Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 04/2026/TT-BCA quy định chế độ, chính sách đối với đối tượng thuộc Công an nhân dân và lực lượng mật thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Số hiệu 04/2026/TT-BCA
Ngày ban hành 09/01/2026
Ngày có hiệu lực 09/01/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Công An
Người ký Lương Tam Quang
Lĩnh vực Lao động - Tiền lương,Văn hóa - Xã hội

BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN VÀ LỰC LƯỢNG MẬT THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC NHƯNG CHƯA ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 11/2025/NĐ-CP);

Căn cứ Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước (được sửa đổi, bổ sung năm 2007, năm 2025);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chế độ, chính sách đối với đối tượng thuộc Công an nhân dân và lực lượng mật thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đối tượng, thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần; chế độ trợ cấp một lần; chế độ bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí; hồ sơ, trình tự thực hiện chế độ trợ cấp đối với đối tượng thuộc Công an nhân dân, lực lượng mật thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên công an (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ) trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở các chiến trường B, C, K trong khoảng thời gian từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, về gia đình từ ngày 31 tháng 12 năm 1976 trở về trước, chưa được hưởng một trong các chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc, bệnh binh, mất sức lao động hằng tháng và chế độ hưu trí hằng tháng, trước khi về gia đình thuộc biên chế Công an nhân dân (sau đây gọi là đối tượng 1).

2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ công an tham gia chiến đấu, hoạt động tại các chiến trường B, C, K trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, không có vợ hoặc chồng; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi hợp pháp phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc, trước khi nghỉ công tác hưởng chế độ do Nhà nước quy định thuộc biên chế Công an nhân dân (sau đây gọi là đối tượng 2).

3. Lực lượng mật là những người cộng tác bí mật với cơ quan Công an, được Công an từ cấp huyện (quận), Ban an ninh huyện (quận) trở lên tổ chức, quản lý và giao nhiệm vụ hoạt động trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở chiến trường B, C, K (kể cả số đã chết), gồm: Đặc tình, cộng tác viên, cơ sở bí mật, cộng tác viên danh dự, hộp thư bí mật (sau đây gọi là đối tượng 3).

Điều 3. Đối tượng không áp dụng

1. Đối tượng không áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước (sau đây viết gọn là Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg).

2. Người ra nước ngoài và ở lại nước ngoài bất hợp pháp.

3. Người thuộc đối tượng áp dụng đã từ trần và không còn vợ hoặc chồng; cha, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp (sau đây gọi là thân nhân).

4. Đối tượng 3 tiếp tục công tác, sau đó trở thành quân nhân, công an nhân dân, công nhân viên chức, công nhân viên chức quốc phòng, công nhân viên chức công an hoặc cán bộ dân chính đảng và được hưởng chế độ hưu trí hằng tháng, chế độ mất sức lao động hằng tháng, chế độ bệnh binh hoặc thời gian tham gia cộng tác bí mật với cơ quan Công an đã được hưởng chế độ của Nhà nước hoặc bị thanh loại do phản bội, vi phạm pháp luật bị tù, tập trung cải tạo.

 Điều 4. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ

1. Đối với đối tượng 1

a) Thời gian công tác được tính hưởng chế độ là thời gian cán bộ, chiến sĩ trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở chiến trường B, C, K, gồm thời gian tham gia quân đội, công an, cán bộ dân chính đảng trong khoảng từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 31 tháng 12 năm 1976. Trường hợp có thời gian tham gia dân quân, du kích tập trung sau đó trở thành bộ đội, công an, công nhân viên công an thì được tính cả thời gian tham gia dân quân, du kích tập trung, thời gian công tác trong Quân đội nhân dân để tính hưởng chế độ.

b) Cán bộ, chiến sĩ có thời gian công tác thực tế bị gián đoạn thì được cộng dồn để tính hưởng chế độ.

2. Đối với đối tượng 2

a) Thời gian công tác được tính hưởng chế độ là thời gian hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp công tác, chiến đấu tại chiến trường B, C, K trong khoảng từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975. Trường hợp có thời gian chiến đấu, công tác tại các chiến trường khác nhau hoặc có thời gian hoạt động ở các lĩnh vực, cương vị khác nhau hoặc có thời gian gián đoạn thì được cộng dồn để tính hưởng chế độ.

b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trong quá trình chiến đấu, công tác ở chiến trường B, C, K nếu được tổ chức bố trí ra miền Bắc công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng dưới 1 năm, sau đó trở lại chiến trường thì khoảng thời gian ở miền Bắc này vẫn được tính để hưởng chế độ một lần;

Nếu thời gian công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng ở miền Bắc từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì thời gian ở miền Bắc không được tính hưởng chế độ một lần.

c) Trường hợp thời gian tham gia chiến đấu tại chiến trường B, C, K đã được hưởng trợ cấp một lần theo Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ hoặc Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg mà có thời gian công tác được tính hưởng chế độ bổ sung theo khoản 1 Điều 1 Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (sau đây viết gọn là Quyết định 188/2007/QĐ-TTg) thì cách tính như sau: lấy tổng thời gian công tác từ ngày thoát ly tham gia chiến đấu tại chiến trường B, C, K đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 trừ đi thời gian đã hưởng chế độ một lần trước đó (kể cả thời gian đã làm tròn). Thời gian công tác còn lại được tính theo mức hưởng quy định.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...