Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi một số Thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Số hiệu 04/2026/TT-BNNMT
Ngày ban hành 16/01/2026
Ngày có hiệu lực 16/01/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Người ký Lê Công Thành
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA MỘT SỐ THÔNG TƯ THUỘC LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024; được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

CHƯƠNG I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ THU HỒI KHOÁNG SẢN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026, bao gồm:

1. Quy định chi tiết khoản 3 Điều 57; điểm đ, điểm h, điểm i và điểm n khoản 2 Điều 59; khoản 2 Điều 63; khoản 6 Điều 64; khoản 5 Điều 67, khoản 3 Điều 69; điểm đ, điểm g, điểm i và điểm n khoản 2 Điều 70; điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 và điểm h khoản 4 Điều 73; khoản 3 Điều 74; điểm c khoản 2 Điều 76 của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15.

2. Quy định chi tiết điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7; khoản 8 Điều 59; khoản 8 Điều 90; khoản 9 Điều 91; khoản 4 Điều 92; khoản 7 Điều 93; khoản 5 Điều 97; khoản 3 Điều 98 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP; điều 14; điểm đ khoản 3 Điều 59a; điểm c khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 61; khoản 8a Điều 64; khoản 3, khoản 4 Điều 67a; khoản 4 Điều 95a; khoản 8, khoản 12 Điều 96; khoản 7 Điều 110d; Điều 115 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP; điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

3. Việc quy định chi tiết thi hành các điều, khoản, điểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm các nội dung về đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; việc lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông tin về kết quả thăm dò bổ sung, khai thác khoáng sản; việc kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác thực tế; hệ thống thông tin, dữ liệu giám sát hoạt động khoáng sản; đối tượng lập, thời điểm nộp, hình thức và nội dung bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; việc báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản, công tác quản lý nhà nước về khoáng sản; việc điều chỉnh nội dung khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong trường hợp đã khai thác đủ trữ lượng khoáng sản được phép khai thác mà khu vực khai thác khoáng sản còn trữ lượng và giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực; khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV; mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản; mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ đăng ký thu hồi khoáng sản; mẫu báo cáo, tài liệu về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản; mẫu văn, bản tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 6

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét, chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực tài chính quy định khoản 3 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản, khoản 1 Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP và phù hợp với tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 143 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

Tổng mức đầu tư của dự án khai thác khoáng sản (hoặc phương án khai thác khoáng sản) đối với khu vực đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo khối lượng khoáng sản của dự án khai thác (hoặc phương án khai thác) loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện;

b) Trường hợp có nhiều hơn 01 tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản này, ưu tiên lựa chọn tổ chức, cá nhân có hồ sơ đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này nộp trước (tính theo ngày nộp hồ sơ); trường hợp có nhiều hơn 01 tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cùng ngày, ưu tiên lựa chọn tổ chức, cá nhân có vốn chủ sở hữu lớn hơn.”.

2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Đối với khu vực khoáng sản nhóm IV được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 5 Điều 143 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét, chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được thực hiện như sau:

a) Lựa chọn nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư để xem xét, chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trường hợp có nhiều nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn để Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và chỉ đề xuất một tổ chức, cá nhân khác để khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh lựa chọn để xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân được đề xuất để khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn để Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và không đề xuất một tổ chức, cá nhân khác để khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này;

d) Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại các điểm a, b và c khoản này, khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trữ lượng, khối lượng được phép khai thác đối với từng giấy phép khai thác khoáng sản để bảo đảm tiến độ thi công, nhu cầu sử dụng của các công trình, dự án trong hoặc ngoài địa bàn cấp tỉnh.”.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...