Thông tư 148/2025/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tố chức thi hành pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu | 148/2025/TT-BTC |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Đỗ Thành Trung |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 148/2025/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 289/2025/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính bao gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo.
2. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tài chính.
3. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tài chính.
4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tài chính.
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động đảm bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 và mức cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn.
1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước và văn bản có liên quan.
2. Thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Trong đó, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 148/2025/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 289/2025/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính bao gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo.
2. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tài chính.
3. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tài chính.
4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tài chính.
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động đảm bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 và mức cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn.
1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước và văn bản có liên quan.
2. Thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Trong đó, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định;
c) Đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho các đơn vị theo từng sản phẩm của nhiệm vụ, hoạt động và định mức quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật căn cứ mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện để quyết định nội dung chi, định mức chi cụ thể và gửi hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Cục Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền dự toán, phương án phân bổ, giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT
ĐỘNG XÂY DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ
TRÌ SOẠN THẢO
(Kèm theo Thông tư số 148/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT |
Nhiệm vụ và hoạt động |
Định mức khoán chi |
Sản phẩm |
|
A |
Xây dựng, ban hành thông tư của Bộ Tài chính |
|
|
|
I |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15; thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư trở lên |
Tối đa 350 |
|
|
1 |
Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
|
|
1.1 |
Xây dựng dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo) |
Tối đa 270 |
Thông tư đã được ký ban hành. |
|
1.2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư |
|
|
|
1.2.1 |
Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí xây dựng thông tư (Văn phòng Bộ, đơn vị dự toán cấp II) |
5 |
|
|
1.2.2 |
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư (Cục Kế hoạch Tài chính) |
5 |
|
|
1.3 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
|
1.3.1 |
Bộ trưởng |
7 |
|
|
1.3.2 |
Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư |
7 |
|
|
1.3.3 |
Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính khác phê duyệt dự thảo thông tư |
3/thành viên |
|
|
1.4 |
Phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)[1] |
Từ 1 đến 5[2] |
Văn bản tham gia ý kiến |
|
1.5 |
Rà soát báo cáo lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Bộ) |
5 |
Phiếu trình Bộ |
|
1.6 |
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy) |
5 |
Phiếu trình Ban Thường vụ Đảng ủy. |
|
2 |
Thẩm định thông tư[3] (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư) |
42 |
Văn bản thẩm định |
|
II |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư |
Tối đa 210 |
|
|
1 |
Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
|
|
1.1 |
Xây dựng dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo) |
Tối đa 160 |
Thông tư đã được ký ban hành |
|
1.2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư |
|
|
|
1.2.1 |
Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí xây dựng thông tư (Văn phòng Bộ, đơn vị dự toán cấp II) |
3 |
|
|
1.2.2 |
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch Tài chính) |
3 |
|
|
1.3 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
|
1.3.1 |
Bộ trưởng |
4 |
|
|
1.3.2 |
Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư |
4 |
|
|
1.3.3 |
Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính khác phê duyệt dự thảo thông tư |
2/thành viên |
|
|
1.4 |
Phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)[4] |
Từ 0,5 đến 3[5] |
Văn bản tham gia ý kiến |
|
1.5 |
Rà soát báo cáo lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Bộ) |
3 |
Phiếu trình Bộ |
|
1.6 |
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy) |
3 |
Phiếu trình Ban Thường vụ Đảng ủy. |
|
2 |
Thẩm định thông tư[6] (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư) |
25 |
Văn bản thẩm định |
|
III |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư |
Tối đa 105 |
|
|
1 |
Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
|
|
1.1 |
Xây dựng dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo) |
Tối đa 80 |
Thông tư đã được ký ban hành |
|
1.2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư (chi cho công tác tổng hợp, xây dựng và bố trí kinh phí): |
|
|
|
1.2.1 |
Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí xây dựng thông tư (Văn phòng Bộ, đơn vị dự toán cấp II) |
1,5 |
|
|
1.2.2 |
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch Tài chính) |
1,5 |
|
|
1.3 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
|
|
|
1.3.1 |
Bộ trưởng |
2 |
|
|
1.3.2 |
Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư |
2 |
|
|
1.3.3 |
Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính khác phê duyệt dự thảo thông tư |
1/thành viên |
|
|
1.4 |
Phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)[7] |
Từ 0,5 đến 3[8] |
Văn bản tham gia ý kiến |
|
1.5 |
Rà soát báo cáo lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Bộ) |
1,5 |
Phiếu trình Bộ |
|
1.6 |
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy) |
1,5 |
Phiếu trình Ban Thường vụ Đảng ủy. |
|
2 |
Thẩm định thông tư[9] (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư) |
12 |
Văn bản thẩm định |
|
B |
Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo |
|
|
|
I |
Mức chi cho xây dựng thông tư liên tịch quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15; thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư liên tịch trở lên |
Tối đa 350 |
|
|
1 |
Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Bộ Tài chính (cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch) |
|
|
|
1.1 |
Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
|
|
1.1.1 |
Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo) |
Tối đa 190 |
Thông tư liên tịch đã được ký ban hành. |
|
1.1.2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư |
|
|
|
1.1.2.1 |
Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (Văn phòng Bộ, đơn vị dự toán cấp II) |
3,5 |
|
|
1.1.2.2 |
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch) (Cục Kế hoạch Tài chính) |
3,5 |
|
|
1.1.3 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch |
|
|
|
1.1.3.1 |
Bộ trưởng |
4,5 |
|
|
1.1.3.2 |
Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch |
4,5 |
|
|
1.1.3.3 |
Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính khác phê duyệt dự thảo thông tư liên tịch |
2/thành viên |
|
|
1.1.4 |
Phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)[10] |
Từ 0,5 đến 3[11] |
|
|
1.1.5 |
Rà soát báo cáo lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch (Văn phòng Bộ) |
3,5 |
Phiếu trình Bộ |
|
1.1.6 |
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy) |
3,5 |
Phiếu trình Ban Thường vụ Đảng ủy. |
|
1.2 |
Thẩm định thông tư[12] (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư liên tịch) |
29 |
Văn bản thẩm định |
|
2 |
Phối hợp soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Các cơ quan liên tịch xây dựng, soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch[13]) |
105 |
Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên tịch |
|
II |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư liên tịch |
Tối đa 210 |
|
|
1 |
Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Bộ Tài chính (cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch) |
|
|
|
1.1 |
Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
|
|
1.1.1 |
Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo) |
Tối đa 113 |
Thông tư liên tịch đã được ký ban hành. |
|
1.1.2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư liên tịch |
|
|
|
1.1.2.1 |
Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (Văn phòng Bộ, đơn vị dự toán cấp II) |
2 |
|
|
1.1.2.2 |
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch) (Cục Kế hoạch Tài chính) |
2 |
|
|
1.1.3 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch |
|
|
|
1.1.3.1 |
Bộ trưởng |
3 |
|
|
1.1.3.2 |
Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì soạn thảo, xây dựng thông tư liên tịch |
3 |
|
|
1.1.3.3 |
Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính khác phê duyệt dự thảo thông tư liên tịch |
1,5/thành viên |
|
|
1.1.4 |
Phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư liên tịch)[14] |
Từ 0,2 đến 2[15] |
Văn bản tham gia ý kiến |
|
1.1.5 |
Rà soát báo cáo lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch (Văn phòng Bộ) |
2 |
Phiếu trình Bộ |
|
1.1.6 |
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch (Văn phòng Đảng ủy) |
2 |
Phiếu trình Ban Thường vụ Đảng ủy |
|
1.2 |
Thẩm định thông tư liên tịch[16] (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư) |
17,5 |
Văn bản thẩm định |
|
2 |
Phối hợp soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Các cơ quan liên tịch xây dựng, soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch[17]) |
63 |
Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên tịch |
|
III |
Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư liên tịch |
Tối đa 105 |
|
|
1 |
Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Bộ Tài chính (cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch) |
|
|
|
1.1 |
Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch |
|
|
|
1.1.1 |
Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo) |
Tối đa 57 |
Thông tư liên tịch đã được ký ban hành. |
|
1.1.2 |
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư liên tịch |
|
|
|
1.1.2.1 |
Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (Văn phòng Bộ, đơn vị dự toán cấp II) |
1 |
|
|
1.1.2.2 |
Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch) (Cục Kế hoạch Tài chính) |
1 |
|
|
1.1.3 |
Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch |
|
|
|
1.1.3.1 |
Bộ trưởng |
1,5 |
|
|
1.1.3.2 |
Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch |
1,5 |
|
|
1.1.3.3 |
Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính khác phê duyệt dự thảo thông tư liên tịch |
0,5/thành viên |
|
|
1.1.4 |
Phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư liên tịch)[18] |
Từ 0,2 đến 2[19] |
Văn bản tham gia ý kiến |
|
1.1.5 |
Rà soát báo cáo lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch (Văn phòng Bộ) |
1 |
Phiếu trình Bộ |
|
1.1.6 |
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch (Văn phòng Đảng ủy) |
1 |
Phiếu trình Ban Thường vụ Đảng ủy |
|
1.2 |
Thẩm định thông tư liên tịch[20] (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư) |
9 |
Văn bản thẩm định |
|
2 |
Phối hợp soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Các cơ quan liên tịch xây dựng, soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch[21]) |
31,5 |
Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên tịch |
[1] Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[2] Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[3] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).
[4] Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[5] Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[6] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có)
[7] Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[8] Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[9] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có)
[10] Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[11] Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[12] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có)
[13] Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.
[14] Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[15] Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[16] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có)
[17] Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.
[18] Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[19] Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[20] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có)
[21] Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh