Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu 30/2026/TT-BXD
Ngày ban hành 15/06/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Xây dựng
Người ký Lê Anh Tuấn
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

 

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH, MIỄN KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU CHO XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI CẢI TẠO, XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 89/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Trình tự, thủ tục: Kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 5 Điều 42 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 (sau đây gọi chung là Luật);

2. Kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bên ngoài cơ sở đăng kiểm và đăng thông tin phương tiện vi phạm theo quy định tại khoản 5 Điều 11, Điều 12 Nghị định số 89/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.

1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sau:

a) Kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới (đối với xe mô tô, xe gắn máy chỉ thực hiện kiểm định khí thải), xe máy chuyên dùng;

b) Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo (sau đây gọi tắt là chứng nhận xe cải tạo);

c) Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;

d) Kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bên ngoài cơ sở đăng kiểm, đăng thông tin phương tiện vi phạm.

2. Thông tư này không áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được kiểm định, miễn kiểm định lần đầu là xe đã được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng là các loại xe được xác định theo quy định tại Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường.

3. Hệ thống, tổng thành, phụ tùng của xe được xác định theo quy định tại Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp.

4. Phiếu hồ sơ phương tiện là bản giấy hoặc bản điện tử ghi các thông tin hành chính, thông số kỹ thuật của xe cơ sở (xe nguyên thủy) hoặc xe không có trong cơ sở dữ liệu về xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam (như xe tịch thu, thanh lý bán đấu giá) và cập nhật những thay đổi của xe trong quá trình sử dụng.

5. Lập hồ sơ phương tiện là việc cơ sở đăng kiểm lập một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này để quản lý phương tiện.

6. Miễn kiểm định lần đầu (sau đây gọi là miễn kiểm định) là việc cơ sở đăng kiểm căn cứ kết quả chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu, thực hiện lập hồ sơ phương tiện, cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều này.

7. Đối tượng xe miễn kiểm định là xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng chưa qua sử dụng, có năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ miễn kiểm định dưới 02 năm (năm sản xuất cộng 01 năm), trừ trường hợp: xe đã cải tạo, xe chưa được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu.

8. Kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng là việc kiểm định đối với xe không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều này và chưa được lập hồ sơ phương tiện.

9. Kiểm định lần đầu đối với xe mô tô, xe gắn máy là việc cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đánh giá khí thải của xe để cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải. Riêng đối với xe có năm sản xuất tính đến thời điểm kiểm định lần đầu có thời gian không quá 05 năm (năm sản xuất cộng 04 năm) trừ trường hợp: xe đã cải tạo động cơ, hệ thống xử lý khí thải; xe chưa được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, cơ sở đăng kiểm căn cứ kết quả chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu, thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải và người nộp hồ sơ không phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm.

10. Kiểm định định kỳ là việc xe được kiểm định ở các lần tiếp theo sau khi xe được miễn kiểm định, kiểm định lần đầu.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...