, khoản 3, khoản 6 Điều 36, khoản 1 Điều 37.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10
“5. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy được thực hiện trực tuyến khi bảo đảm về hạ tầng kỹ thuật. Dữ liệu điện tử Chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy được lưu trữ trên Hệ thống đăng ký, quản lý phương tiện của Cục Cảnh sát giao thông để quản lý, khai thác, sử dụng thay thế bản giấy Chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy.”.
Điều 7. Điều khoản thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
2. Sổ kiểm định được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị sử dụng.
Trường hợp Công an các đơn vị, địa phương đảm bảo yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật bao gồm đường truyền, nền tảng, cơ sở dữ liệu, máy móc, thiết bị thì triển khai cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo Mẫu KĐ23a.
3. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Chứng nhận cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân được thực hiện trực tuyến khi bảo đảm về hạ tầng kỹ thuật. Dữ liệu điện tử Chứng nhận cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân được lưu trữ trên Hệ thống đăng ký, quản lý phương tiện của Cục Cảnh sát giao thông để quản lý, khai thác, sử dụng thay thế bản giấy Chứng nhận cán bộ kiểm định xe Công an nhân dân.
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để kịp thời hướng dẫn./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
|
|
Mẫu KĐ23a ban hành kèm theo Thông tư số .../2026/TT-BCA ngày ..../.../2026 của Bộ Công an |
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Ghi chú ký hiệu trong mẫu:
|
|
Đơn vị thuộc Bộ |
Công an tỉnh, thành phố |
|
(1) |
CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG |
CÔNG AN TỈNH |
|
(2) |
Traffic Police Department |
Traffic Police Division |
Chứng nhận kiểm định in trên phôi chất liệu bảo an tổng hợp; kích thước 95mm x 140mm được in trên nền màu xanh, hoa văn hình logo Cảnh sát giao thông.
2. Mặt sau
|
THÔNG SỐ KỸ THUẬT (SPECIFICATIONS) Kích thước bao : …………………………..(mm) (Overall Dimensions) Kích thước lòng/bao thùng xe : ………….(mm) (Inside/outside dimensions of cargo deck Khoảng cách trục (Wheel Base): …………(mm) Công thức bánh xe: ….Vết bánh xe : …/.. (mm) (Wheel Formula) (Wheel tread) Khối lượng bán thân (Kerb mass) : ……….(kg) Khối lượng hàng chuyên chở theo TK/cho phép lớn nhất: ……/….. (kg) (Design/Authorized cargo pay mass) Khối lượng kéo theo TK/cho phép lớn nhất:……/….. (kg) (Design/Authorized towed mass) Khối lượng toàn bộ theo TK/cho phép lớn nhất: ……/….. (kg) (Design/Authorized total mass) Số người cho phép chở (không bao gồm người lái): ngồi/... đứng /... nằm (Permissible No. of pers carried, not include driver: seating/standing/lying) Loại động cơ đốt trong (Engine type): ………. - Kiểu động cơ (Engine Model) : ……………… - Loại nhiên liệu sử dụng (Fuel Used): ………. - Thể tích làm việc (Engine Displacement): ………(cm3) - Công suất lớn nhất /tốc độ quay: ………Ps; Ma lực; kw/v/ph (Max. output/rpm) Số phiếu kiểm định: ………………………… (Inspection report No) |
Loại động cơ điện (Motor Type): …………… - Số lượng, ký hiệu động cơ điện: …………. (Number of motor, motor model) - Điện áp/Tổng công suất của động cơ điện: …………………… (V/kW) (Voltage/Total rated power of motor) - Loại ác quy/điện áp - dung lượng: ………………………(V-kWh) (Type of battery/voltage-capacity) Số lượng lốp/cỡ lốp: (The number of tires/lire size): - Trục 1 (Axle No 1): ……………………….. - Trục 2 (Axle No 2): ……………………….. - Trục 3 (Axle No 3): ……………………….. - Trục 4 (Axle No 4): ……………………….. - Trục 5 (Axle No 5): ……………………….. - Trục 6 (Axle No 6): ……………………….. Thông số đặc trưng của xe máy chuyên dùng: ……………………….. (Specifications of specialized motorbikes) ………………………..……………………….. ………………………..……………………….. ………………………..………………………..
Số Seri(No): |
Ghi chú ký hiệu trong mẫu:
|
|
Đơn vị thuộc Bộ |
Công an tỉnh, thành phố |
|
(3) |
Hà Nội |
Tên tỉnh, thành phố |
- Chứng nhận kiểm định in trên phôi chất liệu bảo an tổng hợp; kích thước 95mm x 140mm được in trên nền màu xanh, hoa văn hình logo Cảnh sát giao thông
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh