Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông báo 712/TB-VPCP năm 2025 về kết luận Hội nghị sơ kết 01 năm triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, 05 năm thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính, 04 năm triển khai Đề án 06 do Văn phòng Chính phủ ban hành

Số hiệu 712/TB-VPCP
Ngày ban hành 21/12/2025
Ngày có hiệu lực 21/12/2025
Loại văn bản Thông báo
Cơ quan ban hành Văn phòng Chính phủ
Người ký Phạm Mạnh Cường
Lĩnh vực Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 712/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN HỘI NGHỊ SƠ KẾT 01 NĂM TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW, 05 NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, 04 NĂM TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 06

Ngày 18 tháng 12 năm 2025, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo của Chính phủ) chủ trì Hội nghị sơ kết 01 năm triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, 05 năm thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính, 04 năm triển khai Đề án 06 (sau đây gọi tắt là Hội nghị). Tham dự Hội nghị tại Trụ sở Chính phủ có Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, thành viên Ban Chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các cơ quan, các ban của Đảng, thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách, lãnh đạo các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, đại học, viện nghiên cứu, hiệp hội, doanh nghiệp công nghệ.

Sau khi nghe báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, ý kiến phát biểu, tham luận của lãnh đạo các bộ, cơ quan, đại biểu dự họp, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ kết luận như sau:

I. VỀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Giai đoạn 2021 - 2025, kết quả đạt được nổi bật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, Đề án 06 (KHCN, ĐMST, CĐS, CCHC và Đề án 06), gồm: (1) Lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ: Thành lập Ban Chỉ đạo của Chính phủ trên cơ sở hợp nhất 03 tổ chức phối hợp liên ngành; ban hành 23 công điện, 18 chỉ thị, 196 văn bản kết luận, chỉ đạo; tổ chức 31 phiên họp Ban Chỉ đạo; (2) Thể chế, cơ chế, chính sách được hoàn thiện: Trình Quốc hội thông qua 28 luật, 01 nghị quyết, Chính phủ ban hành 91 nghị định; riêng về chính quyền địa phương 02 cấp có 30 nghị định về phân cấp, 14 nghị định về tổ chức bộ máy, 29 nghị định về chế độ công vụ; (3) KHCN, ĐMST phát triển rõ nét: Ban hành 11 nhóm công nghệ chiến lược, 35 sản phẩm công nghệ chiến lược (06 ưu tiên); Chỉ số ĐMST năm 2025 xếp 46/132; (4) Hạ tầng số có bước nhảy vọt: Phủ sóng 5G gần 59% dân số; Internet vào top 20 thế giới; vận hành Trung tâm dữ liệu quốc gia số 1 và thêm 03 tuyến cáp, tăng kết nối quốc tế gấp 02 lần; (5) Chính phủ số được đẩy mạnh: Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt 36,8%; Chỉ số CPĐT năm 2024 xếp 71/193, tăng 15 bậc so với 2020; (6) Kinh tế số tăng trưởng nhanh: Khoảng 80 nghìn DN công nghệ số; xuất khẩu công nghệ số 172 tỷ USD; TMĐT 36 tỷ USD; thanh toán không dùng tiền mặt đến tháng 10 năm 2025 đạt 20,2 tỷ giao dịch/năm; xử lý 20,3 tỷ hóa đơn điện tử; (7) Đề án 06 triển khai hiệu quả, lan tỏa: Làm sạch 57,9 triệu dữ liệu đất đai, 107 triệu dữ liệu hộ tịch, trên 100 triệu dữ liệu bảo hiểm, 35,08 triệu GPLX; VNeID được sử dụng rộng rãi; (8) Nhân lực số có bước phát triển: Thu hút 40 triệu lượt người tham gia các nền tảng đào tạo trực tuyến; (9) Cải cách hành chính gắn với CĐS: Chính phủ sau tinh gọn có 14 bộ, 03 cơ quan ngang bộ; cắt giảm, đơn giản hóa 3.241 TTHC.

II. VỀ TỒN TẠI, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU, BÀI HỌC KINH NGHIỆM

1. Về tồn tại, hạn chế: (1) Một số mục tiêu chưa đạt: Kinh tế số năm 2025 chiếm gần 14% GDP (mục tiêu 20% GDP); đầu tư cho R&D đạt 0,42% GDP (mục tiêu 2% GDP); (2) Tiến độ triển khai còn chậm: Đề án 06 còn 27 nhiệm vụ chậm tiến độ thuộc trách nhiệm 11 bộ, ngành; Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị Quyết số 71/NQ-CP còn 67 nhiệm vụ chậm, quá hạn thuộc trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương; (3) Thể chế và tiêu chuẩn kỹ thuật chưa theo kịp: Nhiều nghị định hướng dẫn ban hành chậm; hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn chưa cập nhật kịp xu hướng công nghệ mới; (4) Hạ tầng số và CSDL chưa đáp ứng yêu cầu: Vùng sâu, vùng xa khó tiếp cận internet ổn định; 5G, Internet vệ tinh triển khai chậm; 4/11 CSDL trọng yếu chưa có kế hoạch, 7/11 CSDL đang xây dựng còn nhiều hạn chế; (5) CCHC và dịch vụ công số còn hạn chế: cắt giảm TTHC mới đạt 18%; dịch vụ công toàn trình thấp (mục tiêu 80%; bộ, ngành 39,51%, địa phương 16%); (6) An ninh mạng và nhân lực còn yếu: Lừa đảo, tấn công mạng, lộ lọt dữ liệu diễn biến phức tạp; thiếu hụt nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao.

2. Nguyên nhân chủ yếu: (1) Quyết tâm chính trị chưa đủ mạnh: Một số nơi còn tâm lý e dè, sợ sai, sợ trách nhiệm, chưa thật sự quyết liệt, chưa dám làm, dám chịu trách nhiệm; (2) Thể chế, chính sách chưa theo kịp thực tiễn: Dù đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới, song vẫn còn vướng mắc pháp lý trong tổ chức thực hiện, chưa đáp ứng tốc độ phát triển của KHCN, ĐMST và CĐS; (3) Tổ chức thực hiện và phối hợp còn hạn chế: Còn lúng túng, phân công nhiệm vụ chưa rõ, chưa cụ thể, chưa bảo đảm nguyên tắc “6 rõ”; (4) Kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm: Thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát và công cụ KPI để theo dõi, đánh giá, chưa tạo đủ áp lực và động lực hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, đúng chất lượng; (5) Dữ liệu chưa được kết nối, chia sẻ hiệu quả: Việc xây dựng, chia sẻ, đồng bộ giữa CSDLQG và CSDL chuyên ngành còn chậm, hạn chế, ảnh hưởng đến quản trị và cung cấp dịch vụ công.

3. Bài học kinh nghiệm: (1) Bám sát sự lãnh đạo của Đảng, mà thường xuyên, trực tiếp là Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đứng đầu là đồng chí Tổng Bí thư, sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đề cao trách nhiệm người đứng đầu, lấy kết quả thực chất làm thước đo; (2) Tổ chức thực hiện đồng bộ, phối hợp chặt chẽ, phân công “6 rõ”, gắn với theo dõi, kiểm tra, đánh giá thường xuyên; (3) Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, dịch vụ công trực tuyến phải được thiết kế lại theo hướng đơn giản, thuận tiện; (4) Xác định dữ liệu là tài nguyên chiến lược, tăng cường kết nối, chia sẻ, bảo đảm “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - kết nối - dùng chung” gắn với an ninh, an toàn thông tin; (5) Đẩy mạnh truyền thông, tạo đồng thuận, huy động sự tham gia của toàn xã hội.

III. BỐI CẢNH, QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CHỦ YẾU

1. Bối cảnh, tình hình thời gian tới: Tình hình thế giới tiếp tục biến động phức tạp, khó lường; khó khăn, thách thức đan xen với thời cơ, thuận lợi, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn. KHCN, ĐMST và CĐS là xu thế tất yếu, lựa chọn chiến lược và động lực then chốt cho phát triển nhanh, bền vững. Đối với Việt Nam, đột phá phát triển KHCN, ĐMST, CĐS, CCHC là đòn bẩy cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả quản lý và năng lực cạnh tranh, tạo động lực tăng trưởng mới để hướng tới tăng trưởng kinh tế hai con số.

2. Quan điểm: (1) Triển khai KHCN, ĐMST, CĐS, CCHC và Đề án 06 quyết liệt, toàn diện, đồng bộ, linh hoạt, hiệu quả; tập trung 03 đột phá chiến lược số: Thể chế số, hạ tầng số, nhân lực số; (2) Gắn chặt với sắp xếp, tinh gọn bộ máy, đổi mới phương thức lãnh đạo, điều hành theo phương châm “Bộ máy tinh gọn - Dữ liệu kết nối - Quản trị thông minh”.

3. Mục tiêu chủ yếu: (1) Chỉ số Chính phủ điện tử xếp vào nhóm 50 nước dẫn đầu thế giới, 03 nước dẫn đầu khu vực Đông Nam Á; (2) Quy mô nền kinh tế số đạt 30% GDP; (3) Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức trên 55%; (4) Tỉ lệ sử dụng DVCTT của người dân và doanh nghiệp đạt 80%; giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GDP (đến cuối năm 2030); (5) Kinh phí cho nghiên cứu phát triển đạt 2% GDP; bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho KHCN, ĐMST và CĐS.

IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM, CỤ THỂ

1. Thủ tướng Chính phủ giao Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà trực tiếp chỉ đạo Bộ Nội vụ khẩn trương ban hành văn bản theo thẩm quyền yêu cầu các bộ, ngành, địa phương bảo đảm thực hiện đánh giá nghiêm theo Quy định số 366-QĐ/TW, nhất là các nhiệm vụ chính trị trọng tâm như giải ngân vốn đầu tư công, chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, nếu không hoàn thành thì không được xếp loại hoàn thành tốt hoặc xuất sắc. Đánh giá phải thực chất, gắn với kết quả và trách nhiệm người đứng đầu, hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm 2026.

2. Về các nhiệm vụ chung:

- Người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương tập trung tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, ưu tiên bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn lực để hoàn thành các nhiệm vụ đã được Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ giao, bảo đảm tiến độ, chất lượng.

- Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành tiếp tục phát huy hiệu quả vai trò các Tổ Công tác giúp việc Ban Chỉ đạo của Chính phủ trong việc thành lập các đoàn công tác để đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai, kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền để giải quyết dứt điểm.

3. Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách:

- Các bộ, ngành khẩn trương xây dựng, hoàn thiện văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các luật đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9 và thứ 10 Quốc hội khóa XV, hoàn thành trong Quý I năm 2026.

- Bộ Khoa học và Công nghệ: (1) Tập trung xây dựng, trình Chính phủ để trình Quốc hội ban hành: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo lường; Luật Bưu chính (sửa đổi) theo tiến độ được quy định tại Quyết định số 2352/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; (2) Khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ, hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm 2026.

- Bộ Công an: (1) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dữ liệu quốc gia, hoàn thành trong Quý I năm 2026; (2) Nghiên cứu, tham mưu Chính phủ ban hành Nghị định về cơ chế đột phá cho hoạt động của Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu với các cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, hoàn thành trong Quý I năm 2026; (3) Khẩn trương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tham mưu ban hành Nghị quyết quy phạm của Chính phủ về phát triển công dân số, hoàn thành trong Quý I năm 2026; (4) Phối hợp Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng Chương trình triển khai Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 01 năm 2026.

- Bộ Nội vụ: Xây dựng Kế hoạch hoạt động trọng tâm cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2026 - 2030, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 01 năm 2026.

4. Về phát triển KHCN, ĐMST:

- Bộ Khoa học và Công nghệ: (1) Giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ, trường đại học, viện nghiên cứu phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 1 năm 2026; (2) Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 9 năm 2026; (3) Khẩn trương ban hành tài liệu hướng dẫn định giá tài sản trí tuệ hình thành từ nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước nhằm tạo thuận lợi cho việc chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hoàn thành trong Quý I năm 2026; (4) Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tổ chức lại mô hình Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam thành Viện năng lượng nguyên tử quốc gia và Đề án tăng cường năng lực cho Cục An toàn bức xạ hạt nhân theo chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 12 năm 2025.

- UBND thành phố Đà Nẵng và UBND thành phố Huế chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền Đề án thí điểm mô hình Bản sao số (Digital Twin) trên địa bàn, hoàn thành trong Quý I năm 2026.

5. Về chuyển đổi số quốc gia và triển khai Đề án 06:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...