Quyết định 97/QĐ-UBND năm 2019 điều chỉnh mức điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng từ lưu vực có mức chi trả cao sang lưu vực có mức chi trả thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 97/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/01/2019 |
| Ngày có hiệu lực | 17/01/2019 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Tăng Bính |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 97/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC ĐIỀU TIẾT TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỪ LƯU VỰC CÓ MỨC CHI TRẢ CAO SANG LƯU VỰC CÓ MỨC CHI TRẢ THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 80/TTr-SNNPTNT ngày 10/01/2019 về việc điều chỉnh mức điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng từ lưu vực có mức chi trả cao sang lưu vực có mức chi trả thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3234/STC-HCSN ngày 28/12/2018 về việc ý kiến đối với điều chỉnh mức điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng từ lưu vực có mức chi trả cao sang lưu vực có mức chi trả thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh mức điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng từ lưu vực có mức chi trả cao sang lưu vực có mức chi trả thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Áp dụng đơn giá chi trả tối đa cho 01 đơn vị diện tích rừng tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho một hay nhiều lưu vực thủy điện bằng 800.000 đồng/ha/năm. Số tiền dịch vụ môi trường rừng dõi ra từ lưu vực có đơn giá chi trả cao được điều tiết tiền sang các lưu vực có đơn giá chi trả thấp hơn mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước áp dụng cho công tác khoán quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:
a) Đối với diện tích rừng thuộc các xã có điều kiện kinh tế khó khăn (khu vực II,III) thuộc vùng dân tộc và miền núi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ thực hiện điều tiết bổ sung để đạt mức 400.000 đồng/ha/năm.
b) Đối với diện tích rừng trong lưu vực thuộc các xã còn lại thực hiện điều tiết bổ sung để đạt mức 300.000 đồng/ha/năm.
2. Thời gian áp dụng: Thực hiện từ năm 2019 trở đi.
3. Tổ chức thực hiện
Hàng năm, trên cơ sở đăng ký kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng lập kế hoạch thu - chi tiền dịch vụ môi trường rừng chung cho toàn tỉnh, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thông qua (kèm theo ý kiến bằng văn bản của Ủy viên Hội đồng là Phó Giám đốc Sở Tài chính), trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Công Thương, các Sở, ngành liên quan thực hiện điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng giữa các lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định của pháp luật về chi trả dịch vụ môi trường rừng và các văn bản của pháp luật khác có liên quan.
- Thực hiện việc điều tiết đảm bảo tính công bằng, khách quan, phát huy tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện nếu có sự thay đổi về chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho công tác khoán bảo vệ rừng theo hướng cao hơn mức hiện hành; thay đổi về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng từ lưu vực có mức chi trả cao sang lưu vực có mức chi trả thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh Quảng Ngãi; Giám đốc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ba Tô; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 97/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC ĐIỀU TIẾT TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỪ LƯU VỰC CÓ MỨC CHI TRẢ CAO SANG LƯU VỰC CÓ MỨC CHI TRẢ THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 80/TTr-SNNPTNT ngày 10/01/2019 về việc điều chỉnh mức điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng từ lưu vực có mức chi trả cao sang lưu vực có mức chi trả thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3234/STC-HCSN ngày 28/12/2018 về việc ý kiến đối với điều chỉnh mức điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng từ lưu vực có mức chi trả cao sang lưu vực có mức chi trả thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh mức điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng từ lưu vực có mức chi trả cao sang lưu vực có mức chi trả thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Áp dụng đơn giá chi trả tối đa cho 01 đơn vị diện tích rừng tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho một hay nhiều lưu vực thủy điện bằng 800.000 đồng/ha/năm. Số tiền dịch vụ môi trường rừng dõi ra từ lưu vực có đơn giá chi trả cao được điều tiết tiền sang các lưu vực có đơn giá chi trả thấp hơn mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước áp dụng cho công tác khoán quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:
a) Đối với diện tích rừng thuộc các xã có điều kiện kinh tế khó khăn (khu vực II,III) thuộc vùng dân tộc và miền núi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ thực hiện điều tiết bổ sung để đạt mức 400.000 đồng/ha/năm.
b) Đối với diện tích rừng trong lưu vực thuộc các xã còn lại thực hiện điều tiết bổ sung để đạt mức 300.000 đồng/ha/năm.
2. Thời gian áp dụng: Thực hiện từ năm 2019 trở đi.
3. Tổ chức thực hiện
Hàng năm, trên cơ sở đăng ký kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng lập kế hoạch thu - chi tiền dịch vụ môi trường rừng chung cho toàn tỉnh, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thông qua (kèm theo ý kiến bằng văn bản của Ủy viên Hội đồng là Phó Giám đốc Sở Tài chính), trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Công Thương, các Sở, ngành liên quan thực hiện điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng giữa các lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định của pháp luật về chi trả dịch vụ môi trường rừng và các văn bản của pháp luật khác có liên quan.
- Thực hiện việc điều tiết đảm bảo tính công bằng, khách quan, phát huy tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện nếu có sự thay đổi về chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho công tác khoán bảo vệ rừng theo hướng cao hơn mức hiện hành; thay đổi về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng từ lưu vực có mức chi trả cao sang lưu vực có mức chi trả thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh Quảng Ngãi; Giám đốc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ba Tô; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh