Quyết định 999/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 999/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/08/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Hoàng Nam |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 999/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 512/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về công bố danh mục TTHC công bố mới, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Chăn nuôi và Thủy thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 93/TTr-SNNMT ngày 31/7/2025 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phối hợp, tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và tích hợp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức dịch vụ công trực tuyến trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu kèm theo từng dịch vụ công trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện Dịch vụ công trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả TTHC bản điện tử lên hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC
CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 999/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
STT |
Tên dịch vụ công |
Mức đô dịch vụ công |
Mã số TTHC |
|
1 |
Hỗ trợ chi phí về vật tư phối giống nhân tạo gia súc gồm tinh đông lạnh, nitơ lỏng, găng tay và dụng cụ dẫn tinh để phối giống cho trâu, bò cái; chi phí về liều tinh để thực hiện phối giống cho lợn nái, công cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò). |
DVCTT một phần |
1.012836.H50 |
|
2 |
Phê duyệt hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác; chi phí cho cá nhân được đào tạo về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò); chi phí mua bình chứa nitơ lỏng bảo quản tinh cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò) đối với các chính sách sử dụng vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước. |
DVCTT một phần |
1.012837.H50 |
|
3 |
Hỗ trợ cơ sở sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh động vật (cơ sở sản xuất không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân) |
DVCTT một phần |
1.013997.H50 |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 999/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 512/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về công bố danh mục TTHC công bố mới, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Chăn nuôi và Thủy thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 93/TTr-SNNMT ngày 31/7/2025 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phối hợp, tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và tích hợp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức dịch vụ công trực tuyến trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu kèm theo từng dịch vụ công trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện Dịch vụ công trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả TTHC bản điện tử lên hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC
CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 999/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
STT |
Tên dịch vụ công |
Mức đô dịch vụ công |
Mã số TTHC |
|
1 |
Hỗ trợ chi phí về vật tư phối giống nhân tạo gia súc gồm tinh đông lạnh, nitơ lỏng, găng tay và dụng cụ dẫn tinh để phối giống cho trâu, bò cái; chi phí về liều tinh để thực hiện phối giống cho lợn nái, công cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò). |
DVCTT một phần |
1.012836.H50 |
|
2 |
Phê duyệt hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác; chi phí cho cá nhân được đào tạo về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò); chi phí mua bình chứa nitơ lỏng bảo quản tinh cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò) đối với các chính sách sử dụng vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước. |
DVCTT một phần |
1.012837.H50 |
|
3 |
Hỗ trợ cơ sở sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh động vật (cơ sở sản xuất không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân) |
DVCTT một phần |
1.013997.H50 |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Áp dụng tại cơ quan: UBND xã, phường, đặc khu
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Nộp hồ sơ |
Người nộp hồ sơ |
I. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy cập Cổng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên mạng Internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn 2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. 3. Tại danh sách dịch vụ công, lựa chọn dịch vụ “Hỗ trợ chi phí vật tư phối giống nhân tạo gia súc gồm tinh đông lạnh, nitơ lỏng, găng tay và dụng cụ dân tinh để phối giống cho trâu, bò cái; chi phí về tinh để thực hiện phối giống cho lợn nái, công cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò).” Tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là UBND xã, phường, đặc khu thực hiện hỗ trợ. 4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: Hồ sơ Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chương trình hỗ trợ phối giống nhân tạo gửi UBND cấp xã: - Quyết định giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền cho tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chương trình hỗ trợ phối giống nhân tạo gia súc; (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số hoặc bản scan theo định dạng .pdf); - Hợp đồng cung cấp vật tư phối giống nhân tạo gia súc giữa tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chương trình hỗ trợ phối giống nhân tạo gia súc và cơ sở được lựa chọn cung cấp vật tư phối giống nhân tạo gia súc; (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số hoặc bản scan theo định dạng .pdf); - Danh sách tổng hợp gia súc được phối giống nhân tạo do tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chương trình hỗ trợ phối giống nhân tạo gia súc lập theo mẫu quy định tại Mẫu số 31.GVN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y; (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số hoặc bản scan theo định dạng .pdf); - Biên bản nghiệm thu kết quả phối giống nhân tạo gia súc đã được thực hiện. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số hoặc bản scan theo định dạng .pdf); 5. Thanh toán trực tuyến phí/ lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Không. 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tuyến/ trực tiếp/ qua dịch vụ bưu chính công ích. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của UBND xã/phường/đặc khu được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Trường hợp cá nhân, tổ chức không thể nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ sơ như trên. |
|
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của trung tâm hành chính công UBND xã/phường/đặc khu |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ trực tuyến/ qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ điện tử: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển đến chuyên viên Phòng chuyên môn xử lý; gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Chuyên viên Phòng chuyên môn thuộc UBND xã, phường, đặc khu |
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì chuyên viên Phòng chuyên môn tham mưu tổ chức thẩm định hồ sơ, nghiệm thu kết quả phối giống nhân tạo gia súc theo quy định. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...). |
19 ngày làm việc |
|
Trình kết quả thẩm định cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hỗ trợ kinh phí cho đơn vị đã cung cấp vật tư phối giống nhân tạo gia súc; công phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò) theo quy định. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử lý. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về chuyên viên phòng chuyên môn xử lý. |
|||
|
Chuyên viên phòng chuyên môn hoàn thiện kết quả giải quyết TTHC, chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa/Trung tâm Hành chính công của UBND xã/phường để trả kết quả. |
|||
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của trung tâm hành chính công UBND |
Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả giải quyết TTHC đã có và thông báo cho cá nhân, tổ chức đã có kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tuyến/ hoặc trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công. |
Không tính vào thời gian giải quyết |
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết |
20 ngày làm việc |
Mẫu số 30.GVN
Dành cho cá nhân
trực tiếp thực hiện công tác phối giống nhân tạo
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH GIA SÚC
ĐƯỢC PHỐI GIỐNG NHÂN TẠO
(từ ngày ....tháng........năm... đến ngày ....tháng....năm....)
|
TT |
Họ tên chủ hộ nuôi gia súc |
Địa chỉ |
Số tai (nếu có) |
Giống |
Lứa đẻ |
Phối giống |
Ký nhận của chủ hộ |
|||||
|
Lần 1 |
Lần 2 |
Lần 3 |
|
|||||||||
|
Số hiệu đực giống cho tinh |
Ngày phối |
Số hiệu đực giống cho tinh |
Ngày phối |
Số hiệu đực giống cho tinh |
Ngày phối |
|
||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người làm dịch vụ
phối giống nhân tạo gia súc |
Mẫu số 31.GVN
Dành cho tổ chức
trực tiếp thực hiện công tác phối giống nhân tạo
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH TỔNG HỢP GIA SÚC ĐƯỢC PHỐI GIỐNG NHÂN TẠO
(tháng …. năm ….)
|
TT |
Họ tên chủ hộ nuôi lợn nái |
Địa chỉ |
Loại gia súc |
Số hiệu |
Giống |
Số lần phối |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức thực hiện
chương trình phối giống nhân tạo gia súc |
Người tổng hợp |
Áp dụng tại cơ quan: UBND xã, phường, đặc khu
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
|
Người nộp hồ sơ |
I. Trường hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy cập Cổng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên mạng Internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn 2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ khoản của người thực hiện). 3. Tại danh sách dịch vụ công, lựa chọn dịch vụ “Phê duyệt hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác; chi phí cho cá nhân được đào tạo về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò); chi phí mua bình chứa nitơ lỏng bảo quản tinh cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc (trâu, bò) đối với các chính sách sử dụng vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước.” Tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là UBND xã, phường, đặc khu thực hiện hỗ trợ. 4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, như sau: a) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 32.GVN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y; (Hình thức Bản điện tử có chữ ký số của cơ quan, tổ chức hoặc nộp bản chụp/scan theo định dạng .pdf); b) Chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn do cơ sở đào tạo cấp (Hình thức nộp: Nộp bản scan theo định dạng .pdf); c) Hóa đơn, chứng từ liên quan (Hình thức nộp: Nộp bản scan theo định dạng .pdf) d) Giấy cam kết về thực hiện nghề đã được đào tạo chuyển đổi ít nhất 05 năm sau khi được nhận hỗ trợ (áp dụng đối với chuyển đổi ngành nghề khi thực hiện di dời cơ sở chăn nuôi); (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số của cơ quan, tổ chức; trường hợp nộp bản chụp scan thì người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả/hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích); đ) Bản cam kết thực hiện công tác phối giống nhân tạo gia súc trong thời gian ít nhất 05 năm sau khi được nhận hỗ trợ (áp dụng đối với đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc). (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số của cơ quan, tổ chức; trường hợp nộp bản chụp scan thì người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp khi đến nhận kết quả/hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích); 5. Thanh toán trực tuyến phí/ lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Không 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ Trực tuyến/ qua dịch vụ bưu chính công ích. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của UBND xã/phường/đặc khu được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Trường hợp cá nhân, tổ chức không thể nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ sơ như trên. |
|
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của trung tâm hành chính công – UBND xã/phường/đặc khu |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/ trực tuyến/ qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ điện tử: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển đến Lãnh đạo UBND xã để phân công xử lý; gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Chuyên viên Phòng chuyên môn thuộc UBND xã, phường, đặc khu |
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì chuyên viên Phòng chuyên môn tổ chức thẩm định hồ sơ. Trình dự thảo Quyết định hỗ trợ kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách cho lãnh đạo Phòng chuyên môn. Trường hợp hồ sơ không đạt, lập văn bản từ chối và nêu rõ lý do. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...). |
22 ngày làm việc |
|
Chuyên viên phòng chuyên môn xử lý hồ sơ trình dự thảo Quyết định hỗ trợ kinh phí cho đối tượng được hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
|||
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ký duyệt Quyết định hỗ trợ kinh phí chuyển cho Phòng chuyên môn để thực hiện hỗ trợ kinh phí. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Lãnh đạo phòng chuyên môn xử lý. |
|||
|
Hoàn thiện kết quả giải quyết TTHC, chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa/Trung tâm Hành chính công của UBND xã/phường để trả kết quả. |
|||
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của trung tâm hành chính công – UBND xã/phường/đặc khu |
- Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả giải quyết TTHC đã có và thông báo cho cá nhân, tổ chức đã có kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký. |
04 giờ làm việc |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tuyến/ hoặc trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công. |
Không tính vào thời gian giải quyết |
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết |
23 ngày làm việc |
Mẫu số 32.GVN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ
A. Đối với tổ chức
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ
Kính gửi: ………………………………….
Tổ chức (Tên tổ chức): ................................................................................................
Loại hình tổ chức:........................................................................................................
Ngành nghề kinh doanh:...............................................................................................
Trụ sở chính:................................................................................................................
Người đại diện: ……………………………………… Chức danh:........................................
Điện thoại: …………………………………………….. Fax:..................................................
Giấy chứng nhận đăng ký của tổ chức/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy phép kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) số do cấp ngày ... tháng ... năm ...
I. Đề nghị hỗ trợ đầu tư với nội dung sau:
1. Tên dự án: ..............................................................................................................
2. Lĩnh vực đầu tư: ......................................................................................................
3. Địa điểm thực hiện dự án: ........................................................................................
4. Mục tiêu và quy mô của dự án: ................................................................................
5. Tổng vốn đầu tư và dự toán kinh phí của dự án: .......................................................
6. Diện tích đất dự kiến sử dụng: .................................................................................
7. Số lao động dự án sử dụng bình quân trong năm: ....................................................
8. Tiến độ thực hiện dự án dự kiến: ..............................................................................
II. Kiến nghị hưởng hỗ trợ đầu tư (theo Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi):
I. Căn cứ hỗ trợ: ..........................................................................................................
2. Sự phù hợp với các điều kiện hỗ trợ ........................................................................
3. Các khoản kiến nghị hưởng hỗ trợ đầu tư:
|
TT |
Nội dung |
Số tiền (1.000 đồng) |
Thời gian hỗ trợ (năm) |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
Tổng số tiền đầu tư ………………………….. đồng
(Bằng chữ: )
III. Cách tính các khoản kiến nghị hưởng hỗ trợ đầu tư:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
IV. Tổ chức cam kết: Nội dung hồ sơ đầu tư
1. Về tính chính xác của những thông tin trên đây.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
|
|
...., ngày
...tháng...năm.... |
Hồ sơ kèm theo:
- …………………………;
- …………………………;
- …………………………;
B. Đối với cá nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ
Kính gửi: …………………………………..
Tôi tên là:.....................................................................................................................
Số CMND/CCCD/mã định danh cá nhân: …….… Ngày cấp:..../..../... Nơi cấp:.................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................................
Mã số đăng ký kê khai hoạt động chăn nuôi:.................................................................
Tên cơ sở chăn nuôi (tên chủ cơ sở):............................................................................
Địa chỉ cơ sở chăn nuôi: ..............................................................................................
Đối tượng chăn nuôi: ...................................................................................................
Diện tích cơ sở chăn nuôi: ...........................................................................................
Dự kiến sản lượng/công suất/năm: ..............................................................................
Nội dung đề nghị hỗ trợ:...............................................................................................
- .................................................................................................................................
- .................................................................................................................................
Căn cứ Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Tôi đề nghị được hỗ trợ với số tiền là ……………………. đồng.
(Bằng chữ: .................................................................................................................. )
Tôi cam kết sẽ sử dụng kinh phí được hỗ trợ vào đúng nội dung, mục đích và tại thời điểm hiện tại tôi chưa nhận hỗ trợ theo chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước về nội dung đề nghị hỗ trợ nêu trên.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình.
|
|
...., ngày
...tháng...năm.... |
Các tài liệu gửi kèm gồm:
- …………………………;
- …………………………;
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỘT PHẦN VỚI
THỦ TỤC HỖ TRỢ CƠ SỞ SẢN XUẤT BỊ THIỆT HẠI DO DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT (CƠ SỞ SẢN XUẤT
KHÔNG THUỘC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN)
Mã số TTHC: 1.013997.H50
Áp dụng tại cơ quan: UBND xã, phường, đặc khu
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Nộp hồ sơ |
Người nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy nhập Cổng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn. 2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. 3. Tại danh sách dịch vụ công trực tuyến, lựa chọn dịch vụ “Thủ tục Hỗ trợ cơ sở sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh động vật (cơ sở sản xuất không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân)”. Tại cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là UBND xã, phường, đặc khu thực hiện hỗ trợ. 4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ theo từng loại hình cơ sở sản xuất theo Mẫu số 2a, Mẫu số 2b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính Phủ (Hình thức nộp: Nộp bản scan theo định dạng pdf). 5. Thanh toán trực tuyến phí/ lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Không 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc Trực tuyến/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của UBND xã/phương/đặc khu được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích với thành phần hồ sơ nêu trên. |
|
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của trung tâm hành chính công - UBND xã/phường/đặc khu |
* Trường hợp nộp trực tiếp hoặc trực tuyến 1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc trực tuyến 2. Kiểm tra thành phần: - Trường hợp nộp trực tiếp: Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn cơ sở sản xuất hoàn thiện theo quy định. - Trường hợp nộp trực tuyến + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; thông báo cho Lãnh đạo phòng chuyên môn cấp xã để phân công cán bộ xử lý và chuyển hồ sơ đến cán bộ phòng chuyên môn; gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. |
04 giờ làm việc |
|
* Trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính công 1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác, hướng dẫn cơ sở sản xuất hoàn thiện theo quy định. |
|||
|
Bước 2 |
Chuyên viên Phòng chuyên môn thuộc UBND xã, phường, đặc khu |
- Thành lập Tổ thẩm định Phòng chuyên môn tham mưu UBND cấp xã thành lập Tổ thẩm định có ít nhất 05 người do đại diện lãnh đạo UBND cấp xã làm tổ trưởng. Tổ thẩm định tiến hành thẩm định theo các điều kiện hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 116/2025/NĐ-CP. - Niêm yết kết quả thẩm định: Sau khi kết thúc thẩm định, UBND cấp xã niêm yết công khai Bảng tổng hợp đề xuất hỗ trợ cơ sở sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh theo Mẫu số 3 a đối với động vật trên cạn và Mẫu số 3b đối với động vật thủy sản quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 116/2025/NĐ-CP tại trụ sở UBND cấp xã nơi sản xuất, đồng thời thông tin trên các phương tiện truyền thông của cấp xã. Đồng thời, UBND cấp xã thông báo bằng văn bản cho cơ sở sản xuất không đủ điều kiện hỗ trợ và nêu rõ lý do. - Xử lý kiến nghị, phản ánh: Trường hợp có kiến nghị, phản ánh trong thời gian niêm yết, UBND cấp xã có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; - Tham mưu UBND cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ: Sau khi kết thúc thời gian niêm yết, UBND cấp xã lập hồ sơ hỗ trợ, ban hành Quyết định hỗ trợ theo Mẫu số 4a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 116/2025/NĐ-CP. - Tổ chức chi trả hỗ trợ: UBND cấp xã tổ chức chi trả hỗ trợ đối với các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện được hỗ trợ. Trường hợp không đủ kinh phí hỗ trợ, UBND cấp xã gửi văn bản đề nghị UBND cấp tỉnh bổ sung theo quy định. - Hoàn thiện và trả kết quả về Bộ phận một của thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND cấp xã. |
16 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của trung tâm hành chính công - UBND xã/phường/đặc khu |
Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đăng ký |
04 giờ làm việc |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
- Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tuyến/ hoặc trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công. |
Không tính vào thời gian giải quyết |
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
17 ngày làm việc |
Mẫu số 2a
(Ban hành kèm theo Nghị định 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính Phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật trên cạn
Kính gửi: Ủy ban nhân dân (cấp xã) …………………………….
Tôi tên là: ....................................................................................................................
Số Căn cước: ………………………… Ngày cấp …………………. Nơi cấp .......................
Địa chỉ thường trú: ......................................................................................................
Điện thoại: ..................................................................................................................
Tên cơ sở sản xuất (nếu có): .......................................................................................
Địa điểm đăng ký chăn nuôi: ........................................................................................
Kê khai số lượng động vật, sản phẩm động vật bị thiệt hại do dịch bệnh như sau:
Biên bản tiêu hủy số : …../BB-UBND ngày... tháng...năm....
Tên dịch bệnh: ............................................................................................................
1. Đối tượng tiêu hủy 1: ...............................................................................................
Số lượng tiêu hủy ………………….……. con; Khối lượng tiêu hủy: ……………………. kg
2. Đối tượng tiêu hủy 2: ...............................................................................................
Số lượng tiêu hủy ………………….……. con; Khối lượng tiêu hủy: ……………………. kg
3. Đối tượng tiêu hủy 3: ...............................................................................................
Số lượng tiêu hủy ………………….……. con; Khối lượng tiêu hủy: ……………………. kg
Đề nghị Ủy ban nhân dân (cấp xã) …………….. xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên.
Tôi xin cam kết các nội dung trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
...,ngày …
tháng …. năm ... |
Mẫu số 2b
(Ban hành kèm theo Nghị định 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính Phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật thủy sản
Kính gửi: Ủy ban nhân dân (cấp xã) ……….
Tôi tên là: ....................................................................................................................
Số Căn cước ………………… Ngày cấp …………………….. Nơi cấp..............................
Địa chỉ thường trú: ......................................................................................................
1. Đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản:............................................................................
a) Thông tin về cơ sở nuôi:...........................................................................................
Địa chỉ cơ sở nuôi trồng thủy sản: ................................................................................
Mã số cơ sở (nếu có) ..................................................................................................
Loài thủy sản nuôi: ......................................................................................................
Hình thức nuôi: ............................................................................................................
Diện tích mặt nước nuôi thủy sản: ………….. ha
Số lượng giống thả nuôi: …………. con, mật độ thả ………….. con/m2 hoặc kg/m3
Giấy xác nhận mã số cơ sở nuôi trồng thủy sản (nếu có): ……… cấp ngày …. tháng …. năm ….
Giấy phép nuôi biển (nếu có): ………………. ngày …. tháng …. năm ….
Thời điểm thả giống đối với động vật thủy sản bị tiêu hủy: Ngày …. tháng …. năm ….
b) Thông tin về dịch bệnh
Biên bản tiêu hủy số: ………….. /BB-UBND ngày... tháng.. .năm..
Tên bệnh: ....................................................................................................................
Thời gian bị bệnh: Từ ngày …. tháng …. năm ….đến ngày …. tháng …. năm ….
Thời gian tiêu hủy: Ngày …. tháng …. năm ….
Diện tích nuôi bị tiêu hủy: ………………. ha
Số lượng giống bị tiêu hủy: ………………….. con hoặc kg
2. Đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:
a) Thông tin về cơ sở
Loài thủy sản: .............................................................................................................
Hình thức sản xuất/ương dưỡng : ................................................................................
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản số:………….. do………………………………. cấp ngày ... tháng ... năm ...
Tổng diện tích sản xuất ha hoặc số lượng giống sản xuất/ương dưỡng: ……. con hoặc kg.
Thời điểm sản xuất, ương dưỡng đối với động vật thủy sản bị tiêu hủy: Ngày …... tháng ..…. năm ……
b) Thông tin về dịch bệnh
Biên bản tiêu hủy số: ……….. /BB-UBND ngày... tháng...năm ….
Tên bệnh: ....................................................................................................................
Thời gian bị bệnh: Từ ngày …. tháng …. năm ….đến ngày …. tháng …. năm ….
Thời gian tiêu hủy: Ngày …. tháng …. năm ….
Diện tích sản xuất, ương dưỡng bị tiêu hủy: ……………… ha
Số lượng giống bị tiêu hủy: …………….. con hoặc kg
Đề nghị Ủy ban nhân dân (cấp xã) …………….. xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên.
Tôi xin cam kết các nội dung trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
...,ngày …
tháng …. năm ... |
Mẫu số 4a
(Ban hành kèm theo Nghị định 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính Phủ)
|
UBND (CẤP XÃ)
…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-UBND |
…., ngày.... tháng … năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ đối với các cơ sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh động vật
ỦY BAN NHÂN DÂN (CẤP XÃ) ……
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Theo đề nghị của …..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ kinh phí đối với các cơ sở sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh động vật trên địa bàn (cấp xã).... và kinh phí hỗ trợ cụ thể theo danh sách tại Phụ lục gửi kèm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. ... và các cơ sở sản xuất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh