Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| Số hiệu | 20/2026/TT-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Lâm Thị Phương Thanh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2026/TT-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số 242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Báo chí số 126/2025/QH15 bao gồm:
a) Khoản 6 Điều 18 về hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí;
b) Khoản 3 Điều 48 về lưu chiểu bản tin;
c) Khoản 6 Điều 48 về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin;
d) Khoản 3 Điều 49 về lưu chiểu đặc san;
đ) Khoản 6 Điều 49 về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo chí tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Cơ quan, tổ chức đề nghị thực hiện một số loại hình báo chí
1. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật số 126/2025/QH15 có nhu cầu thực hiện một số loại hình báo chí gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại Điều 4 và Điều 8 Thông tư này.
2. Cơ quan báo chí đang thực hiện loại hình báo chí in và báo chí điện tử mà thời hạn có hiệu lực của giấy phép sắp hết, có nhu cầu tiếp tục hoạt động báo chí gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
1. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Thông tư này thông qua các cách thức sau đây:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính;
c) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp các loại giấy phép hoạt động báo chí quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí, cơ quan cấp phép có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin, giấy phép xuất bản đặc san, giấy phép sửa đổi, bổ sung, văn bản chấp thuận thay đổi các nội dung liên quan đến giấy phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản bản tin, giấy phép xuất bản đặc san, cơ quan cấp phép có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2026/TT-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số 242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Báo chí số 126/2025/QH15 bao gồm:
a) Khoản 6 Điều 18 về hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí;
b) Khoản 3 Điều 48 về lưu chiểu bản tin;
c) Khoản 6 Điều 48 về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin;
d) Khoản 3 Điều 49 về lưu chiểu đặc san;
đ) Khoản 6 Điều 49 về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo chí tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Cơ quan, tổ chức đề nghị thực hiện một số loại hình báo chí
1. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật số 126/2025/QH15 có nhu cầu thực hiện một số loại hình báo chí gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại Điều 4 và Điều 8 Thông tư này.
2. Cơ quan báo chí đang thực hiện loại hình báo chí in và báo chí điện tử mà thời hạn có hiệu lực của giấy phép sắp hết, có nhu cầu tiếp tục hoạt động báo chí gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
1. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Thông tư này thông qua các cách thức sau đây:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính;
c) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp các loại giấy phép hoạt động báo chí quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí, cơ quan cấp phép có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin, giấy phép xuất bản đặc san, giấy phép sửa đổi, bổ sung, văn bản chấp thuận thay đổi các nội dung liên quan đến giấy phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản bản tin, giấy phép xuất bản đặc san, cơ quan cấp phép có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Hết thời hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, trường hợp không có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản thì hồ sơ được tiếp nhận chính thức.
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm có:
a) Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in, mẫu trình bày giao diện trang chủ báo điện tử, tạp chí điện tử (bản màu) có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Tài liệu chứng minh cơ quan chủ quản có số lượng hội viên chính thức tối thiểu là 150 người, có trụ sở ổn định từ 02 năm trở lên do cơ quan chủ quản bố trí hoặc thuê đối với cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử theo Mẫu số 01 đến Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, thời gian phát hành, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet, cơ quan báo chí gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Báo chí và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan báo chí của địa phương) chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi.
2. Trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản báo chí, tên gọi cơ quan báo chí, tên gọi ấn phẩm báo chí, tôn chỉ, mục đích, tên miền của báo chí điện tử, cơ quan chủ quản báo chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí sửa đổi, bổ sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí; trong đó, thể hiện tên miền phù hợp với tên báo chí điện tử và việc sở hữu tên miền còn thời gian sử dụng tối thiểu 06 tháng tính từ thời điểm đề nghị (đối với trường hợp thay đổi tên miền);
b) Lý do thay đổi tôn chỉ, mục đích (đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích);
c) Mẫu trình bày tên gọi cơ quan báo chí, mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in, mẫu trình bày giao diện trang chủ báo điện tử, tạp chí điện tử (bản màu) có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản báo chí, tên gọi cơ quan báo chí, tên gọi ấn phẩm báo chí).
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử, trừ những nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan báo chí của địa phương) chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí;
b) Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in (bản màu) dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên gọi ấn phẩm báo chí);
Mẫu trình bày giao diện trang chủ của báo điện tử, tạp chí điện tử (bản màu) dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi giao diện trang chủ, hình thức trình bày, vị trí tên gọi cơ quan báo chí).
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Cơ quan báo chí có nhu cầu xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, cơ quan chủ quản báo chí gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm có:
a) Đề án đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in (bản màu) có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí theo Mẫu số 05 và Mẫu số 14 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cơ quan báo chí có nhu cầu xuất bản phụ trương, cơ quan chủ quản báo chí gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm có:
a) Đề án đề nghị cấp giấy phép xuất bản phụ trương có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu trình bày tên gọi phụ trương (bản màu) có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản phụ trương theo Mẫu số 06 và Mẫu số 15 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Cơ quan báo chí có nhu cầu mở chuyên trang của báo chí điện tử, cơ quan chủ quản báo chí gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí. Hồ sơ gồm có:
a) Đề án đề nghị cấp giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu trình bày giao diện trang chủ chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử (bản màu) có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí cấp giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử theo Mẫu số 07 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí; trong đó, nêu rõ lý do thay đổi tôn chỉ, mục đích có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích);
b) Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in (bản màu) có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản báo chí, tên gọi cơ quan báo chí, tên gọi ấn phẩm báo chí; thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên gọi ấn phẩm báo chí).
2. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử, cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan báo chí của địa phương) chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí; trong đó, nêu rõ lý do thay đổi tôn chỉ, mục đích có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích);
b) Mẫu trình bày giao diện trang chủ chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử (bản màu) có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản báo chí, tên gọi cơ quan báo chí, tên gọi chuyên trang; hình thức trình bày, vị trí của tên gọi chuyên trang; thay đổi giao diện trang chủ của chuyên trang).
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương, cơ quan báo chí gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi. Nội dung thông báo như sau:
a) Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích, văn bản thông báo cần đánh giá việc thực hiện tôn chỉ, mục đích theo giấy phép xuất bản phụ trương, lý do thay đổi;
b) Trường hợp thay đổi tên gọi, mẫu trình bày tên gọi phụ trương, văn bản thông báo kèm theo mẫu thay đổi (bản màu), bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi phụ trương thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH
Điều 8. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đối với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh hoặc cấp Bộ; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký;
b) Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Trường hợp thay đổi ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, địa điểm trụ sở chính, thư điện tử ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, cơ quan báo chí gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi.
2. Trường hợp thay đổi biểu tượng ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp Bộ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận. Cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản nêu rõ lý do thay đổi đối với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh hoặc cấp Bộ; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký;
b) Mẫu biểu tượng (bản màu) có xác nhận của cơ quan chủ quản đối với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh hoặc cấp Bộ; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, bản màu biểu tượng phải do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật xác nhận.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích kênh chương trình, cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản nêu rõ lý do thay đổi đối với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh hoặc cấp Bộ; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký;
b) Đề án đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan chủ quản, cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản của cơ quan chủ quản đối với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh hoặc cấp Bộ; văn bản của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, trong đó nêu rõ lý do thay đổi và cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về các nội dung đề nghị thay đổi;
b) Trường hợp thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất phải thực hiện báo cáo theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình theo Mẫu số 09 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình có nhu cầu sản xuất thêm kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký;
b) Đề án đề nghị cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp đề nghị cấp giấy phép sản xuất nhiều kênh chương trình, cơ quan báo chí đề nghị cấp giấy phép phải làm đề án riêng đối với từng kênh chương trình.
2. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước theo Mẫu số 10 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Trường hợp thay đổi ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp Bộ gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi. Cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi.
2. Trường hợp thay đổi biểu tượng ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp Bộ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử chấp thuận. Cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí nêu rõ lý do thay đổi;
b) Mẫu biểu tượng (bản màu).
Đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, văn bản đề nghị và mẫu biểu tượng (bản màu) phải do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký, xác nhận.
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử sửa đổi, bổ sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí nêu rõ lý do thay đổi và cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về các nội dung đề nghị thay đổi do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký;
b) Trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích, cơ quan báo chí phải có Đề án đề nghị cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp thay đổi về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất, cơ quan báo chí phải thực hiện báo cáo về thay đổi thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước theo Mẫu số 11 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản chấp thuận và đề nghị cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền của cơ quan chủ quản đối với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh hoặc cấp Bộ; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký, xác nhận;
b) Đề án biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao văn bản thỏa thuận bản quyền kênh chương trình nước ngoài. Trường hợp văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và chứng thực đối với chữ ký người dịch.
2. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 12 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Trường hợp thay đổi số giấy phép hoạt động phát thanh, số giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan báo chí ghi trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp Bộ gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi. Cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi.
2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu kênh, thể loại kênh, nội dung kênh, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
3. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử sửa đổi, bổ sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí nêu rõ lý do thay đổi và cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về các nội dung đề nghị thay đổi. Đối với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh hoặc cấp Bộ, văn bản phải có xác nhận của cơ quan chủ quản; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký;
b) Trường hợp thay đổi về thời gian, thời lượng, khung truyền dẫn, phát sóng các nhóm chuyên mục đối với kênh chương trình nước ngoài không có thu phí bản quyền nội dung, cơ quan báo chí phải gửi kèm theo văn bản hợp pháp của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài xác nhận về những nội dung thay đổi và khung truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình trong 01 tháng từ thời điểm không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 13 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
Điều 14. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin
1. Người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành đào tạo liên quan đến lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức.
2. Hình thức bản tin:
a) Khuôn khổ tối đa của bản tin là 19cm x 27cm, số trang tối đa là 64 trang. Không được quảng cáo trong bản tin;
b) Phần trên của bìa một bản tin phải đề chữ “BẢN TIN”, tên của bản tin sau hoặc dưới chữ “BẢN TIN”, tên cơ quan, tổ chức xuất bản và ngày, tháng, năm xuất bản bản tin dưới tên của bản tin;
c) Trang bìa hai hoặc phần cuối của trang bìa cuối bản tin phải ghi số, ngày, tháng, năm của giấy phép, nơi in, số lượng, người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin.
1. Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính cấp giấy phép xuất bản bản tin. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này;
c) Mẫu trình bày tên gọi bản tin (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản bản tin theo Mẫu số 16 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp thay đổi địa chỉ, điện thoại, đối tượng phục vụ, số lượng, thời gian phát hành, địa điểm xuất bản bản tin, phạm vi phát hành, chức vụ của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin, cơ quan, tổ chức gửi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày thay đổi.
3. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
b) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin);
c) Mẫu trình bày tên gọi bản tin (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 16. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san
1. Người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san có trình độ đại học trở lên chuyên ngành báo chí hoặc có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực báo chí hoặc có tối thiểu 01 năm tham gia xuất bản các sản phẩm thông tin có tính chất báo chí.
2. Hình thức đặc san:
a) Phần trên của bìa một đặc san phải đề chữ “ĐẶC SAN”, tên của đặc san sau hoặc dưới chữ “ĐẶC SAN”, tên cơ quan, tổ chức xuất bản và ngày, tháng, năm xuất bản đặc san dưới tên của đặc san;
b) Trang bìa hai hoặc phần cuối của trang bìa cuối đặc san ghi rõ số, ngày, tháng, năm của giấy phép, nơi in, người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san.
1. Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí (đối với cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của địa phương) cấp giấy phép xuất bản đặc san. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu trình bày tên gọi đặc san (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản đặc san theo Mẫu số 17 và Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan, tổ chức gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày thay đổi.
3. Trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan, tổ chức xuất bản đặc san, tên gọi của đặc san, mục đích, nội dung xuất bản đặc san, người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san, cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
b) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san);
c) Mẫu trình bày tên gọi đặc san (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 18. Lưu chiểu bản tin, đặc san
1. Cơ quan, tổ chức nộp 03 bản bản tin cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong ngày phát hành.
2. Cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam nộp 03 bản đặc san cho Cục Báo chí trong ngày phát hành.
3. Cơ quan, tổ chức của tỉnh, thành phố nộp 03 bản đặc san cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong ngày phát hành.
4. Thời gian lưu trữ các bản bản tin, đặc san của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương và địa phương là 24 tháng.
1. Trường hợp các hồ sơ đã được tiếp nhận chính thức trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan cấp phép tiếp tục xem xét hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san và Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báo cáo đối với loại hình báo nói, báo hình được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2024/TT-BTTTT. Trường hợp cấp phép vào thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo mẫu giấy phép, chấp thuận quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan báo chí đã được cấp giấy phép hoạt động báo chí trước ngày Luật số 126/2025/QH15 có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động cho đến khi giấy phép hết hiệu lực.
3. Trường hợp khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, chức danh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được tiếp tục thực hiện bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đó.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT và Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2024/TT-BTTTT hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 2 Điều 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 19/2016/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Bãi bỏ khoản 4c Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
c) Bãi bỏ Điều 4 Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG |
MẪU ĐỀ ÁN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ ĐIỆN
TỬ, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG,
GIẤY PHÉP MỞ CHUYÊN TRANG CỦA BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01 |
Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử |
|
Mẫu số 02 |
Đề án đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí |
|
Mẫu số 03 |
Đề án đề nghị cấp giấy phép xuất bản phụ trương |
|
Mẫu số 04 |
Đề án đề nghị cấp giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử |
Mẫu số 01. Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ (1)
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí
(Tên cơ quan, tổ chức; địa chỉ; điện thoại liên hệ): …………………………….
2. Tên gọi cơ quan báo chí đề nghị cấp giấy phép: ………………………………
3. Tôn chỉ, mục đích (2): ……………………………………………………………
4. Đối tượng phục vụ: ……………………………………………………………..
5. Loại hình và thể thức xuất bản:
5.1. Báo in
5.1.1. Ấn phẩm (3)
- Tên gọi: ........................................................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in) (4)
- Ngôn ngữ thể hiện: ......................................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản: ..........................................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng): ............
- Khuôn khổ: ..................................................................................................................
- Số trang (ghi rõ số trang xuất bản):.............................................................................
- Phương thức phát hành: ...............................................................................................
- Kết cấu và nội dung chính của ấn phẩm (5):
5.1.2. Ấn phẩm khác (nếu có):
- Tên gọi: ........................................................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in) (4)
- Ngôn ngữ thể hiện: ......................................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản: ..........................................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng): ............
- Khuôn khổ: ..................................................................................................................
- Số trang (ghi rõ số trang xuất bản):.............................................................................
- Phương thức phát hành: ...............................................................................................
- Kết cấu và nội dung chính của ấn phẩm (5):
5.2. Báo điện tử
- Ngôn ngữ thể hiện: .....................................................................................................
- Tên các chuyên mục: ...................................................................................................
Kết cấu và nội dung chính của các chuyên mục (6)
- Nguồn tin: ...................................................................................................................
- Định kỳ cập nhật thông tin: ..........................................................................................
- Đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet: ...................................................................
- IP máy chủ lưu giữ thông tin: ......................................................................................
- Nơi đặt máy chủ: ….....................................................................................................
- Tên miền trang chủ (7):..................................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày giao diện trang chủ báo điện tử) (4)
- Giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
+ Giải pháp về kỹ thuật công nghệ: …………………………………………........
+ Giải pháp bảo mật, an toàn thông tin: ……………………………………….....
+ Giải pháp sao lưu, phục hồi dữ liệu hệ thống: ………………………………….
* Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử: Tổng hợp nội dung mục 5.1 và mục 5.2.
5.3. Tạp chí in
5.3.1. Ấn phẩm (3)
- Tên gọi: ........................................................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm tạp chí in) (4)
- Ngôn ngữ thể hiện: ......................................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản: ..........................................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng): ............
- Khuôn khổ: ..................................................................................................................
- Số trang (ghi rõ số trang xuất bản):.............................................................................
- Phương thức phát hành: ...............................................................................................
- Kết cấu và nội dung chính của ấn phẩm (5): Thể hiện rõ nội dung thông tin quy định tại khoản 15 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp chí) và khoản 16 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp chí khoa học).
5.3.2. Ấn phẩm khác (nếu có):
- Tên gọi: ........................................................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm tạp chí in) (4)
- Ngôn ngữ thể hiện: ......................................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản: ..........................................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng): ............
- Khuôn khổ: ..................................................................................................................
- Số trang (ghi rõ số trang xuất bản):.............................................................................
- Phương thức phát hành: ...............................................................................................
- Kết cấu và nội dung chính của ấn phẩm (5): Thể hiện rõ nội dung thông tin quy định tại khoản 15 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp chí) và khoản 16 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp chí khoa học).
5.4. Tạp chí điện tử
- Ngôn ngữ thể hiện: .....................................................................................................
- Tên các chuyên mục: ..................................................................................................
Kết cấu và nội dung chính của các chuyên mục (6): Thể hiện rõ nội dung thông tin quy định tại khoản 15 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp chí) và khoản 16 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp chí khoa học)
- Nguồn tin: ....................................................................................................................
- Định kỳ cập nhật thông tin: .........................................................................................
- Đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet: ....................................................................
- IP máy chủ lưu giữ thông tin: ......................................................................................
- Nơi đặt máy chủ: ….....................................................................................................
- Tên miền trang chủ (7): ................................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày giao diện trang chủ tạp chí điện tử) (4)
- Giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
+ Giải pháp về kỹ thuật công nghệ: ………………………………………………
+ Giải pháp bảo mật, an toàn thông tin: ………………………………………….
+ Giải pháp sao lưu, phục hồi dữ liệu hệ thống: …………………………………
* Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử: Tổng hợp nội dung mục 5.3 và mục 5.4.
6. Quy trình xuất bản và quản lý nội dung (8):
7. Cơ cấu nhân sự tổ chức hoạt động
7.1. Cơ cấu tổ chức: ………………………………………………………………..
7.2. Lãnh đạo cơ quan báo chí
7.2.1. Tổng biên tập/Giám đốc: ………………………………………………......
7.2.2. Phó Tổng biên tập/Phó Giám đốc: ………………………………………...
7.3. Danh sách nhân sự dự kiến:
|
TT |
Họ và tên |
Chức vụ/Chức danh (9) |
Ngày, tháng, năm sinh(10) |
Giới tính(10) |
Dân tộc(10) |
Trình độ chuyên môn |
Trình độ lý luận chính trị |
Trình độ ngoại ngữ |
Năm vào ngành báo chí |
Thẻ nhà báo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.4. Hội đồng biên tập (11) (Danh sách Hội đồng biên tập):
8. Cơ sở vật chất, phương án tài chính
8.1. Điều kiện cơ sở vật chất
- Trụ sở của cơ quan báo chí (địa chỉ):
- Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật (trang thiết bị,…):
8.2. Phương án tài chính (thể hiện bằng dự toán kinh phí đảm bảo cho hoạt động của cơ quan báo chí)
- Nguồn thu:
- Chi phí hoạt động:
9. Việc đáp ứng các điều kiện đối với tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp (12):
III. CAM KẾT
Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép cam kết những điều trên đây là đúng quy định pháp luật./.
|
|
..., ngày
... tháng ... năm 20 .. |
Ghi chú:
(1) VD: Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo in thì tên Đề án là “Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo in”; cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí in thì tên Đề án là “Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí in”;
(2) Tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép;
(3) Đối với cơ quan báo, tạp chí xuất bản từ 02 ấn phẩm trở lên, cơ quan tạp chí khoa học xuất bản từ 02 tạp chí khoa học trở lên phải xác định tôn chỉ, mục đích của từng ấn phẩm/tạp chí khoa học phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí;
(4) Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in phải hiển thị các thông tin theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
- Mẫu trình bày giao diện trang chủ của báo điện tử phải hiển thị các thông tin theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP.
- Mẫu trình bày tên gọi tạp chí in phải hiển thị các thông tin theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP, trong đó tên gọi tạp chí in phải thể hiện rõ cụm từ “tạp chí” có cỡ chữ tối thiểu bằng 1/3 cỡ chữ của tên tạp chí in.
- Mẫu trình bày giao diện trang chủ của tạp chí điện tử phải hiển thị các thông tin theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP, trong đó tên gọi tạp chí điện tử thể hiện rõ cụm từ “tạp chí” có cỡ chữ tối thiểu bằng 1/2 cỡ chữ của tên tạp chí điện tử.
(5) Đối với trường hợp có từ 02 ấn phẩm trở lên, nêu kết cấu và nội dung của từng ấn phẩm;
(6) Nêu nội dung chính theo từng chuyên mục, tiểu mục thuộc chuyên mục (nếu có);
(7) Phải có ít nhất một tên miền “.vn” đã đăng ký phù hợp với tên báo chí; việc sở hữu tên miền còn thời gian sử dụng tối thiểu 06 tháng tính từ thời điểm đề nghị cấp giấy phép;
(8) Đối với tạp chí khoa học, nêu thêm quy trình phản biện;
(9) Ghi rõ chức vụ (ví dụ: Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Trưởng ban,…); ghi rõ chức danh (ví dụ: phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên,…);
(10) Trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cá nhân không phải khai thông tin này.
(11) Đối với Tạp chí khoa học phải có Hội đồng biên tập;
(12) Nêu việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 02. Đề án đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỀ ÁN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Tên cơ quan báo chí: .........................................................................................
2. Tên gọi ấn phẩm báo chí: ..................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in) (1)
3. Cơ quan thực hiện (đối với tạp chí khoa học): ……………………………...
4. Tôn chỉ, mục đích (2): .........................................................................................
5. Đối tượng phục vụ: ............................................................................................
6. Thể thức xuất bản:
- Ngôn ngữ thể hiện: ..............................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản: ...................................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng):
................................................................................................................................
- Khuôn khổ: ..........................................................................................................
- Số trang (ghi rõ số trang xuất bản): .......................................................................
7. Kết cấu và nội dung chính của ấn phẩm: Thể hiện rõ nội dung thông tin quy định tại khoản 15 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp chí) và khoản 16 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp chí khoa học).
8. Quy trình xuất bản và quản lý nội dung (3): …………………………………
9. Cơ cấu nhân sự tổ chức hoạt động
9.1. Cơ cấu tổ chức: …………………………………………………………….....
9.2. Danh sách nhân sự dự kiến:
|
TT |
Họ và tên |
Chức vụ/Chức danh (4) |
Trình độ chuyên môn |
Trình độ ngoại ngữ |
|
|
|
|
|
|
III. CAM KẾT
Cơ quan chủ quản báo chí cam kết những điều trên đây là đúng quy định pháp luật./.
|
|
...., ngày
... tháng ... năm 20.. |
Ghi chú:
(1) Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in phải hiển thị các thông tin theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí. Trong đó, tên gọi tạp chí in phải thể hiện rõ cụm từ “tạp chí” có cỡ chữ tối thiểu bằng 1/3 cỡ chữ của tên tạp chí in;
(2) Tôn chỉ, mục đích của ấn phẩm báo chí phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí;
(3) Đối với Tạp chí khoa học, nêu quy trình phản biện;
(4) Ghi rõ chức vụ (ví dụ: Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Trưởng ban,…); ghi rõ chức danh (ví dụ: phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên,…).
Mẫu số 03. Đề án đề nghị cấp giấy phép xuất bản phụ trương
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỀ ÁN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Tên cơ quan báo chí: .........................................................................................
2. Tên gọi phụ trương: .........................................................................................
3. Tôn chỉ, mục đích (1):..........................................................................................
4. Đối tượng phục vụ: ...........................................................................................
5. Thể thức xuất bản:
- Ngôn ngữ thể hiện: ..............................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản: ..................................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng):
................................................................................................................................
- Khuôn khổ: ..........................................................................................................
- Số trang (ghi rõ số trang xuất bản): .......................................................................
6. Kết cấu và nội dung chính của phụ trương: ……………………………………
7. Quy trình xuất bản và quản lý nội dung: ………………………………………
8. Cơ cấu nhân sự tổ chức hoạt động
8.1. Cơ cấu tổ chức: …………………………………………………………….......
8.2. Danh sách nhân sự dự kiến:
|
TT |
Họ và tên |
Chức vụ/Chức danh (2) |
Trình độ chuyên môn |
Trình độ ngoại ngữ |
|
1 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
III. CAM KẾT
Cơ quan chủ quản báo chí cam kết những điều trên đây là đúng quy định pháp luật./.
|
|
...., ngày
... tháng ... năm 20... |
Ghi chú:
(1) Tôn chỉ, mục đích của phụ trương phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí;
(2) Ghi rõ chức vụ (ví dụ: Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Trưởng ban,…); ghi rõ chức danh (ví dụ: phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên,…).
Mẫu số 04. Đề án đề nghị cấp giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỀ ÁN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MỞ CHUYÊN TRANG CỦA BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Tên cơ quan báo điện tử/tạp chí điện tử/tạp chí khoa học điện tử:...................
2. Tên gọi chuyên trang: ......................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày giao diện trang chủ chuyên trang)(1)
3. Tôn chỉ, mục đích (2):.........................................................................................
4. Đối tượng phục vụ: ...........................................................................................
5. Thể thức xuất bản:
- Ngôn ngữ thể hiện: ..............................................................................................
- Tên các chuyên mục: ...........................................................................................
Kết cấu và nội dung chính của các chuyên mục (3): Thể hiện rõ nội dung thông tin quy định tại khoản 15 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp chí) và khoản 16 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp chí khoa học).
6. Nguồn tin: .........................................................................................................
7. Định kỳ cập nhật thông tin: ..............................................................................
8. Đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet: .......................................................
9. IP máy chủ lưu giữ thông tin: ..........................................................................
10. Nơi đặt máy chủ: ...................................................................................................
11. Tên miền chuyên trang (4): .............................................................................
12. Quy trình xuất bản và quản lý nội dung (5):
13. Giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin:
13.1. Giải pháp về kỹ thuật công nghệ: ………………………………………......
13.2. Giải pháp bảo mật, an toàn thông tin: ……………………………………...
13.3. Giải pháp sao lưu, phục hồi dữ liệu hệ thống: ……………………………...
14. Cơ cấu nhân sự tổ chức hoạt động
14.1. Cơ cấu tổ chức: ………………………………………………………………
14.2. Danh sách nhân sự dự kiến:
|
TT |
Họ và tên |
Chức vụ/Chức danh (6) |
Trình độ chuyên môn |
Trình độ ngoại ngữ |
|
|
|
|
|
|
15. Hội đồng biên tập (7): ………………………………………………………
III. CAM KẾT
Cơ quan chủ quản báo chí cam kết những điều trên đây là đúng quy định pháp luật./.
|
|
...., ngày
... tháng ... năm 20... |
Ghi chú:
(1) Mẫu trình bày giao diện trang chủ chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử, tạp chí khoa học điện tử phải hiển thị các thông tin theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP, trong đó: tên gọi chuyên trang thể hiện rõ cụm từ “chuyên trang” có cỡ chữ tối thiểu bằng 1/2 cỡ chữ của tên chuyên trang và tên gọi báo điện tử, tạp chí điện tử, tạp chí khoa học điện tử có cỡ chữ tối thiểu bằng 1/2 cỡ chữ của tên chuyên trang;
(2) Tôn chỉ, mục đích của chuyên trang phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí. Trường hợp có nhiều chuyên trang thì cơ quan chủ quản báo chí thể hiện tôn chỉ, mục đích đối với từng chuyên trang;
(3) Đối với trường hợp có từ hai chuyên trang trở lên, nêu kết cấu và nội dung chính của từng chuyên trang;
(4) Tên miền cấp dưới của tên miền báo điện tử/tạp chí điện tử/tạp chí khoa học điện tử phù hợp với tên miền đã đăng ký;
(5) Đối với chuyên trang của Tạp chí khoa học điện tử, nêu thêm quy trình phản biện;
(6) Ghi rõ chức vụ (ví dụ: Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Trưởng ban,…); ghi rõ chức danh (ví dụ: phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên,…);
(7) Đối với Tạp chí khoa học phải có Hội đồng biên tập.
MẪU BÁO CÁO, ĐỀ ÁN ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01 |
Đề án đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình |
|
Mẫu số 02 |
Đề án đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước |
|
Mẫu số 03 |
Đề án đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền |
|
Mẫu số 04 |
Báo cáo về thay đổi thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh phát thanh, kênh truyền hình |
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH
I. SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH (thuyết minh đối với trường hợp đề nghị cấp)
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình:
- Tên cơ quan, tổ chức; Địa chỉ; Điện thoại; Thư điện tử (nếu có); Website (nếu có).
2. Mục đích hoạt động báo chí.
3. Thông tin về tổ chức hoạt động phát thanh/truyền hình
- Tên gọi tổ chức hoạt động phát thanh/truyền hình:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Điện thoại:
4. Biểu tượng của tổ chức hoạt động phát thanh/truyền hình (kèm theo mẫu biểu tượng (bản màu) có cam kết, xác nhận của cơ quan, tổ chức; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam phải có xác nhận của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật phê duyệt).
5. Nội dung đề nghị cấp phép:
5.1. Lĩnh vực hoạt động (nêu rõ phát thanh hoặc truyền hình):
5.2. Tên kênh phát thanh/truyền hình (kênh chương trình gắn với sự ra đời của tổ chức hoạt động phát thanh/truyền hình):
5.3. Biểu tượng của kênh phát thanh/truyền hình (kèm theo mẫu biểu tượng (bản màu) kênh phát thanh/kênh truyền hình có cam kết, xác nhận của cơ quan, tổ chức; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam phải có xác nhận của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật phê duyệt).
5.4. Tôn chỉ, mục đích của kênh phát thanh/truyền hình:
5.5. Ngôn ngữ thể hiện:
5.6. Đối tượng phục vụ:
5.7. Thời gian truyền dẫn, phát sóng/ngày: (từ... giờ đến... giờ).
5.8. Thời lượng truyền dẫn, phát sóng/ngày: (…giờ…phút/ngày).
5.9. Thời lượng chương trình tự sản xuất trung bình trong một ngày: (…giờ…phút/ngày)
- Truyền dẫn, phát sóng mới: (…giờ…phút)
- Truyền dẫn, phát sóng lại: (…giờ…phút)
5.10. Thời lượng chương trình truyền dẫn, phát sóng mới trong một ngày: (…giờ…phút/ngày).
5.11. Cấu tạo khung chương trình cơ bản:
|
STT |
Tên chuyên mục/loại chương trình |
Nội dung |
Thời lượng |
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng truyền dẫn, phát sóng |
||
|
Trung bình/ngày |
Trong 01 tháng |
Trung bình/ngày |
Trong 01 tháng |
|||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
- Gửi kèm theo khung chương trình dự kiến truyền dẫn, phát sóng trong 01 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép.
5.12. Đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình:
- Độ phân
giải hình ảnh kênh chương trình truyền hình: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
|
SDTV |
□ |
|
HDTV |
□ |
|
4K |
□ |
|
8K |
□ |
|
Khác |
□ |
(Ghi rõ độ phân giải hình ảnh nếu chọn “khác”).............................................
- Âm thanh
kênh chương trình phát thanh: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
5.13. Đặc điểm nội dung kênh chương trình:
Nội dung, khung truyền dẫn, phát sóng của kênh chương trình hoàn toàn giống nhau khi truyền dẫn, phát sóng trên các định dạng kỹ thuật tại khoản 5.12 (đối với kênh chương trình có từ 02 định dạng kỹ thuật trở lên).
6. Địa điểm sản xuất kênh chương trình
7. Địa điểm đặt phòng tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử dụng kênh chương trình
8. Quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình
9. Giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
10. Phương án, kế hoạch thuê hoặc sử dụng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng
11. Phương
thức cung cấp kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: (Đánh
dấu
vào ô trống phù
hợp)
Quảng bá □
Trả tiền □
12. Loại
hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
|
Dịch vụ truyền hình mặt đất kỹ thuật số |
□ |
|
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ tương tự |
□ |
|
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ số |
□ |
|
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ IPTV |
□ |
|
Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh |
□ |
|
Dịch vụ truyền hình di động |
□ |
|
Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet |
□ |
|
Khác |
□ |
(Ghi rõ phương thức cung cấp dịch vụ trong trường hợp điền “khác”)
13. Kinh phí hoạt động:
- Kinh phí đầu tư ban đầu:
- Kinh phí hoạt động thường xuyên:
+ Năm 1:
+ Năm 2:
14. Cơ cấu nhân sự tổ chức hoạt động phát thanh/truyền hình:
14.1. Cơ cấu tổ chức
14.2. Lãnh đạo tổ chức hoạt động phát thanh/truyền hình (dự kiến):
14.2.1. Tổng Giám đốc/Giám đốc:
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Trình độ chuyên môn:
- Trình độ chính trị:
- Quá trình hoạt động báo chí:
14.2.2. Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc:
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Trình độ chuyên môn:
- Trình độ chính trị:
- Quá trình hoạt động báo chí:
14.3. Danh sách nhân sự dự kiến (tổng hợp đầy đủ từ lãnh đạo cơ quan báo chí, phóng viên, biên tập viên…):
14.3.1. Lãnh đạo cơ quan báo chí, phòng ban
|
TT |
Họ và tên |
Chức vụ[1] |
Chức danh[2] |
Giới tính (Nam/nữ) |
Năm sinh |
Dân tộc |
Trình độ chuyên môn báo chí/khác[3] |
Trình độ lý luận chính trị[4] |
Trình độ ngoại ngữ |
Đảng viên |
Năm vào ngành báo chí |
Điện thoại |
|
|
Cơ quan |
Di động |
||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.3.2. Phóng viên, biên tập viên
|
TT |
Họ và tên |
Chức danh[2] |
Giới tính (Nam/nữ) |
Năm sinh |
Dân tộc |
Trình độ chuyên môn báo chí/khác[3] |
Trình độ lý luận chính trị[4] |
Trình độ ngoại ngữ |
Đảng viên |
Năm vào ngành báo chí |
Điện thoại |
|
|
Cơ quan |
Di động |
|||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. Các nội dung khác (nếu có)
16. Hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế
17. Kết luận
18. Cam kết:
(Tên cơ quan, tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung trong Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình và các tài liệu kèm theo; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo chí, quy định của pháp luật có liên quan và các nội dung ghi trong giấy phép nếu được cấp phép./.
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH (thuyết minh đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích).
1. Nội dung đánh giá tình hình triển khai thực hiện giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình đã được cấp.
2. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung tôn chỉ mục đích hoạt động báo chí; tôn chỉ, mục đích kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình quy định trong giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình.
3. Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích.
4. Các nội dung sửa đổi, bổ sung đổi khác (nếu có).
5. Các phương án triển khai thực hiện các nội dung thay đổi trong giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình sau khi sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích.
6. Cam kết:
(Tên cơ quan, tổ chức) cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung trong Đề án đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình và các tài liệu kèm theo; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo chí, quy định của pháp luật có liên quan và các nội dung ghi trong giấy phép nếu được cấp phép./.
|
...,
ngày... tháng... năm 20.. |
...,
ngày... tháng... năm 20.. |
Chú thích:
[1] Chức vụ: Tổng Giám đốc, Giám đốc, Trưởng phòng...;
[2] Chức danh: Phóng viên (PV); Biên tập viên (BTV);...
[3] Trình độ chuyên môn báo chí/khác: Sau đại học (SĐH); Đại học (ĐH); Dưới đại học (DĐH) (lưu ý: ghi rõ chuyên ngành đào tạo); khác (K);
[4] Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp (CC); cử nhân (CN); trung cấp (TC);
[5] Người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Ghi chú:
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép: kê khai, thuyết minh các mục I và II trong biểu mẫu Đề án này.
- Đối với hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích của giấy phép: kê khai, thuyết minh các mục I và III trong biểu mẫu Đề án này.
- Các nội dung chữ in nghiêng được khai tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỀ ÁN
ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ QUAN BÁO CHÍ
1. Tên cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình (viết chữ in hoa):
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Điện thoại:
4. Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình số… do… cấp ngày… tháng … năm 20..
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC (thuyết minh đối với trường hợp đề nghị cấp)
1. Tên kênh chương trình:
2. Biểu tượng kênh chương trình: (kèm theo bản màu biểu tượng kênh phát thanh/truyền hình có cam kết của cơ quan báo chí và xác nhận của cơ quan chủ quản (đối với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh, thành phố và cấp Bộ), có xác nhận của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật phê duyệt (đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam).
3. Tôn chỉ, mục đích kênh chương trình:
4. Ngôn ngữ thể hiện:
5. Đối tượng phục vụ:
6. Thời gian truyền dẫn, phát sóng/ngày: (từ ... giờ đến … giờ).
7. Thời lượng truyền dẫn, phát sóng/ngày: (… giờ… phút/ngày).
8. Thời lượng chương trình tự sản xuất trung bình trong một ngày: (… giờ… phút/ngày)
- Truyền dẫn, phát sóng mới: (… giờ… phút)
- Truyền dẫn, phát sóng lại: (… giờ… phút)
9. Thời lượng chương trình truyền dẫn, phát sóng mới trong một ngày: (… giờ… phút/ngày)
10. Cấu tạo khung chương trình cơ bản:
|
STT |
Tên chuyên mục/ loại chương trình |
Nội dung |
Thời lượng |
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng truyền dẫn, phát sóng |
||
|
Trung bình/ngày |
Trong 01 tháng |
Trung bình/ngày |
Trong 01 tháng |
|||
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
- Gửi kèm theo khung chương trình dự kiến truyền dẫn, phát sóng trong 01 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép.
11. Đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình:
- Độ phân
giải hình ảnh kênh chương trình truyền hình: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
|
SDTV |
□ |
|
HDTV |
□ |
|
4K |
□ |
|
8K |
□ |
|
Khác |
□ |
(Ghi rõ độ phân giải hình ảnh nếu chọn “khác”).
- Âm thanh
kênh chương trình phát thanh: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
|
Mono |
□ |
|
Stereo |
□ |
|
Khác |
□ |
(Ghi rõ định dạng âm thanh nếu chọn “khác”):
12. Đặc điểm nội dung kênh chương trình:
(Tên cơ quan báo chí) bảo đảm nội dung, khung chương trình cơ bản của kênh chương trình khi truyền dẫn, phát sóng theo các định dạng kỹ thuật đề xuất tại điểm 2.11 là hoàn toàn giống nhau trên các dịch vụ theo quy định (đối với kênh có từ 02 định dạng kỹ thuật trở lên).
13. Thông tin về đối tác liên kết sản xuất kênh chương trình (áp dụng đối với trường hợp kênh chương trình có hoạt động liên kết):
13.1. Tên đối tác liên kết:
13.2. Địa chỉ, điện thoại đối tác liên kết:
13.3. Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư của đối tác liên kết:
Ngày cấp: Nơi cấp:
13.4. Người đại diện theo pháp luật của đối tác liên kết:
Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:
Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân (hoặc hộ chiếu) số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
Chức danh:
Địa chỉ liên lạc: Số điện thoại:
13.5. Năng lực của đối tác liên kết để thực hiện hoạt động liên kết:
a) Nguồn lực tài chính:
b) Nhân sự (Nêu cụ thể số lượng người tham gia trực tiếp sản xuất kênh chương trình liên kết gồm quay phim, biên tập, đạo diễn, kỹ thuật):
|
Đối tác liên kết |
Tổng số nhân sự |
Nam |
Nữ |
Trình độ chuyên môn |
Trình độ chính trị |
Ngoại ngữ |
||||
|
Trên Đại học |
Đại học |
Sơ cấp |
Trung cấp |
Cao cấp |
Đại học |
Chứng chỉ |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.6. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật (Trường quay; Diện tích; Số lượng máy quay; Số lượng phòng dựng, bàn dựng, bàn trộn tiếng…):
13.7. Hình thức liên kết:
13.8. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết:
14. Địa điểm sản xuất kênh chương trình:
15. Quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình:
16. Địa điểm đặt phòng tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử dụng kênh chương trình:
17. Phương
thức cung cấp kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền
hình: (Đánh dấu
vào
ô trống phù hợp)
Quảng bá □
Trả tiền □
18. Loại
hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
|
Dịch vụ truyền hình mặt đất kỹ thuật số |
□ |
|
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ tương tự |
□ |
|
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ số |
□ |
|
Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ IPTV |
□ |
|
Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh |
□ |
|
Dịch vụ truyền hình di động |
□ |
|
Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet |
□ |
|
Khác |
□ |
(Ghi rõ phương thức cung cấp dịch vụ trong trường hợp điền “khác”)
19. Kinh phí hoạt động:
- Kinh phí ban đầu:
- Kinh phí hoạt động thường xuyên:
+ Năm 1:
+ Năm 2:
20. Các nội dung khác (nếu có)
21. Người chịu trách nhiệm nội dung kênh chương trình:
21.1. Họ và tên:
21.2. Chức danh (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Giám đốc):
22. Tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
23. Cam kết:
(Tên cơ quan báo chí) xin cam kết:
23.1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại, tranh chấp (tên cơ quan báo chí) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
23.2. Nếu được cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong nước, (tên cơ quan báo chí) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về báo chí và các quy định ghi trong giấy phép được cấp.
IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC (thuyết minh đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích).
1. Nội dung đánh giá tình hình triển khai thực hiện Giấy phép sản xuất kênh phát thanh/truyền hình trong nước đã được cấp
2. Nội dung đề xuất sửa đổi, bổ sung tôn chỉ mục đích của kênh chương trình
3. Lý do đề xuất sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình
4. Các nội dung sửa đổi, bổ sung thay đổi khác (nếu có)
5. Các phương án triển khai thực hiện các nội dung thay đổi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong nước sau khi sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích.
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại, tranh chấp, (tên cơ quan báo chí) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
7. Nếu được cấp Giấy phép sản xuất kênh phát thanh/truyền hình, (tên cơ quan báo chí) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về báo chí và các quy định ghi trong giấy phép được cấp./.
|
...,
ngày... tháng... năm 20.. |
...,
ngày... tháng... năm 20.. |
Chú thích:
[1] Người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Ghi chú:
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép: kê khai, thuyết minh các mục I, II, III trong biểu mẫu Đề án này.
- Đối với hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích của giấy phép: kê khai, thuyết minh các mục I, II, IV trong biểu mẫu Đề án này.
- Các nội dung chữ in nghiêng được khai tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN
DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
I. SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp lý
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ QUAN BÁO CHÍ ĐỀ NGHỊ CẤP/ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
1. Tên cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/truyền hình:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Điện thoại:
- Số Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình do cấp ngày
2. Số kênh chương trình phát thanh, truyền hình nước ngoài mà cơ quan báo chí đang thực hiện công tác biên tập (tổng số kênh; số lượng kênh theo từng nhóm thể loại)
3. Đơn vị được giao trực tiếp thực hiện biên tập kênh chương trình phát thanh, truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
III. ĐẠI LÝ ĐƯỢC ỦY QUYỀN CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN (áp dụng với kênh chương trình phân phối qua đại lý ủy quyền tại Việt Nam):
1. Tên đại lý:
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do cấp ngày… tháng… năm 20..
IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN (thuyết minh đối với trường hợp đề nghị cấp)
1. Đề nghị cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền với các nội dung như sau:
1.1. Tên kênh chương trình:
1.2. Biểu tượng kênh chương trình:
1.3. Tên đơn vị sở hữu kênh chương trình (bao gồm cả tên viết tắt):
Tên đơn vị được ủy quyền truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình đến Việt Nam (nếu có):
1.4. Quốc gia cấp đăng ký kinh doanh cho đơn vị sở hữu kênh chương trình:
Quốc gia cấp đăng ký kinh doanh cho đơn vị được ủy quyền truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình đến Việt Nam (nếu có):
1.5. Nội dung kênh chương trình:
|
STT |
Tên chuyên mục/ loại chương trình |
Nội dung |
Thời lượng |
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng truyền dẫn, phát sóng |
||
|
Trung bình/ngày |
Trong 01 tháng |
Trung bình/ngày |
Trong 01 tháng |
|||
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
1.6. Loại kênh chương trình (Phim truyện/Phim hoạt hình/Tin tức/Khoa học, giáo dục/Tổng hợp/Giải trí tổng hợp/Thể thao/Ca nhạc/…):
1.7. Ngôn ngữ thể hiện:
1.8. Thời gian truyền dẫn, phát sóng/ngày: (từ … giờ đến … giờ).
1.9. Thời lượng truyền dẫn, phát sóng/ngày: (… giờ … phút/ ngày).
1.10. Độ
phân giải hình ảnh: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
|
SDTV |
□ |
|
HDTV |
□ |
|
4K |
□ |
|
8K |
□ |
|
Khác |
□ |
(Ghi rõ nếu điền “khác”)
(Cơ quan báo chí) cam kết nội dung của kênh chương trình hoàn toàn giống nhau khi truyền dẫn, phát sóng với các độ phân giải hình ảnh nêu trên (đối với trường hợp kênh có từ 02 độ phân giải hình ảnh trở lên).
2. Năng lực của cơ quan báo chí đề nghị cấp phép bảo đảm yêu cầu về biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài:
2.1. Nhân sự (yêu cầu kê khai rõ về số lượng nhân sự, trình độ chuyên môn báo chí, số thẻ nhà báo còn hiệu lực, trình độ ngoại ngữ phù hợp với kênh chương trình nước ngoài đề nghị cấp phép):
|
Tổng số nhân sự |
Nam |
Nữ |
Trình độ chuyên môn báo chí |
Số thẻ nhà báo |
Trình độ ngoại ngữ (phù hợp với kênh chương trình nước ngoài đề nghị cấp phép) |
|
|
Trên đại học |
Đại học |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm theo Bản tổng hợp danh sách toàn bộ nhân sự thực hiện công tác biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền của cơ quan báo chí).
2.2. Năng lực về kỹ thuật (Kê khai rõ về hệ thống thiết bị làm chậm, thiết bị lưu trữ, phương tiện kỹ thuật thu, phát tín hiệu phù hợp với việc biên tập kênh chương trình):
2.3. Năng lực tài chính (Kê khai rõ dự toán chi phí biên tập, biên dịch trong vòng 01 năm, tổng vốn đầu tư, chi phí xây dựng cơ bản, chi phí thiết bị, chi phí bản quyền, và các khoản chi khác (nếu có)):
(Kèm theo Bản dự toán chi phí biên tập, biên dịch trong 01 năm do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật phê duyệt, kèm theo văn bản chứng minh nguồn tài chính hợp pháp bảo đảm thực hiện công tác biên tập, biên dịch theo dự toán).
2.4. Địa điểm đặt thiết bị làm chậm và thực hiện việc biên tập:
3. Quy trình biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài:
4. Phương thức thu, truyền dẫn tín hiệu kênh chương trình nước ngoài:
4.1. Phương thức thu tín hiệu:
4.2. Phương thức truyền dẫn tín hiệu sau khi thực hiện biên tập, biên dịch cho các đơn vị sử dụng kênh chương trình nước ngoài:
V. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN (thuyết minh đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung về chủ sở hữu kênh, thể loại kênh, nội dung kênh)
1. Nội dung đánh giá tình hình triển khai thực hiện Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
2. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung về chủ sở hữu kênh chương trình/thể loại kênh chương trình/nội dung kênh chương trình.
3. Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung về chủ sở hữu kênh chương trình/thể loại kênh chương trình/nội dung kênh chương trình.
4. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung đổi khác (nếu có).
5. Phương án triển khai thực hiện các nội dung thay đổi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
VI. NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG BIÊN TẬP, BIÊN DỊCH KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (phải là lãnh đạo cơ quan báo chí):
VII. HIỆU QUẢ XÃ HỘI, HIỆU QUẢ KINH TẾ
VIII. KẾT LUẬN
IX. CAM KẾT
(Tên cơ quan báo chí) cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại, tranh chấp, (tên cơ quan báo chí) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
2. Có đủ năng lực về nhân sự, kỹ thuật, tài chính để thực hiện công tác biên tập kênh chương trình nước ngoài, (tên kênh chương trình) trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
3. Nếu được cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, (tên cơ quan báo chí) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về báo chí và các quy định ghi trong giấy phép được cấp.
4. Tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
|
...,
ngày... tháng... năm 20.. |
...,
ngày... tháng... năm 20.. |
Chú thích:
(1) Người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Ghi chú:
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép: Thực hiện các mục I, II, III, IV, VI, VII, VIII, IX trong biểu mẫu Đề án này.
- Đối với hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung chủ sở hữu, thể loại, nội dung kênh chương trình trong Giấy phép: Thực hiện các mục I, II, III, V, VI, VII, VIII, IX trong biểu mẫu Đề án này.
- Các nội dung chữ in nghiêng được khai tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
..., ngày... tháng... năm 20.. |
BÁO CÁO
Về thay đổi thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình phát thanh/truyền hình
Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
I. Thông tin về tổ chức hoạt động phát thanh/truyền hình:
1. Tên tổ chức hoạt động phát thanh/truyền hình:
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Điện thoại:
4. Biểu tượng của tổ chức hoạt động phát thanh/truyền hình:
5. Thông tin về giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình, giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong nước đã được cấp (số, ngày tháng cấp giấy phép):
II. Nội dung báo cáo
1. Thời gian, thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng tự sản xuất (phát mới/phát lại), thời lượng truyền dẫn, phát sóng mới của kênh chương trình sau khi thực hiện thay đổi; lý do thay đổi.
2. Nêu rõ thời lượng, tỷ lệ thời lượng các nhóm chuyên mục trong bảng nội dung kênh chương trình có thay đổi; lý do thay đổi.
3. Phương án tổ chức sản xuất thời lượng chương trình tăng thêm (nếu có).
4. Khung chương trình dự kiến truyền dẫn, phát sóng trong 01 (một) tháng.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU CƠ QUAN BÁO CHÍ(1) |
Chú thích:
(1) Người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Ghi chú:
- Các nội dung chữ in nghiêng được khai tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01 |
Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin |
|
Mẫu số 02 |
Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san |
Mẫu số 01. Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin
|
CƠ QUAN,
TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin:……………
- Địa chỉ:………………………………………………………………………….
- Điện thoại:………………………………………………………………………
- Quyết định/Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Các giấy tờ khác:.……………………………………… Cấp ngày………………..............
- Cơ quan cấp:……………………………………………...……………………..
2. Người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin:
- Họ và tên: ……………………..…….…..……………… Quốc tịch:………….
- Chức vụ:……………………………………………………………………......
- Số CMND/Căn cước công dân (hoặc Hộ chiếu) số: ………… Nơi cấp:………
- Địa chỉ liên lạc:…………………………………………………………………
- Trình độ chuyên môn (1):……………………………………………..................
3. Tên gọi của bản tin: ………………………………………………………….
4. Mục đích, nội dung xuất bản (2) :…………………………………………….
5. Đối tượng phục vụ: …………………………………………………………..
6. Phạm vi phát hành: ………………………………………………………….
7. Thể thức xuất bản:
- Kỳ hạn xuất bản: ………………………………………………………………..
- Khuôn khổ (3): …………………………………………………………………..
- Số trang (4):……………………………………………………………………...
- Số lượng: ……………………………………………………………………….
- Ngôn ngữ thể hiện: ……………………………………………………………..
- Thời gian phát hành (5): …………………………………………………………
8. Địa điểm xuất bản bản tin (6): ………………………………………………..
- Địa chỉ: ………………………………………………………………………….
- Điện thoại: ………………………………………………………………………
Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin cam kết những điều trên đây và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là đúng quy định pháp luật./.
|
|
...,
ngày... tháng... năm 20... |
Ghi chú:
(1) Ghi thông tin bằng tốt nghiệp Đại học;
(2) Mục đích, nội dung thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép;
(3) Khuôn khổ không vượt quá 19cm x 27cm;
(4) Số trang không vượt quá 64 trang;
(5) Ghi rõ ngày, tháng, năm phát hành;
(6) Ghi địa chỉ của cơ quan, tổ chức xuất bản bản tin (không ghi địa chỉ nơi in bản tin).
Mẫu số 02. Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san
|
CƠ QUAN,
TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san:..…………
- Địa chỉ: ………………………………………………………………………...
- Điện thoại: …………………………………………………………………......
- Quyết định/Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Các giấy tờ khác:.………………………………………… Cấp ngày…………………….
2. Người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san:
- Họ và tên: ……………………………………………………………………...
- Chức vụ: ……………………………………………………………………….
- Số CMND/Căn cước công dân (hoặc Hộ chiếu) số: ………… Nơi cấp: ……..
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (1): …………………………………………..
3. Tên gọi của đặc san: ….……………………………………………………..
4. Mục đích, nội dung xuất bản (2): ……………………………………………
5. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………….
6. Phạm vi phát hành: ………………………………………………………….
7. Thể thức xuất bản:
- Ngôn ngữ thể hiện: ……………………………………………………………..
- Khuôn khổ: …………………………………………………………………......
- Số trang: ………………………………………………………………………..
- Số lượng:.……………………………………………………………………….
- Chủ đề hoặc sự kiện và thời gian phát hành:
+ Số…; chủ đề hoặc sự kiện…(3); thời gian phát hành…(4)
8. Địa điểm xuất bản đặc san (5): …………………………………………………
Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san cam kết những điều trên đây và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là đúng quy định pháp luật./.
|
|
..., ngày…
tháng… năm 20.. |
Ghi chú:
(1) Ghi thông tin bằng tốt nghiệp Đại học, kinh nghiệm hoạt động;
(2) Mục đích, nội dung thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép;
(3) Ghi rõ chủ đề hoặc sự kiện của từng số;
(4) Ghi rõ ngày, tháng, năm phát hành;
(5) Ghi địa chỉ của cơ quan, tổ chức xuất bản đặc san (không ghi địa chỉ nơi in đặc san).
MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01 |
Giấy phép hoạt động báo chí |
|
Mẫu số 02 |
Giấy phép hoạt động tạp chí |
|
Mẫu số 03 |
Giấy phép hoạt động tạp chí khoa học |
|
Mẫu số 04 |
Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí, Giấy phép hoạt động tạp chí, Giấy phép hoạt động tạp chí khoa học |
|
Mẫu số 05 |
Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (Cục Báo chí cấp) |
|
Mẫu số 06 |
Giấy phép xuất bản phụ trương (Cục Báo chí cấp) |
|
Mẫu số 07 |
Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử |
|
Mẫu số 08 |
Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình |
|
Mẫu số 09 |
Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình |
|
Mẫu số 10 |
Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước |
|
Mẫu số 11 |
Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước |
|
Mẫu số 12 |
Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền |
|
Mẫu số 13 |
Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền |
|
Mẫu số 14 |
Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp) |
|
Mẫu số 15 |
Giấy phép xuất bản phụ trương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp) |
|
Mẫu số 16 |
Giấy phép xuất bản bản tin |
|
Mẫu số 17 |
Giấy phép xuất bản đặc san (Cục Báo chí cấp) |
|
Mẫu số 18 |
Giấy phép xuất bản đặc san (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp) |
Mẫu số 01. Giấy phép hoạt động báo chí
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số …/20../NĐ-CP ngày … tháng … năm 20.. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Đề án đề ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) về việc cấp giấy phép hoạt động báo chí; Công văn số ...ngày … tháng … năm 20.. của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí.
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản báo chí:
- Địa chỉ: .........................................................................................................
- Điện thoại: ..................................................................................................
2. Tên cơ quan báo chí: ..................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................
- Điện thoại: ................................ Thư điện tử: ................................................
3. Tôn chỉ, mục đích: ........................................................................................
4. Đối tượng phục vụ: ....................................................................................
5. Loại hình báo chí:
5.1. Báo in:
5.1.1. Ấn phẩm:
- Tên gọi: …………………………………………………………………....
- Ngôn ngữ thể hiện: ……………………………………………………......
- Kỳ hạn xuất bản: …………………………………………………………....
- Thời gian phát hành: ……………………………………………………......
- Khuôn khổ: ………………………………………………………………....
- Số trang: ………………………………………………………………….....
5.1.2. Ấn phẩm khác (nếu có)
- Tên gọi: …………………………………………………………………....
- Ngôn ngữ thể hiện: ……………………………………………………......
- Kỳ hạn xuất bản: …………………………………………………………....
- Thời gian phát hành: ……………………………………………………......
- Khuôn khổ: ……………………………………………………………….....
- Số trang: ………………………………………………………………….....
5.2. Báo điện tử:
- Tên gọi: …………………………………………………………………....
- Ngôn ngữ thể hiện: ……………………………………………………......
- Tên miền: ……………………………………………………………….......
- Đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet: ………………………………......
6. Lãnh đạo cơ quan báo chí:
6.1. Tổng biên tập/Giám đốc: .......................................................................
6.2. Phó Tổng biên tập/Phó Giám đốc: .........................................................
7. Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in/giao diện trang chủ báo điện tử/mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in và giao diện trang chủ báo điện tử được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ...
9. Cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
Mẫu số 02. Giấy phép hoạt động tạp chí
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TẠP CHÍ
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số …/20../NĐ-CP ngày … tháng … năm 20.. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Đề án đề ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) về việc cấp giấy phép hoạt động tạp chí; Công văn số ... ngày … tháng … năm 20.. của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí.
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TẠP CHÍ THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản tạp chí:
- Địa chỉ: ........................................................................................................
- Điện thoại: ....................................................................................................
2. Tên cơ quan tạp chí: ..................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................
- Điện thoại: .............................. Thư điện tử: ...............................................
3. Tôn chỉ, mục đích: .......................................................................................
4. Đối tượng phục vụ: ...................................................................................
5. Loại hình tạp chí:
5.1. Tạp chí in
5.1.1. Ấn phẩm
- Tên gọi: …………………………………………………………………....
- Ngôn ngữ thể hiện: ……………………………………………………......
- Kỳ hạn xuất bản: …………………………………………………………....
- Thời gian phát hành: ……………………………………………………......
- Khuôn khổ: ………………………………………………………………....
- Số trang: …………………………………………………………………......
5.1.2. Ấn phẩm khác (nếu có)
- Tên gọi: …………………………………………………………………....
- Ngôn ngữ thể hiện: ……………………………………………………......
- Kỳ hạn xuất bản: …………………………………………………………....
- Thời gian phát hành: ……………………………………………………......
- Khuôn khổ: ……………………………………………………………….....
- Số trang: ………………………………………………………………….......
5.2. Tạp chí điện tử:
- Tên gọi: ……………………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện: ……………………………………………………......
- Tên miền: ……………………………………………………………….......
- Đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet: ………………………………......
6. Lãnh đạo cơ quan tạp chí:
6.1. Tổng biên tập: .........................................................................................
6.2. Phó Tổng biên tập: ..................................................................................
7. Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm tạp chí in/giao diện trang chủ tạp chí điện tử/mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm tạp chí in và giao diện trang chủ tạp chí điện tử được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ...
9. Cơ quan tạp chí, cơ quan chủ quản tạp chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
Mẫu số 03. Giấy phép hoạt động tạp chí khoa học
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TẠP CHÍ KHOA HỌC
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số …/20../NĐ-CP ngày … tháng … năm 20.. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Đề án đề ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) về việc cấp giấy phép hoạt động tạp chí khoa học; Công văn số ...ngày … tháng … năm 20.. của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí.
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TẠP CHÍ KHOA HỌC THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản cơ quan tạp chí khoa học:
- Địa chỉ: ....................................................................................................
- Điện thoại: ................................................................................................
2. Tên cơ quan tạp chí khoa học: ..............................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................
- Điện thoại: ….............................. Thư điện tử: ..........................................
3. Tôn chỉ, mục đích: ....................................................................................
4. Đối tượng phục vụ: ................................................................................
5. Các loại hình:
5.1. Tạp chí khoa học in:
5.1.1. Ấn phẩm
- Tên gọi: …………………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện: ……………………………………………………..
- Kỳ hạn xuất bản: …………………………………………….……………
- Thời gian phát hành: ……………………………………….……………..
- Khuôn khổ: ………………………………………………….…………….
- Số trang: .…………………………………………………..………………
5.1.2. Ấn phẩm khác (nếu có)
- Tên gọi: ………………………………………….………………………
- Ngôn ngữ thể hiện: ……………………………….….…………………..
- Kỳ hạn xuất bản: ………………………………..…………………………
- Thời gian phát hành: ……………………………..………………………..
- Khuôn khổ: ……………………………………..………………………….
- Số trang: ………………………………………………...………………….
5.2. Tạp chí khoa học điện tử:
- Tên gọi: .....................................................................................................
- Ngôn ngữ thể hiện: ....................................................................................
- Tên miền: ...................................................................................................
- Đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet: ...................................................
6. Lãnh đạo cơ quan tạp chí khoa học:
6.1. Tổng biên tập: ............................. .......................................................
6.2. Phó Tổng biên tập: ........ .....................................................................
7. Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm tạp chí khoa học in/giao diện trang chủ tạp chí khoa học điện tử/mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm tạp chí khoa học in và giao diện trang chủ tạp chí khoa học điện tử được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ...
9. Cơ quan tạp chí khoa học, cơ quan chủ quản cơ quan tạp chí khoa học phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-SĐBS |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ/TẠP CHÍ/TẠP CHÍ KHOA HỌC (1)
CỤC TRƯỞNG CỤC BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số .../20../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20.. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số .../20.../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20... của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Báo chí;
Căn cứ Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học số ... ngày ... tháng ... năm 20 ... do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho ...;
Căn cứ Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học do… (cơ quan cấp phép) cấp cho báo/tạp chí/tạp chí khoa học (2)...(nếu có);
Theo đề nghị tại văn bản số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của … (cơ quan chủ quản báo chí);
Theo đề nghị của (người đứng đầu đơn vị tham mưu của Cục Báo chí).
QUYẾT ĐỊNH:
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ/TẠP CHÍ/TẠP CHÍ KHOA HỌC
THEO CÁC NỘI DUNG SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản báo chí: ………………………………………….
2. Tên cơ quan báo chí: …………………………………………………….
3. Nội dung sửa đổi, bổ sung: ………………………………………………
4. Cơ quan báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học được phép thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung kể từ ngày…
Các quy định khác của Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học đã cấp vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
5. Cơ quan báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học, cơ quan chủ quản báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan, những điều ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học và Giấy phép này./.
|
|
CỤC TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1) Các nội dung được quy định căn cứ vào từng loại giấy phép.
(2) Giấy phép sửa đổi, bổ sung gần nhất liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 05. Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (Cục Báo chí cấp)
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-XBAP |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ
CỤC TRƯỞNG CỤC BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số .../20../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Báo chí;
Theo đề nghị tại Đề án đề ngày ... tháng ... năm 20.. của… (cơ quan chủ quản báo chí) về việc cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí;
Theo đề nghị của (người đứng đầu đơn vị tham mưu của Cục Báo chí).
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản báo chí:…………………………………………
2. Tên cơ quan báo chí/cơ quan tạp chí/cơ quan tạp chí khoa học:………
3. Tên ấn phẩm báo chí: ……………………………………………………
* Cơ quan thực hiện (1) (nếu có): ……………………………………………..
4. Tôn chỉ, mục đích: ….……………………………………………………
5. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………
6. Thể thức xuất bản: ………….……………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện: …………………………………………………………
- Kỳ hạn xuất bản: ……………………………………………………………
- Thời gian phát hành: ………………………………………………………..
- Khuôn khổ: …………………………………………………………………
- Số trang: ……………………………………………………………………
7. Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo chí được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày …
9. Cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
|
CỤC TRƯỞNG |
Ghi chú:
(1): Trường hợp này áp dụng đối với tạp chí khoa học.
Mẫu số 06. Giấy phép xuất bản phụ trương (Cục Báo chí cấp)
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-XBPT |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG
CỤC TRƯỞNG CỤC BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số .../20../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Báo chí;
Theo đề nghị tại Đề án đề ngày ... tháng ... năm 20.. của… (cơ quan chủ quản báo chí) về việc cấp giấy phép xuất bản phụ trương;
Theo đề nghị của (người đứng đầu đơn vị tham mưu của Cục Báo chí).
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản báo chí: ………………………………………….
2. Tên cơ quan báo chí/cơ quan tạp chí/cơ quan tạp chí khoa học: ………
3. Tên gọi của phụ trương: …………………………………………………
4. Tôn chỉ, mục đích: ………………………………………………………
5. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………
6. Thể thức xuất bản: ………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện: …………………………………………………………
- Kỳ hạn xuất bản: ……………………………………………………………
- Thời gian phát hành: ………………………………….……………………
- Khuôn khổ: …………………………………………………………………
- Số trang: ……………………………………………………………………
7. Mẫu trình bày tên gọi phụ trương được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ...
9. Cơ quan báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học, cơ quan chủ quản báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
|
CỤC TRƯỞNG |
Mẫu số 07. Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-XBCT |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP MỞ CHUYÊN TRANG CỦA BÁO ĐIỆN TỬ/TẠP CHÍ ĐIỆN TỬ/TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐIỆN TỬ
CỤC TRƯỞNG CỤC BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số .../20../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Báo chí;
Theo đề nghị tại Đề án đề ngày ... tháng ... năm 20.. của… (cơ quan chủ quản báo chí) về việc cấp giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử;
Theo đề nghị của (người đứng đầu đơn vị tham mưu của Cục Báo chí).
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP MỞ CHUYÊN TRANG CỦA BÁO ĐIỆN TỬ/TẠP CHÍ ĐIỆN TỬ/TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐIỆN TỬ THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan báo chí điện tử: ...................................................................
2. Tên chuyên trang: ……………………………………………………….
3. Tôn chỉ, mục đích: .………………………………………………………
4. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………
5. Thể thức xuất bản: ………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện: …………………………………………………………
- Tên miền: …………...………………………………………………………
6. Mẫu trình bày giao diện trang chủ chuyên trang của báo điện tử/tạp chí điện tử/tạp chí khoa học điện tử được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
7. Hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ...
8. Cơ quan báo điện tử/tạp chí điện tử/tạp chí khoa học điện tử, cơ quan chủ quản báo điện tử/tạp chí điện tử/tạp chí khoa học điện tử phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
|
CỤC TRƯỞNG |
Mẫu số 08. Giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số …/20../NĐ-CP ngày ... tháng … năm 20.. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Đề án đề ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) về việc cấp Giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình; Công văn số ...ngày … tháng … năm 20.. của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản: ........................................................................................
- Địa chỉ: ......................................................................................................................
- Điện thoại: ................................................................................................................
2. Tên cơ quan báo chí: ............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................
- Điện thoại: ....................................................................................................
3. Biểu tượng: ............................................................................................................
4. Mục đích hoạt động báo chí: ..............................................................................
5. Tên kênh chương trình phát thanh/truyền hình:..............................................
5.1. Biểu tượng của kênh chương trình: ...........................................................
5.2. Tôn chỉ, mục đích kênh chương trình: ………...………………………...
5.3. Ngôn ngữ thể hiện: ....................................................................................
5.4. Đối tượng phục vụ: ...................................................................................
5.5. Thời gian truyền dẫn, phát sóng/ngày: (từ … giờ… phút…đến …giờ… phút…).
5.6. Thời lượng truyền dẫn, phát sóng/ngày: (… giờ … phút/ngày).
5.7. Thời lượng chương trình tự sản xuất trung bình trong một ngày: (… giờ … phút/ngày).
- Truyền dẫn, phát sóng mới: (... giờ … phút).
- Truyền dẫn, phát sóng lại: (... giờ … phút).
5.8. Thời lượng chương trình truyền dẫn, phát sóng mới trong một ngày: (… giờ … phút/ngày).
5.9. Cấu tạo khung chương trình cơ bản:
|
STT |
Tên chuyên mục/loại chương trình |
Nội dung |
Thời lượng (phút) |
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng truyền dẫn, phát sóng |
||
|
Trung bình/ngày |
Trong 01 tháng |
Trung bình/ngày |
Trong 01 tháng |
|||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
5.10. Đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình:
- Độ phân giải hình ảnh (Đối với kênh truyền hình):
- Âm thanh kênh (Đối với kênh phát thanh):
5.11. Đặc điểm nội dung kênh chương trình:
Nội dung, khung truyền dẫn, phát sóng của kênh chương trình hoàn toàn giống nhau khi truyền dẫn, phát sóng theo các định dạng kỹ thuật quy định tại khoản 5.10 (đối với kênh chương trình có từ 02 định dạng kỹ thuật trở lên).
5.12. Địa điểm đặt phòng tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử dụng kênh chương trình: ....................................
5.13. Phương thức cung cấp kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: Quảng bá/Trả tiền
5.14. Loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình:
- Dịch vụ truyền hình mặt đất kỹ thuật số;
- Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ tương tự;
- Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ số;
- Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ IPTV;
- Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh;
- Dịch vụ truyền hình di động;
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet;
- Khác...
6. Lãnh đạo cơ quan báo chí:
6.1. Tổng Giám đốc/Giám đốc: ..............................................................................
6.2. Các Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc: ......................................................
7. Các quy định khác: ..............................................................................................
8. Hiệu lực thi hành
Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình có hiệu lực kể từ ngày cấp.
Cơ quan chủ quản, tổ chức được cấp phép có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo chí; về viễn thông, tần số vô tuyến điện, truyền dẫn, phát sóng; các văn bản pháp luật có liên quan và các quy định ghi trong Giấy phép này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
Chú thích:
Các nội dung chữ in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số .../20../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20.. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình số ... ngày ... tháng ... năm 20.. do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho ...;
Căn cứ Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho (tên cơ quan báo chí) (nếu có);
Theo đề nghị tại văn bản/báo cáo số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
QUYẾT ĐỊNH:
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH THEO CÁC NỘI DUNG SAU:
1. Sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (tên cơ quan báo chí) trực thuộc (tên cơ quan chủ quản báo chí) như sau:…
Các quy định khác của Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình số… ngày … tháng … năm 20.. do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho (tên cơ quan báo chí) vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
2. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình có hiệu lực kể từ ngày cấp.
3. Cơ quan chủ quản, cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo chí; về viễn thông, tần số vô tuyến điện, truyền dẫn, phát sóng; các văn bản pháp luật có liên quan; Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình số… ngày… tháng… năm 20.. và các quy định ghi trong Giấy phép này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
Chú thích:
Các nội dung chữ in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-... |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT THANH TRONG NƯỚC/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số 242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số …/20../QĐ-BVHTTDL ngày …tháng … năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử;
Theo đề nghị tại Đề án đề ngày ... tháng ... năm 20.. của (tên cơ quan báo chí) về việc cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/truyền hình trong nước;
Theo đề nghị của Trưởng phòng…
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH TRONG NƯỚC/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
- Tên cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/truyền hình được cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước: (viết bằng chữ in hoa)
Được sản xuất kênh chương trình phát thanh/kênh chương trình truyền hình trong nước theo các nội dung sau:
1. Quy định về kênh chương trình: (Phát thanh/Truyền hình)
1.1. Tên kênh chương trình: …………………………………………………
1.2. Biểu tượng kênh chương trình:. ..……….……….………………………
1.3. Tôn chỉ, mục đích kênh chương trình: ……..……………………………
1.4. Ngôn ngữ thể hiện: ………………………………………………………
1.5. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………..……
1.6. Thời gian truyền dẫn, phát sóng/ngày: (từ.....giờ…phút… đến…giờ… phút…).
1.7. Thời lượng truyền dẫn, phát sóng/ngày: (….giờ ... phút/ngày).
1.8. Thời lượng chương trình tự sản xuất trung bình trong một ngày: (...giờ ... phút/ngày).
- Truyền dẫn, phát sóng mới: (...giờ ...phút)
- Truyền dẫn, phát sóng lại: (...giờ ...phút)
1.9. Thời lượng chương trình truyền dẫn, phát sóng mới trong một ngày: (….giờ ... phút/ ngày).
1.10. Cấu tạo khung chương trình cơ bản:
|
STT |
Tên chuyên mục/loại chương trình |
Nội dung |
Thời lượng |
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng truyền dẫn, phát sóng |
||
|
Trung bình/ngày |
Trong 01 tháng |
Trung bình/ngày |
Trong 01 tháng |
|||
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
1.11. Đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình:
- Đối với kênh chương trình truyền hình
Độ phân giải hình ảnh: ……………………………………………................
- Đối với kênh chương trình phát thanh
Âm thanh:…………………………………………………………………......
1.12. Đặc điểm nội dung kênh chương trình:
Nội dung, khung chương trình cơ bản của kênh chương trình (tên kênh chương trình) hoàn toàn giống nhau khi truyền dẫn, phát sóng theo các định dạng kỹ thuật quy định tại điểm 1.12 (đối với kênh có từ 02 định dạng kỹ thuật trở lên).
2. Địa điểm đặt phòng tổng khống chế cung cấp tín hiệu hoàn chỉnh cho các đơn vị sử dụng kênh chương trình: .............................................................................
3. Phương thức cung cấp kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: Quảng bá/Trả tiền.
4. Loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình:
- Dịch vụ truyền hình mặt đất kỹ thuật số;
- Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ tương tự;
- Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ số;
- Dịch vụ truyền hình cáp công nghệ IPTV;
- Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh;
- Dịch vụ truyền hình di động;
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet;
- Khác...
5. Người chịu trách nhiệm nội dung kênh chương trình:
5.1. Họ và tên: …………………………………………………………..........
5.2. Chức danh (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Giám đốc): ............................................................................................................................
6. Các quy định khác:
Cơ quan báo chí………………………………………………………………………
7. Hiệu lực của Giấy phép:
- Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày cấp.
- Cơ quan báo chí được cấp phép có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động liên kết sản xuất chương trình trên kênh (nếu có); thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo chí, truyền dẫn, phát sóng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và các quy định ghi trong Giấy phép./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU |
Chú thích:
Các nội dung chữ in nghiêng được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép và từng giấy phép cụ thể.
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-… |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
(Cấp lần đầu ngày…tháng …năm 20..
Cấp sửa đổi, bổ sung lần… ngày… tháng... năm 20..)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số 242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm ... của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử;
Căn cứ Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước số ... ngày ... tháng ... năm 20.. do (tên cơ quan cấp phép) cấp cho... (tên cơ quan báo chí);
Căn cứ Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước số ... ngày ... tháng ... năm 20.. do (tên cơ quan cấp phép) cấp cho ... (nếu có);
Theo đề nghị tại văn bản/báo cáo số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của Trưởng phòng ...
QUYẾT ĐỊNH:
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC THEO CÁC NỘI DUNG SAU:
1. Sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong nước số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (tên cơ quan báo chí) trực thuộc (tên cơ quan chủ quản báo chí) như sau:…
Các quy định khác của Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong nước số… ngày…tháng… năm 20.. do (tên cơ quan cấp phép) cấp cho (tên cơ quan báo chí) vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
2. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong nước có hiệu lực kể từ ngày cấp.
3. Cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo chí; về viễn thông, tần số vô tuyến điện, truyền dẫn, phát sóng; các văn bản pháp luật có liên quan; Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong nước số…ngày…tháng…năm 20.. và những quy định ghi trong Giấy phép này./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU |
Chú thích:
Các nội dung chữ in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-... |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số .../20../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử;
Theo đề nghị tại Đề án đề ngày ... tháng ... năm 20.. của (tên cơ quan báo chí) về việc cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;
Theo đề nghị của Trưởng phòng...
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
- Tên cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/truyền hình được cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài: (viết bằng chữ in hoa)
- Số Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình: ……………………………
Được thực hiện biên tập kênh chương trình nước ngoài theo các quy định sau:
1. Quy định về kênh chương trình:
1.1. Tên kênh chương trình: ……………………………..…………………..
1.2. Biểu tượng kênh chương trình: ..……………….……………………….
1.3. Tên đơn vị sở hữu kênh chương trình (bao gồm cả tên viết tắt): ............
Tên đơn vị được ủy quyền truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình đến Việt Nam (nếu có):.....
1.4. Quốc gia cấp đăng ký kinh doanh cho đơn vị sở hữu kênh chương trình:… Quốc gia cấp đăng ký kinh doanh cho đơn vị được ủy quyền truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình đến Việt Nam (nếu có):………….……………………………………
1.5. Nội dung kênh chương trình:
|
STT |
Tên chuyên mục/loại chương trình |
Nội dung |
Thời lượng |
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng truyền dẫn, phát sóng |
||
|
Trung bình/ngày |
Trong 01 tháng |
Trung bình/ngày |
Trong 01 tháng |
|||
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
1.6. Loại kênh chương trình (Phim truyện/Phim hoạt hình/Tin tức/Khoa học, giáo dục/Tổng hợp/Giải trí tổng hợp/Thể thao/Ca nhạc/…): ..................................
1.7. Ngôn ngữ thể hiện chính: ...……………….………………………..........
1.8. Thời gian truyền dẫn, phát sóng/ngày: ...……………….…….....………
1.9. Thời lượng truyền dẫn, phát sóng/ngày: ......……………….……………
1.10. Đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình:
- Độ phân giải hình ảnh: (đối với kênh chương trình truyền hình) ..................
- Âm thanh: (đối với kênh chương trình phát thanh)…………………............
2. Quy định về biên tập, biên dịch:
2.1. Nội dung biên tập, biên dịch:
2.1.1. Biên tập: ………………………………………………………………
2.1.2. Biên dịch: ……………………………………………………………..
2.2. Địa điểm thực hiện việc biên tập và đặt thiết bị làm chậm:
2.2.1. Địa điểm thực hiện việc biên tập: ……………………………………..
2.2.2. Địa điểm đặt thiết bị làm chậm:………………………………………..
3. Phương thức thu, truyền dẫn tín hiệu kênh chương trình:
3.1. Phương thức thu tín hiệu:……………………………….......
3.2. Phương thức truyền dẫn tín hiệu sau khi thực hiện biên tập, biên dịch cho các đơn vị sử dụng kênh chương trình: ………………………………………....
4. Người chịu trách nhiệm nội dung biên tập, biên dịch kênh chương trình:……
5. Các quy định khác: Cơ quan báo chí …………………………………………
6. Hiệu lực của Giấy phép:
- Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày cấp đến ngày… tháng… năm 20.. (nhưng không vượt quá thời hạn ghi trong văn bản thỏa thuận bản quyền hoặc văn bản cho phép sử dụng kênh chương trình của chủ sở hữu kênh chương trình).
- Cơ quan báo chí được cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo chí, quảng cáo, truyền dẫn, phát sóng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và các quy định ghi trong Giấy phép./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU |
Chú thích:
Các nội dung chữ in nghiêng được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép và từng giấy phép cụ thể.
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-... |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY
PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
TRẢ TIỀN
(Cấp
lần đầu ngày… tháng… năm 20..
Cấp sửa đổi, bổ sung lần… ngày… tháng... năm 20..)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số .../.../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử;
Căn cứ Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ... ngày ... tháng ... năm 20.. do (tên cơ quan cấp phép) cấp cho (tên cơ quan báo chí);
Căn cứ Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do (tên cơ quan cấp phép) cấp cho (tên cơ quan báo chí) (nếu có);
Theo đề nghị tại văn bản/báo cáo số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của Trưởng phòng…
QUYẾT ĐỊNH:
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN THEO CÁC NỘI DUNG SAU:
1. Sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (tên cơ quan báo chí) trực thuộc (tên cơ quan chủ quản báo chí) như sau:
.....................................................................................................................................
Các quy định khác của Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số… ngày… tháng… năm 20.. do (tên cơ quan cấp phép) cấp cho (tên cơ quan báo chí) vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
2. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có hiệu lực kể từ ngày cấp đến ngày... tháng... năm 20.. (nhưng không vượt quá thời hạn ghi trong văn bản thỏa thuận bản quyền hoặc văn bản cho phép sử dụng kênh chương trình của chủ sở hữu kênh chương trình).
3. Cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo chí; về viễn thông, tần số vô tuyến điện, truyền dẫn, phát sóng; các văn bản pháp luật có liên quan; Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số… ngày… tháng… năm 20.. và những quy định ghi trong Giấy phép này./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU |
Chú thích:
Các nội dung chữ in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu số 14. Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
|
CƠ QUAN
CẤP PHÉP |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-XBAP |
…, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ
CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Đề án đề ngày ... tháng ... năm 20.. của… (cơ quan chủ quản báo chí) về việc cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí;
Theo đề nghị của …
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản báo chí: …………………………………………
2. Tên cơ quan báo chí/cơ quan tạp chí/cơ quan tạp chí khoa học: ………
3. Tên ấn phẩm báo chí: ……………………………………………………
4. Tôn chỉ, mục đích: ….……………………………………………………
5. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………
6. Thể thức xuất bản: ………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện: …………………………………………………………
- Kỳ hạn xuất bản: ……………………………………………………………
- Thời gian phát hành: ………………………………………………………..
- Khuôn khổ: ………………………………….……………………………...
- Số trang: .……………………………………………………………………
7. Mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo chí được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày …
9. Cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP |
Mẫu số 15. Giấy phép xuất bản phụ trương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
|
CƠ QUAN
CẤP PHÉP |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-XBPT |
…, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG
CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Đề án đề ngày ... tháng ... năm 20.. của… (cơ quan chủ quản báo chí) về việc cấp giấy phép xuất bản phụ trương;
Theo đề nghị của …
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản báo chí: …………………………………………
2. Tên cơ quan báo chí/cơ quan tạp chí/cơ quan tạp chí khoa học: ………
3. Tên gọi của phụ trương: …………………………………………………
4. Tôn chỉ, mục đích: ……………..…………………………………………
5. Đối tượng phục vụ: ……………………………………………………….
6. Thể thức xuất bản: ……………………………………………………….
- Ngôn ngữ thể hiện: …………………………………………………………
- Kỳ hạn xuất bản: ……………………………………………………………
- Thời gian phát hành: ……………………………………………………......
- Khuôn khổ: …………………………………………………………………
- Số trang: ……………………………………………………………………
7. Mẫu trình bày tên gọi phụ trương được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ...
9. Cơ quan báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học, cơ quan chủ quản báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP |
Mẫu số 16. Giấy phép xuất bản bản tin
|
CƠ QUAN
CẤP PHÉP |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-XBBT |
…, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Văn bản số ngày ... tháng ... năm 20.. của … (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) về việc cấp giấy phép xuất bản bản tin;
Theo đề nghị của….
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan, tổ chức xuất bản bản tin: …………………….…………
- Địa chỉ: ………………………………………………………….…………
- Điện thoại: .…………………………………………………………………
2. Tên gọi của bản tin: ……………………………………….………..……
3. Mục đích, nội dung thông tin của bản tin: ………………..……………
4. Đối tượng phục vụ: ……………………………………………………….
5. Thể thức xuất bản: ……………………………………………………….
- Kỳ hạn xuất bản: ……………………………………………………………
- Khuôn khổ: …………………………………………………………………
- Số trang: ……………………………………………………………………
- Số lượng: ……………………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện: …………………………………………………………
- Thời gian phát hành:………………………………………………………...
6. Phạm vi phát hành:…………………………………….…………………
7. Người chịu trách nhiệm xuất bản:
- Họ và tên: ………………..…………………………………………………
- Chức vụ: ……………………………………………………………………
8. Mẫu trình bày tên gọi bản tin được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
9. Hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ...
10. Cơ quan, tổ chức phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP |
Mẫu số 17. Giấy phép xuất bản đặc san (Cục Báo chí cấp)
|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-XBĐS |
Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
CỤC TRƯỞNG CỤC BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số .../20../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Báo chí;
Theo đề nghị tại Văn bản số… ngày ... tháng ... năm 20.. của … (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) về việc cấp giấy phép xuất bản đặc san;
Theo đề nghị của (người đứng đầu đơn vị tham mưu của Cục Báo chí).
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan, tổ chức xuất bản đặc san: ……………………………….
- Địa chỉ: ………………………………………………….…………………
- Điện thoại: ………………………………………..…...……………………
2. Tên gọi của đặc san: ……………………………………………………
3. Mục đích, nội dung xuất bản đặc san: …………………………………
4. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………
5. Thể thức xuất bản: ………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện: …………………………………………………………
- Khuôn khổ: …………………………………………………………………
- Số trang: ……………………………………………………………………
- Số lượng: ……………………………………………………………………
- Thời gian phát hành: ………………………………………………….........
6. Phạm vi phát hành: ………………………………………………………
7. Địa điểm xuất bản đặc san: ……………………………………...……….
8. Người chịu trách nhiệm xuất bản:………………………………………
- Họ và tên: ………………………………………………………………….
- Chức vụ: ……………………………………………………………………
9. Mẫu trình bày tên gọi đặc san được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
10. Hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ...
11. Cơ quan, tổ chức phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
|
CỤC TRƯỞNG |
Mẫu số 18. Giấy phép xuất bản đặc san (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
|
CƠ QUAN
CẤP PHÉP |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /GP-XBĐS |
….., ngày tháng năm 20 |
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Văn bản số… ngày ... tháng ... năm 20.. của … (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) về việc cấp giấy phép xuất bản đặc san;
Theo đề nghị của …
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan, tổ chức xuất bản đặc san:
- Địa chỉ: ………………………………………………….…………………
- Điện thoại: ………………………………………..…...……………………
2. Tên gọi của đặc san:………………………………………………………
3. Mục đích, nội dung xuất bản đặc san: …….……………………………
4. Đối tượng phục vụ: ………………….……………………………………
5. Thể thức xuất bản: ……………………………………………………….
- Ngôn ngữ thể hiện: ………………………………………………………….
- Khuôn khổ: ………………………………………………………………….
- Số trang: …………………………………………………………………….
- Số lượng: …………………………………………………………………....
- Thời gian phát hành: ………………………………………………………...
6. Phạm vi phát hành: ……………………………………………………….
7. Địa điểm xuất bản đặc san: ……………………………………...……….
8. Người chịu trách nhiệm xuất bản: ………………………………………
- Họ và tên: ………………………………..………………………………….
- Chức vụ: …….………………………………………………………………
9. Mẫu trình bày tên gọi đặc san được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
10. Hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ...
11. Cơ quan, tổ chức phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP |
MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01 |
Văn bản chấp thuận thay đổi những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí/Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử |
|
Mẫu số 02 |
Văn bản chấp thuận thay đổi biểu tượng ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình/Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước |
|
Mẫu số 03 |
Văn bản chấp thuận thay đổi những quy định ghi trong Giấy phép xuất bản bản tin/Giấy phép xuất bản đặc san |
|
CƠ QUAN
CẤP PHÉP |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /… |
…, ngày tháng năm 20 |
Kính gửi: ……………………. (1)
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học/Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí/Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử (2) số ... ngày ... tháng ... năm 20.. do (cơ quan cấp phép) cấp cho ...;
Căn cứ Văn bản số… ngày… tháng… năm 20.. của (cơ quan cấp phép) chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học/Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí/Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử (3);
Căn cứ Văn bản số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan chủ quản, cơ quan báo chí);
1. (Cơ quan cấp phép) chấp thuận cho (tên cơ quan báo chí) được thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học/Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí/Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử số... ngày... tháng... năm 20.. như sau:
………………………………………………………………………………..
2. Cơ quan báo chí được thực hiện nội dung thay đổi kể từ ngày…
3. Cơ quan báo chí/cơ quan chủ quản báo chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan, những điều ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học/Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí/Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử và Văn bản chấp thuận này./.
|
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP |
Ghi chú:
(1) Cơ quan đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí;
(2) Các nội dung được quy định căn cứ vào từng giấy phép hoạt động báo chí;
(3) Văn bản chấp thuận gần nhất liên quan đến nội dung đề nghị thay đổi.
|
CƠ QUAN
CẤP PHÉP |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /… |
…., ngày tháng năm 20 |
VĂN BẢN CHẤP THUẬN VIỆC THAY ĐỔI BIỂU TƯỢNG GHI TRONG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH/GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số 242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình số ... ngày ... tháng ... năm 20.. do (cơ quan cấp giấy phép) cấp cho (đơn vị có giấy phép);
Căn cứ Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/kênh chương trình truyền hình trong nước số ... ngày ... tháng ... năm 20.. do (cơ quan cấp giấy phép) cấp cho (đơn vị có giấy phép);
Căn cứ Văn bản số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan chủ quản, cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của…
(CƠ QUAN CẤP PHÉP) CHẤP THUẬN
1. Chấp thuận cho (tên cơ quan báo chí) được thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình/Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong nước số... ngày… tháng… năm 20.. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp cho (tên đơn vị có giấy phép), như sau:
- Thay đổi biểu tượng cơ quan báo chí;
- Thay đổi biểu tượng kênh chương trình phát thanh/truyền hình;
2. (Tên đơn vị có giấy phép) cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về việc sở hữu biểu tượng, nhãn hiệu theo đúng mô tả và phù hợp với các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. (Tên đơn vị có giấy phép) có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình/Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong nước số …ngày … tháng … năm 20.. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp và Văn bản chấp thuận này./.
|
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP |
Ghi chú:
Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm xác nhận và từng văn bản cụ thể.
|
CƠ QUAN
CẤP PHÉP |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /… |
…, ngày tháng năm 20 |
Kính gửi: ……………………. (1)
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Giấy phép xuất bản bản tin/Giấy phép xuất bản đặc san số ... ngày ... tháng ... năm 20.. do (cơ quan cấp phép) cấp cho ...
Căn cứ Văn bản số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan, tổ chức);
1. (Cơ quan cấp phép) chấp thuận cho (tên bản tin/đặc san) của (cơ quan, tổ chức) được thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản bản tin/đặc san số... ngày... tháng... năm 20.. như sau:
………………………………………………………………………………..
2. Cơ quan, tổ chức được thực hiện nội dung thay đổi kể từ ngày…
3. Cơ quan, tổ chức phải thực hiện đúng quy định ghi trong Giấy phép xuất bản bản tin/đặc san và Văn bản chấp thuận này./.
|
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP |
Ghi chú:
(1) Cơ quan, tổ chức đề nghị thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản bản tin/đặc san.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh