Quyết định 933/QĐ-BXD năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực Đường sắt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
| Số hiệu | 933/QĐ-BXD |
| Ngày ban hành | 16/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Danh Huy |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giao thông - Vận tải |
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 933/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 933/QĐ-BXD ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
1.010000 |
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt |
Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cục Đường sắt Việt Nam (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành) |
|
2 |
1.004844 |
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt |
||
|
3 |
1.009479 |
Xét cấp giấy phép lái tàu |
||
|
4 |
1.005071 |
Sát hạch cấp giấy phép lái tàu |
||
|
5 |
1.003897 |
Cấp lại Giấy phép lái tàu |
||
|
6 |
1.005126 |
Cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang |
||
|
7 |
1.000294 |
Bãi bỏ đường ngang |
||
|
8 |
1.005058 |
Gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang |
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
b) Giải quyết TTHC:
- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn chủ sở hữu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
+ Trường hợp nhận được hồ sơ qua hệ thống bưu chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn chủ sở hữu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 933/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 933/QĐ-BXD ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
1.010000 |
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt |
Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cục Đường sắt Việt Nam (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành) |
|
2 |
1.004844 |
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt |
||
|
3 |
1.009479 |
Xét cấp giấy phép lái tàu |
||
|
4 |
1.005071 |
Sát hạch cấp giấy phép lái tàu |
||
|
5 |
1.003897 |
Cấp lại Giấy phép lái tàu |
||
|
6 |
1.005126 |
Cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang |
||
|
7 |
1.000294 |
Bãi bỏ đường ngang |
||
|
8 |
1.005058 |
Gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang |
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
b) Giải quyết TTHC:
- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn chủ sở hữu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
+ Trường hợp nhận được hồ sơ qua hệ thống bưu chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn chủ sở hữu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện. Chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp phương tiện sản xuất, đóng mới, lắp ráp trong nước thành phần hồ sơ gồm:
(1) Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu.
(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử các giấy tờ của phương tiện bao gồm: hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, cho, tặng; chứng từ đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có); quyết định điều chuyển phương tiện; hóa đơn của tổ chức, cá nhân bán phương tiện (nếu phương tiện đã chuyển qua nhiều tổ chức, cá nhân thì khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện chỉ cần hóa đơn của tổ chức, cá nhân bán cuối cùng); đối với các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt đã được công chứng dịch thuật kèm theo.
Trường hợp trong cùng một hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, cho, tặng phương tiện, hóa đơn, tờ khai hải quan của hồ sơ có kê khai nhiều phương tiện thì chủ sở hữu có trách nhiệm cung cấp bảng kê khai cho từng phương tiện đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.
* Trường hợp phương tiện nhập khẩu thành phần hồ sơ gồm:
(1) Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu.
(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử các giấy tờ của phương tiện bao gồm: hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, cho, tặng; chứng từ đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có); quyết định điều chuyển phương tiện; hóa đơn của tổ chức, cá nhân bán phương tiện (nếu phương tiện đã chuyển qua nhiều tổ chức, cá nhân thì khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện chỉ cần hóa đơn của tổ chức, cá nhân bán cuối cùng); đối với các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt đã được công chứng dịch thuật kèm theo.
(3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử tờ khai hải quan dùng cho phương tiện nhập khẩu hoặc tờ khai hải quan đã được thông quan.
* Trường hợp không có hợp đồng mua bán, đóng mới, lắp ráp, hóa đơn riêng (do việc mua bán các phương tiện chỉ là hợp phần của gói thầu và không thể tách rời) thành phần hồ sơ gồm:
(1) Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu.
(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử hợp đồng gói thầu hoặc hợp phần của gói thầu có thể hiện việc cung cấp phương tiện, biên bản bàn giao phương tiện cho chủ sở hữu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ sở hữu phương tiện giao thông đường sắt.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trên đường sắt quốc gia và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trên đường sắt quốc gia và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
- Cơ quan phối hợp: Không.
1.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
1.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký: 120.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt:
|
TÊN CHỦ SỞ HỮU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
… ,ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Dùng cho phương tiện đăng ký lần đầu)
Kính gửi[2]: …
Tên chủ sở hữu phương tiện: …
Địa chỉ: …
Kính đề nghị[3]… xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bản giấy/bản điện tử cho phương tiện sau:
Loại phương tiện (Đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng): …
Số hiệu: …
Xuất xứ (nước sản xuất, nhà sản xuất nếu có): …
Năm sản xuất: …
Mã số/Số Giấy chứng nhận ATKT & BVMT còn hiệu lực: … do … cấp ngày … tháng … năm...
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường (mm) |
|
|
Tự trọng/trọng lượng chỉnh bị (tấn) |
|
|
Tải trọng/tải trọng trục (tấn) - Số chỗ |
|
|
Kiểu truyền động |
|
|
Kiểu loại động cơ |
|
|
Công suất động cơ |
|
|
Loại giá chuyển hướng |
|
|
Kích thước giới hạn của phương tiện: (DxRxC) |
|
Giấy tờ kèm theo gồm:
1. .....
2. ....
..........
Tôi xin cam đoan các thông tin trên là đúng sự thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Chủ sở hữu phương tiện |
_______________________
[2] Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
[3] Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
Ghi chú:
- Đối với toa xe: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng - số chỗ, loại giá chuyển hướng và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC);
- Đối với đầu máy, phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu loại động cơ, công suất động cơ và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC).
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt:
|
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/… |
, ngày tháng năm |
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
............[1]
|
Loại phương tiện: |
|
Số đăng ký : |
|
|
Tên chủ sở hữu phương tiện:
Địa chỉ:
Số hiệu: Nước sản xuất:
Nhà sản xuất (nếu có) Năm sản xuất:
Số Giấy chứng nhận ATKT&BVMT: ..... do ....... cấp ngày ....... tháng ......năm......
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường (mm) |
|
|
Tự trọng/trọng lượng chỉnh bị (tấn) |
|
|
Tải trọng/Tải trọng trục (tấn ) - số chỗ |
|
|
Kiểu truyền động |
|
|
Kiểu loại động cơ |
|
|
Công suất động cơ HP/KW |
|
|
Loại giá chuyển hướng |
|
|
Kích thước giới hạn của phương tiện: (DxRxC) mm |
|
|
|
........ ngày...... tháng.. ...năm..... |
____________________
[1] Trường hợp cấp lại ghi rõ Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2…
Ghi chú:
- Đối với toa xe: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng - số chỗ, loại giá chuyển hướng và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC);
- Đối với đầu máy, phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu loại động cơ, công suất động cơ và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC).
2. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trên đường sắt quốc gia đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ qua bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến; 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp chuyển quyền sở hữu; phương tiện thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị hư hỏng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện. Chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, nếu chủ sở hữu đã nộp bản điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện qua cổng dịch vụ công trực tuyến thì có trách nhiệm nộp lại bản gốc cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện . Trường hợp không cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện có văn bản trả lời cho chủ sở hữu phương tiện và nêu rõ lý do.
- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký trong trường hợp bị mất: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cấp cho chủ sở hữu Giấy xác nhận đã khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo mẫu quy định. Thời gian cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
* Trường hợp chuyển quyền sở hữu:
- Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu quy định; bản gốc hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh quyền sở hữu phương tiện: giấy tờ cho, tặng; hợp đồng mua bán, hóa đơn mua bán phương tiện, chứng từ đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có); quyết định điều chuyển phương tiện, giấy xác nhận điều chuyển phương tiện của chủ sở hữu, biên bản bàn giao tài sản kèm theo danh mục phương tiện.
* Trường hợp phương tiện thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu:
- Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu quy định;
- Bản gốc hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp;
* Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hư hỏng:
- Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu quy định;
- Bản gốc hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp.
* Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất:
Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của chủ sở hữu theo mẫu quy định;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
a) Đối với cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký trường hợp chuyển quyền sở hữu, phương tiện thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu, Giấy chứng nhận đăng ký bị hư hỏng: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng theo quy định.
b) Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cấp cho chủ sở hữu Giấy xác nhận đã khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo mẫu quy định. Thời gian cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Chủ sở hữu phương tiện giao thông đường sắt.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trên đường sắt quốc gia và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trên đường sắt quốc gia và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
- Cơ quan phối hợp: Không.
2.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
2.8. Phí, lệ phí:
Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký: 120.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (Dùng cho phương tiện đã chuyển quyền sở hữu, thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu).
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (Dùng cho phương tiện bị mất, hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện).
- Giấy xác nhận đã khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15..
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (Dùng cho phương tiện đã chuyển quyền sở hữu hoặc thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu):
|
TÊN CHỦ SỞ HỮU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
… ,ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Dùng cho phương tiện đã chuyển quyền sở hữu
hoặc thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu)
Kính gửi[4]: …
Tên chủ sở hữu phương tiện: …
Địa chỉ: …
Mã số doanh nghiệp (nếu chủ sở hữu đổi tên)....................................................................
Kính đề nghị[5] … xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bản giấy/bản điện tử cho phương tiện sau:
Loại phương tiện (Đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng): …
Số hiệu: …
Xuất xứ (nước sản xuất, nhà sản xuất nếu có): …
Năm sản xuất: …
Mã số/Số Giấy chứng nhận ATKT & BVMT còn hiệu lực : … do … cấp ngày … tháng … năm.
Số đăng ký phương tiện đã được cấp: …
Tại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện số ….do … cấp ngày … tháng … năm …
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường (mm) |
|
|
Tự trọng/trọng lượng chỉnh bị (tấn) |
|
|
Tải trọng/tải trọng trục (tấn) - Số chỗ |
|
|
Kiểu truyền động |
|
|
Kiểu loại động cơ |
|
|
Công suất động cơ |
|
|
Loại giá chuyển hướng |
|
|
Kích thước giới hạn của phương tiện: (DxRxC) |
|
Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện[6]:
...........................................................................................................................................
Giấy tờ kèm theo gồm:
1. ....
2. ....
Tôi xin cam đoan các thông tin trên là đúng sự thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Chủ sở hữu phương tiện |
_____________________
[4] Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
[5] Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
[6] Nêu rõ lý do xin cấp lại: Mua lại (hoặc Điều chuyển) từ tổ chức hoặc cá nhân nào theo Quyết định điều chuyển số hoặc hợp đồng cho, tặng, mua bán...; đã chuyển quyền sở hữu, thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu...
Ghi chú:
- Đối với toa xe: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng - số chỗ, loại giá chuyển hướng, kích thước giới hạn của phương tiện(DxRxC);
- Đối với đầu máy, phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu loại động cơ, công suất động cơ; kích thước giới hạn của phương tiện(DxRxC).
Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (Dùng cho phương tiện bị mất bị mất hoặc hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện):
|
TÊN CHỦ SỞ HỮU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
(Dùng cho phương tiện bị mất bị mất hoặc hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện)
Kính gửi[7]: …
Tên chủ sở hữu phương tiện: …
Địa chỉ: …
Kính đề nghị[8] … xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bản giấy/bản điện tử cho phương tiện sau:
Loại phương tiện (Đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng): …
Số hiệu: …
Xuất xứ (nước sản xuất, nhà sản xuất nếu có): …
Năm sản xuất: …
Mã số/Số Giấy chứng nhận ATKT & BVMT còn hiệu lực: … do … cấp ngày … tháng … năm…
Số đăng ký phương tiện đã được cấp: …
Tại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện số … do … cấp ngày … tháng … năm …
Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện[9]: …
Giấy tờ kèm theo gồm:
1. ....
2. ....
...
Tôi xin cam đoan các thông tin trên là đúng sự thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Chủ sở hữu phương tiện |
_____________________
[7] Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
[8] Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
[9] Nêu rõ lý do xin cấp lại:Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện phải nêu rõ thời gian, địa điểm, hoàn cảnh mất; trường hợp hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện phải nêu rõ tình trạng hư hỏng.
Mẫu Giấy xác nhận đã khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện:
|
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY XÁC NHẬN
ĐÃ KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
….[13] xác nhận:
… [14] đã có Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, số: … ngày … tháng … năm … đối với phương tiện:
Loại phương tiện: …
Tên chủ sở hữu phương tiện: …
Địa chỉ chủ sở hữu phương tiện: …
Số hiệu: …
Xuất xứ (nước sản xuất, nhà sản xuất): …
Năm sản xuất: …
Số Giấy chứng nhận ATKT & BVMT: … do … cấp ngày … tháng …. năm …
Số đăng ký phương tiện đã được cấp: …
Tại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện số … do … cấp ngày … tháng … năm …
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường (mm) |
|
|
Tự trọng/trọng lượng chỉnh bị (tấn) |
|
|
Tải trọng/tải trọng trục (tấn) - Số chỗ |
|
|
Kiểu truyền động |
|
|
Kiểu loại động cơ |
|
|
Công suất động cơ |
|
|
Loại giá chuyển hướng |
|
|
Kích thước giới hạn của phương tiện: (DxRxC) |
|
Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện[15]: …
Giấy xác nhận này thay thế Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và có hiệu lực trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký.
|
|
… …, ngày … tháng … … năm…… |
_____________________
[13] Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
[14] Tên chủ sở hữu phương tiện;
[15] Nêu rõ lý do xin cấp lại: Bị mất Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, thời gian, địa điểm, hoàn cảnh mất;
Ghi chú:
- Đối với toa xe: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng - số chỗ, loại giá chuyển hướng và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC);
- Đối với đầu máy, phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu loại động cơ, công suất động cơ và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC).
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt:
|
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/… |
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
............[1]
|
Loại phương tiện: |
|
Số đăng ký : |
|
|
Tên chủ sở hữu phương tiện:
Địa chỉ:
Số hiệu: Nước sản xuất:
Nhà sản xuất (nếu có) Năm sản xuất:
Số Giấy chứng nhận ATKT&BVMT: ..... do ....... cấp ngày ....... tháng ......năm......
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
Khổ đường (mm) |
|
|
Tự trọng/trọng lượng chỉnh bị (tấn) |
|
|
Tải trọng/Tải trọng trục (tấn ) - số chỗ |
|
|
Kiểu truyền động |
|
|
Kiểu loại động cơ |
|
|
Công suất động cơ HP/KW |
|
|
Loại giá chuyển hướng |
|
|
Kích thước giới hạn của phương tiện: (DxRxC) mm |
|
|
|
........ ngày...... tháng.. ...năm..... |
_____________________
[1] Trường hợp cấp lại ghi rõ Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2…
Ghi chú:
- Đối với toa xe: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, tự trọng, tải trọng - số chỗ, loại giá chuyển hướng và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC);
- Đối với đầu máy, phương tiện chuyên dùng: Trong bảng thông số kỹ thuật in các thông số khổ đường, trọng lượng chỉnh bị, tải trọng trục - số chỗ, kiểu truyền động, kiểu loại động cơ, công suất động cơ và kích thước giới hạn của phương tiện (DxRxC).
3.1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ về cơ quan cấp giấy phép lái tàu theo một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính.
- Thời gian nộp hồ sơ chậm nhất trước thời điểm loại phương tiện giao thông đường sắt đưa vào khai thác thương mại đủ 01 năm. Sau thời điểm này, việc cấp giấy phép lái tàu thực hiện theo quy định của thủ tục sát hạch cấp giấy phép lái tàu.
b) Giải quyết TTHC
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu cấp giấy phép lái tàu cho những trường hợp đạt yêu cầu bằng bản điện tử, cấp thêm bản cứng khi doanh nghiệp, cá nhân đề nghị. Giấy phép lái tàu bản điện tử và bản cứng có giá trị pháp lý như nhau. Đối với những trường hợp không được cấp giấy phép lái tàu, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
3.2 Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Bản chính hoặc bản điện tử: Văn bản đề nghị xét cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp quản lý lái tàu theo mẫu quy định; văn bản xác nhận của doanh nghiệp quản lý lái tàu về việc nhân sự đạt yêu cầu, điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời gian vận hành thử;
* Hồ sơ của cá nhân:
-Bản gốc hoặc bản điện tử đơn đề nghị xét cấp giấy phép lái tàu theo mẫu quy định;
- Bản gốc hoặc bản điện tử hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử: Bằng hoặc chứng chỉ trình độ sơ cấp trở lên về lái phương tiện giao thông đường sắt tương ứng do cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp hoặc bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp lái phương tiện giao thông đường sắt tương ứng do tổ chức nước ngoài cấp qua quá trình đào tạo, chuyển giao công nghệ kèm theo chứng chỉ hoặc chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật đường sắt Việt Nam do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
- 03 ảnh màu cỡ 3x4cm ảnh chụp hoặc ảnh điện tử chụp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp sử dụng chức danh lái tàu, cá nhân có nhu cầu xét cấp giấy phép lái tàu.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền xét cấp giấy phép lái tàu đường sắt quốc gia và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
3.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép lái tàu.
3.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái tàu: 100.000 đồng/giấy phép lái tàu.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị xét cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp quản lý lái tàu;
- Văn bản xác nhận của doanh nghiệp quản lý lái tàu về việc nhân sự đạt yêu cầu, điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời gian vận hành thử;
- Đơn đề nghị xét cấp giấy phép lái tàu;
- Giấy phép lái tàu.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Có độ tuổi theo quy định về pháp luật lao động; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
- Có bằng hoặc chứng chỉ lái phương tiện giao thông đường sắt tương ứng do cơ sở đào tạo cấp hoặc bằng hoặc chứng chỉ lái phương tiện giao thông đường sắt tương ứng với loại phương tiện xét cấp giấy phép lái tàu do tổ chức nước ngoài cấp qua quá trình đào tạo, chuyển giao công nghệ của dự án;
- Có thời gian điều khiển đoàn tàu an toàn, liên tục và đạt yêu cầu trong thời gian vận hành thử theo dự án;
- Được cơ quan cấp giấy phép lái tàu đánh giá đạt yêu cầu theo quy định.
- Thời gian nộp hồ sơ chậm nhất trước thời điểm loại phương tiện giao thông đường sắt đưa vào khai thác thương mại đủ 01 năm.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu văn bản đề nghị xét cấp giấy phép lái tàu:
|
TÊN ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
…, ngày … tháng … năm … |
Kính gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Căn cứ Thông tư số ..., … (tên đơn vị) kính đề nghị …(tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) xét, cấp giấy phép lái tàu lái tàu trên phương tiện … đối với (ghi rõ số lượng) nhân viên của đơn vị, như sau:
1. Danh sách nhân viên đề nghị được xét cấp giấy phép lái tàu
|
TT |
Họ tên |
Ngày sinh |
Trình độ, chuyên ngành đào tạo |
Loại GPLT đăng ký |
Loại phương tiện |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
Gửi kèm theo Hồ sơ đề nghị xét cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên bao gồm: (Liệt kê đầy đủ danh mục, thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Thông tư 33/2025/TT-BXD).
Kính đề nghị … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) xem xét, giải quyết./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Mẫu xác nhận của doanh nghiệp đối với nhân sự lái tàu đã trực tiếp điều khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành thử:
|
TÊN ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số…. |
….., ngày… tháng… năm… |
GIẤY XÁC NHẬN
Nhân sự lái tàu đã trực tiếp điều khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành thử
Kính gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Đơn vị ... (ghi rõ tên đơn vị xác nhận) xác nhận, đánh giá các ông/bà có tên sau đây đã trực tiếp điều khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành thử trên tuyến ... (ghi rõ đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương):
|
TT |
Họ tên |
Ngày sinh |
Giới tính |
Thời gian tham gia vận hành thử toàn hệ thống |
Tổng số Km kế hoạch |
Phương tiện lái |
Tổng số Km mỗi nhân sự lái tàu phải thực hiện |
Tổng số Km đã thực hiện |
Tổng số Km lái tàu an toàn |
Đánh giá chung |
|
|
Từ ngày |
Đến ngày |
||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị ... (ghi rõ tên đơn vị xác nhận) xin cam đoan những nội dung nêu trên đây là đúng sự thật, nếu sai đơn vị ... (ghi rõ tên đơn vị xác nhận) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) … xem xét, giải quyết./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Ghi chú:
- Cột (5): Ngày bắt đầu trực tiếp điều khiển đoàn tàu vận hành thử;
- Cột (6): Ngày hoàn thành tham gia trực tiếp điều khiển đoàn tàu vận hành thử;
- Cột (7): Tổng số Km vận hành của đoàn tàu theo kế hoạch vận hành thử;
- Cột (9): Quy định số Km mà mỗi nhân sự lái tàu phải trực tiếp điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời gian vận hành thử theo yêu cầu của Dự án. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đường sắt có quy định số km mà mỗi nhân sự lái tàu phải trực tiếp điều khiển đoàn tàu an toàn lớn hơn số km theo yêu cầu của Dự án thì thực hiện theo quy định của doanh nghiệp này;
- Cột (10): Số Km thực tế mà nhân sự lái tàu trực tiếp điều khiển đoàn tàu trong thời gian vận 15 hành thử, yêu cầu không ít hơn số Km tại Cột (9);
- Cột (11): Số Km thực tế mà nhân sự lái tàu trực tiếp điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời gian vận hành thử, yêu cầu không ít hơn số Km tại Cột (9);
- Cột (12) Đánh giá nhân sự lái tàu đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu khi trực tiếp điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời gian vận hành thử;
- Tổng số Km lái tàu an toàn tại cột (11) phải bằng tổng số Km thực tế nhân sự lái tàu thực hiện nêu tại cột (10) mới đủ điều kiện xác nhận đạt yêu cầu lái tàu an toàn tại cột (12);
Mẫu đơn đề nghị xét cấp giấy phép lái tàu:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp xét giấy phép lái tàu
Loại giấy phép lái tàu: …
Kính gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Tên tôi là: ……
Số định danh cá nhân/CCCD: …
Sinh ngày … tháng … năm …
Điện thoại: ……
Đơn vị công tác hiện nay: ……
Tóm tắt quá trình công tác:
|
Từ tháng...năm ... đến tháng...năm... |
Chức danh |
Công việc đảm nhiệm |
Nơi công tác |
|
|
|
|
|
Đối chiếu với điều kiện để được xét cấp giấy phép lái tàu, tôi thấy mình đủ điều kiện để được xét cấp giấy phép lái tàu trên phương tiện …;
Đề nghị cấp giấy phép lái tàu: … (ghi rõ bản cứng/bản điện tử).
Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị ... (tên cơ quan cấp giấy phép lái tàu) ... xem xét, giải quyết./.
|
|
....., ngày… tháng… năm … |
Mẫu giấy phép lái tàu:
1. Mặt trước
Số GP ... Có giá trị đến: ...
|
Ghi chú:
- Mục “Giấy phép lái ...” phải ghi rõ loại giấy phép lái tàu được quy định tại khoản 1 Điều 59 Thông tư 33/2025/TT-BXD;
- Mục “Trên: …” phải ghi rõ “đường sắt quốc gia” hoặc đường sắt chuyên dùng”, “đường sắt địa phương” hoặc “đường sắt đô thị”
2. Mặt sau
Ghi chú: Hướng dẫn sử dụng giấy phép lái tàu và các thông tin liên quan khác nếu có
|
GHI CHÚ Người được cấp giấy phép phải: 1. Mang theo giấy phép khi lái tàu; 2. Giữ gìn bảo quản không để mất, hư hỏng giấy phép. |
3. Quy cách
a) Kích thước khung: cao 54 mm x rộng 86 mm;
b) Tiêu đề “Giấy phép lái ...” in hoa màu đỏ; các chữ khác màu đen;
c) Tên loại phương tiện dùng chữ in hoa;
d) Tên người được cấp giấy phép lái tàu dùng chữ in hoa;
đ) Chất liệu thẻ nhựa cứng màu trắng, nền có in chữ tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu mờ màu vàng.
4. Sát hạch cấp giấy phép lái tàu
4.1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ về cơ quan cấp giấy phép lái tàu theo một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính;
b) Giải quyết TTHC
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định, cơ quan cấp giấy phép lái tàu tổ chức sát hạch theo quy trình sát hạch quy định;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả kỳ sát hạch, cơ quan cấp giấy phép lái tàu cấp giấy phép lái tàu cho những trường hợp đạt yêu cầu bằng bản điện tử, cấp thêm bản cứng khi doanh nghiệp, cá nhân đề nghị. Giấy phép lái tàu bản điện tử và bản cứng có giá trị pháp lý như nhau. Đối với những trường hợp không được cấp giấy phép lái tàu, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
4.2 Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;
* Hồ sơ của cá nhân:
- Bản gốc hoặc bản điện tử đơn đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái tàu theo mẫu;
- Bản gốc hoặc bản điện tử hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện dự sát hạch; trường hợp bằng, chứng chỉ do tổ chức nước ngoài cấp qua quá trình đào tạo, chuyển giao công nghệ phải có chứng chỉ hoặc chứng nhận bồi dưỡng kiến thức pháp luật đường sắt Việt Nam do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
- 03 ảnh màu cỡ 3x4cm ảnh chụp hoặc ảnh điện tử chụp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả kỳ sát hạch, cơ quan cấp giấy phép lái tàu cấp giấy phép lái tàu cho những trường hợp đạt yêu cầu.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp sử dụng chức danh lái tàu, cá nhân có nhu cầu sát hạch cấp giấy phép lái tàu;
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
4.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép lái tàu.
4.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái tàu: 100.000 đồng/giấy phép lái tàu.
- Phí sát hạch cấp giấy phép lái tàu: 950.000 đồng/hồ sơ.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;
- Đơn đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái tàu.
- Giấy phép lái tàu.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có độ tuổi theo quy định về pháp luật lao động; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
- Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp;
- Có thời gian làm phụ lái tàu an toàn liên tục 24 tháng trở lên trên phương tiện tương ứng đối với loại giấy phép lái tàu đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel); giấy phép lái tàu đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện); Giấy phép lái tàu đầu máy hơi nước; 12 tháng trở lên đối với loại giấy phép lái phương tiện chuyên dùng.
- Có thời gian tập sự lái tàu an toàn, liên tục và đạt yêu cầu theo quy định của doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt đối với loại phương tiện không yêu cầu có chức danh phụ lái tàu;
- Đã qua kỳ sát hạch đối với loại phương tiện giao thông đường sắt quy định trong giấy phép lái tàu.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 11/2026/TT-BTC ngày 10/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt;
Mẫu văn bản đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái tàu:
|
TÊN ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:… |
…., ngày…tháng…năm… |
Kính gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Căn cứ Thông tư số ..., … (tên đơn vị) kính đề nghị …( tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái tàu trên … (ghi rõ đường sắt quốc gia/đường sắt chuyên dùng của doanh nghiệp/đường sắt địa phương…) cho … (ghi rõ số lượng) nhân viên của đơn vị, như sau:
1. Danh sách nhân viên đề nghị được sát hạch, cấp giấy phép lái tàu
|
TT |
Họ tên |
Ngày sinh |
Trình độ, chuyên ngành đào tạo |
Số tháng trực tiếp làm phụ lái tàu |
Loại GPLT đăng ký |
Phương tiện sát hạch |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
Gửi kèm theo Hồ sơ đề nghị sát hạch, cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên gồm: … (liệt kê đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Thông tư này)
2. Đề xuất thành viên tham gia Hội đồng sát hạch
|
TT |
Họ tên |
Ngày sinh |
Chức vụ |
Đơn vị công tác |
Chức danh trong Hội đồng sát hạch |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
3. Đề xuất thành viên tham gia các tổ giúp việc hội đồng sát hạch
|
TT |
Họ tên |
Ngày sinh |
Trình độ đào tạo |
Loại, số Giấy phép lái tàu |
Số năm công tác liên quan đến lái tàu |
Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sát hạch lái tàu (Số, ngày cấp) |
Chức vụ, Đơn vị công tác |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
Kính đề nghị … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) … xem xét, giải quyết./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Mẫu đơn đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái tàu:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Sát hạch cấp giấy phép lái tàu
Loại ….
Kính gửi: …... (tên cơ quan cấp giấy phép lái tàu) ......
Tên tôi là: ……
Số định danh cá nhân/CCCD: …
Sinh ngày … tháng … năm …
Điện thoại: ……
Đơn vị công tác hiện nay: ……
Tóm tắt quá trình công tác:
|
Từ tháng năm đến tháng năm |
Chức danh |
Công việc đảm nhiệm |
Nơi công tác |
|
|
|
|
|
Đối chiếu với điều kiện dự sát hạch, tôi thấy mình đủ điều kiện để tham dự kỳ sát hạch cấp giấy phép lái tàu.
Kính đề nghị …… (tên cơ quan cấp giấy phép lái tàu) …… xem xét, cho phép tôi được tham dự sát hạch cấp giấy phép lái tàu loại: … trên … (ghi rõ đường sắt quốc gia/đường sắt chuyên dùng của doanh nghiệp/đường sắt đô thị…)
Đề nghị cấp giấy phép lái tàu: … (ghi rõ bản cứng/bản điện tử) nếu đạt yêu cầu.
Tôi xin cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
|
|
…, ngày … tháng … năm … |
Mẫu giấy phép lái tàu:
1. Mặt trước
Số GP ... Có giá trị đến: ...
|
Ghi chú:
- Mục “Giấy phép lái ...” phải ghi rõ loại giấy phép lái tàu được quy định tại khoản 1 Điều 59 Thông tư 33/2025/TT-BXD;
- Mục “Trên: …” phải ghi rõ “đường sắt quốc gia” hoặc đường sắt chuyên dùng”, “đường sắt địa phương” hoặc “đường sắt đô thị”
2. Mặt sau
Ghi chú: Hướng dẫn sử dụng giấy phép lái tàu và các thông tin liên quan khác nếu có
|
GHI CHÚ Người được cấp giấy phép phải: 1. Mang theo giấy phép khi lái tàu; 2. Giữ gìn bảo quản không để mất, hư hỏng giấy phép.
|
3. Quy cách
a) Kích thước khung: cao 54 mm x rộng 86 mm;
b) Tiêu đề “Giấy phép lái ...” in hoa màu đỏ; các chữ khác màu đen;
c) Tên loại phương tiện dùng chữ in hoa;
d) Tên người được cấp giấy phép lái tàu dùng chữ in hoa;
đ) Chất liệu thẻ nhựa cứng màu trắng, nền có in chữ tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu mờ màu vàng.
5.1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ về cơ quan cấp giấy phép lái tàu theo một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính;
- Trường hợp giấy phép lái tàu hết hạn sử dụng, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu cho cơ quan cấp giấy phép lái tàu trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày giấy phép lái tàu hết hạn. Quá thời hạn trên, việc cấp giấy phép lái tàu thực hiện theo quy định của thủ tục sát hạch cấp giấy phép lái tàu.
b) Giải quyết TTHC
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu cấp giấy phép lái tàu bản điện tử, cấp thêm bản cứng khi doanh nghiệp, cá nhân đề nghị. Giấy phép lái tàu bản điện tử và bản cứng có giá trị pháp lý như nhau. Đối với những trường hợp không đạt yêu cầu, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
5.2 Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ doanh nghiệp:
- Bản gốc hoặc bản điện tử văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư 33/2025/TT- BXD; trường hợp giấy phép lái tàu bị mất đến 06 tháng, trong văn bản đề nghị phải có nội dung xác nhận nhân sự đạt yêu cầu kỳ kiểm tra nghiệp vụ do doanh nghiệp sử dụng lái tàu tổ chức theo quy định;
* Hồ sơ cá nhân:
- Bản gốc hoặc bản điện tử đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu theo mẫu quy định ;
- Bản gốc hoặc bản điện tử hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;;
- 03 ảnh màu cỡ 3x4cm ảnh chụp hoặc ảnh điện tử chụp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp sử dụng chức danh lái tàu, cá nhân có nhu cầu cấp lại giấy phép lái tàu.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền cấp lại giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
5.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép lái tàu.
5.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái tàu: 100.000 đồng/giấy phép lái tàu.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu của doanh nghiệp;
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu.
- Giấy phép lái tàu.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép lái tàu được cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Hết hạn sử dụng;
b) Bị hư hỏng hoặc bị mất; (trừ trường hợp giấy phép lái tàu bị mất quá 06 tháng).
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Thông tư số 33/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu của doanh nghiệp:
|
TÊN ĐƠN VỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:… |
…., ngày…tháng…năm… |
Kính gửi: … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu)
Căn cứ Thông tư số ..., … (tên đơn vị) kính đề nghị …(tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) xét, cấp lại giấy phép lái tàu cho các cá nhân theo danh sách dưới đây:
|
TT |
Họ tên |
Ngày sinh |
Chức danh, đơn vị công tác |
Số, loại, thời hạn giấy phép lái tàu đã được cấp |
Lý do cấp lại |
Kết quả kiểm tra nghiệp vụ[1] |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Gửi kèm theo Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lái tàu của từng cá nhân có tên trên gồm: …. (liệt kê đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Thông tư 33/2025/TT-BXD).
Đơn vị (ghi rõ tên đơn vị đề nghị) xin cam đoan những nội dung nêu trên đây là đúng sự thật, nếu sai đơn vị (ghi rõ tên đơn vị đề nghị) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Kính đề nghị … (tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) xem xét, giải quyết./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
____________________
[1] Đối với trường hợp mất giấy phép lái tàu quá 6 tháng
Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái tàu:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy phép lái tàu
Loại …
Kính gửi: … (Cơ quan cấp giấy phép lái tàu) …
Tên tôi là: ……
Số định danh cá nhân/CCCD: …
Sinh ngày: … tháng … năm …
Điện thoại: …
Đơn vị công tác hiện nay: ……
Tôi đã được … (tên cơ quan cấp giấy phép lái tàu) … cấp giấy phép lái tàu:
Loại giấy phép: … Số giấy phép: … ngày cấp … thời hạn hiệu lực đến ngày…
Đề nghị … (tên cơ quan cấp giấy phép lái tàu) …… xem xét, cấp lại cho tôi giấy phép lái tàu … (ghi rõ bản cứng/bản điện tử).
Loại: ……
Lý do:[2] ……
Tôi xin cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
|
|
....., ngày… tháng… năm … |
_____________________
[2] Trường hợp giấy phép lái tàu bị hỏng phải ghi rõ tình trạng hỏng; trường hợp bị mất phải ghi rõ thời gian, địa điểm, hoàn cảnh mất
Mẫu giấy phép lái tàu:
1. Mặt trước
Số GP ... Có giá trị đến: ...
|
Ghi chú:
- Mục “Giấy phép lái ...” phải ghi rõ loại giấy phép lái tàu được quy định tại khoản 1 Điều 59 Thông tư 33/2025/TT-BXD;
- Mục “Trên: …” phải ghi rõ “đường sắt quốc gia” hoặc đường sắt chuyên dùng”, “đường sắt địa phương” hoặc “đường sắt đô thị”
2. Mặt sau
Ghi chú: Hướng dẫn sử dụng giấy phép lái tàu và các thông tin liên quan khác nếu có
|
GHI CHÚ Người được cấp giấy phép phải: 1. Mang theo giấy phép khi lái tàu; 2. Giữ gìn bảo quản không để mất, hư hỏng giấy phép.
|
3. Quy cách
a) Kích thước khung: cao 54 mm x rộng 86 mm;
b) Tiêu đề “Giấy phép lái ...” in hoa màu đỏ; các chữ khác màu đen;
c) Tên loại phương tiện dùng chữ in hoa;
d) Tên người được cấp giấy phép lái tàu dùng chữ in hoa;
đ) Chất liệu thẻ nhựa cứng màu trắng, nền có in chữ tên Cơ quan cấp giấy phép lái tàu mờ màu vàng.
6. Cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
6.1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
Chủ đầu tư dự án hoặc chủ quản lý, sử dụng đường ngang lập 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo một trong các hình thức: nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính.
b) Giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong vòng 01 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền trả kết quả bằng văn bản và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu quy định.
- Trường hợp không cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.
6.2 Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị theo mẫu;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử:
+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
+ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của đường ngang;
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của đường ngang đã được phê duyệt;
+ Phương án tổ chức thi công đường ngang và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc chủ đầu tư dự án chấp thuận.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án hoặc chủ quản lý, sử dụng đường ngang.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng tổ chức quản lý, bảo trì và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
6.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang;
- Giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang:
|
... (1)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/… |
…, ngày … tháng … năm 20… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG
…(2)…
Kính gửi: …(3)…
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD, ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
…(1)... đại diện bởi: …; chức vụ: …
Đề nghị được cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang với các nội dung như sau:
1. Mục đích:…
2. Thời gian sử dụng: … (4) …
3. Thuộc Dự án: ...
4. Địa điểm: …
5. Mật độ người, xe dự tính …
6. Cấp đường ngang …
7. Các yếu tố kỹ thuật chủ yếu:
a) Đường sắt:
- Mặt bằng đường sắt …
- Trắc dọc đường sắt …
- Nền đường sắt …
b) Đường bộ:
- Cấp đường bộ …
- Mặt bằng đường bộ …
- Trắc dọc đường bộ …
- Nền đường bộ …
c) Góc giao …
8. Tầm nhìn:
- Của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) …
- Của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt (lái tàu) …
9. Khoảng cách tới đường ngang gần nhất …
- Phía gốc lý trình …
- Phía đối diện …
10. Hình thức tổ chức phòng vệ:…
11. Trang thiết bị phục vụ phòng vệ đường ngang: …(5)…
12. Thời gian thi công kể từ ngày …/…/… đến hết ngày …/…/…
13. Nhu cầu nhận kết quả là bản giấy: Có □ Không □
...(1)... cam kết:
- Chịu toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì, tổ chức phòng vệ (nếu có); giải phóng mặt bằng trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang; đặt đầy đủ thiết bị hướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại vị trí này.
- Tự dỡ bỏ (đối với đường ngang khai thác, sử dụng có thời hạn) khi hết thời hạn sử dụng.
Nếu không thực hiện đúng các cam kết trên, ...(1)... chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Địa chỉ liên hệ: ………
Số điện thoại: …………….
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA |
Hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị
(1) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
(2) Ghi lý trình đường ngang, tên tuyến đường sắt.
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
(4) Ghi thời gian sử dụng lâu dài hoặc có thời hạn, nếu có thời hạn ghi rõ thời hạn sử dụng là từ ngày …. tháng …. năm …. đến ngày …. tháng ….. năm …
(5) Liệt kê trang thiết bị phục vụ phòng vệ của nhân viên gác đường ngang: Cờ đỏ, còi, pháo hiệu, đồng hồ và trang thiết bị khác tại nhà gác đường ngang, đối với đường ngang cảnh báo tự động không ghi mục này.
Mẫu Giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang:
|
...(1)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/… |
…, ngày … tháng … năm 20... |
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG)
…(2)…
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD, ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Xét Đơn đề nghị số …/… ngày … tháng … năm … của ....(3)...,
Điều 1. Cấp cho:
- ...(3)...
- Người đại diện: …; chức vụ: …
- Địa chỉ: …
- Điện thoại: …
Điều 2. Nội dung cấp phép
1. Cấp đường ngang: …, hình thức tổ chức phòng vệ …
2. Các yếu tố kỹ thuật chủ yếu của đường ngang:
- Góc giao cắt giữa đường sắt và đường bộ: …
- Chiều rộng mặt đường ngang: …
- Đường sắt tại đường ngang:
+ Bình diện: …
+ Trắc dọc: …
+ Kiến trúc tầng trên: …
- Đường bộ tại đường ngang:
+ Bình diện: …
+ Trắc dọc: …
+ Kết cấu mặt đường: …
- Loại chắn (nếu có) …
- Hệ thống thông tin, tín hiệu đường ngang …
- Hệ thống hàng rào, cọc tiêu, biển báo, vạch kẻ đường trên đường bộ …
- Hệ thống thoát nước: …
- Nhà gác chắn (nếu có): …
- Các vấn đề khác: …
Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, đơn vị có liên quan
1. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án, chủ quản lý sử dụng đường ngang: …
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia: …
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác có liên quan: …
Điều 4. Hiệu lực của giấy phép và thời gian thi công
1. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
2. Thời gian thi công công trình kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
Điều 5. Tổ chức thực hiện
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA |
Hướng dẫn ghi trong Giấy phép:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
(2) Ghi lý trình đường ngang, tên tuyến đường sắt.
(3) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
(4) Tổ chức tư vấn lập hồ sơ thiết kế.
7.1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
Chủ đầu tư dự án hoặc chủ quản lý, sử dụng đường ngang lập 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo một trong các hình thức: nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính.
b) Giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong vòng 01 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền trả kết quả bằng văn bản và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định bãi bỏ đường ngang theo mẫu quy định.
- Trường hợp không bãi bỏ đường ngang, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.
7.2 Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị theo mẫu quy định.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của một trong các tài liệu sau:
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình vào sử dụng đối với cầu vượt, hầm chui hoặc đường ngang khác để tổ chức giao thông thay thế cho đường ngang đề nghị bãi bỏ;
+ Phương án tổ chức giao thông thay thế khi bãi bỏ đường ngang.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu công trình.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền bãi bỏ đường ngang đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng tổ chức quản lý, bảo trì và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
7.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bãi bỏ đường ngang.
7.8. Phí, lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị bãi bỏ đường ngang;
- Quyết định bãi bỏ đường ngang.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu Đơn đề nghị bãi bỏ đường ngang:
|
...(1)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/… |
…, ngày … tháng … năm 20... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG
...(2)…
Kính gửi: ...(3)…
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD, ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
...(1)... đề nghị ...(3)... xem xét bãi bỏ đường ngang cấp ...(4)...; phòng vệ bằng...(5)...; tại vị trí …(2)...
Lý do bãi bỏ: …(6)…
…(1)… cam kết bảo đảm nguồn kinh phí để tổ chức bãi bỏ và hoàn trả trạng thái ban đầu của đoạn đường sắt trong phạm vi đường ngang.
Nhu cầu nhận kết quả là bản giấy: Có □ Không □
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA |
Hướng dẫn ghi trong đơn đề nghị:
(1) Tên tổ chức đề nghị bãi bỏ đường ngang.
(2) Lý trình đường ngang, tên tuyến đường sắt.
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định bãi bỏ.
(4) Ghi cấp đường ngang.
(5) Ghi hình thức tổ chức phòng vệ (có người gác; không có người gác: cảnh báo tự động; biển báo)..
(6) Nêu rõ lý do cần bãi bỏ.
Mẫu Quyết định bãi bỏ đường ngang:
|
...(1)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/… |
…, ngày … tháng … năm 20... |
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏ đường ngang Km …(2)... tuyến đường sắt ...(3)…
...(4)...
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD, ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Xét Đơn đề nghị số …/… ngày … tháng … năm … của ....(5)...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ đường ngang Km...(2)… tuyến đường sắt …(3)… kể từ ngày ... tháng … năm 20...
Lý do bãi bỏ: …(6)…
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA |
Hướng dẫn ghi trong quyết định
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định bãi bỏ đường ngang.
(2) Ghi lý trình đường sắt.
(3) Ghi tên tuyến đường sắt.
(4) Người có thẩm quyền bãi bỏ đường ngang.
(5) Ghi tên tổ chức đề nghị bãi bỏ đường ngang.
(6) Ghi lý do bãi bỏ đường ngang.
8. Gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
8.1. Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC
Chủ đầu tư dự án hoặc chủ quản lý, sử dụng đường ngang lập 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo một trong các hình thức: nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính.
b) Giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị. Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong vòng 01 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc 02 ngày làm việc (nếu tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền trả kết quả bằng văn bản và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền quyết định gia hạn giấy phép theo mẫu quy định.
- Trường hợp không gia hạn giấy phép, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.
8.2 Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản điện tử đơn đề nghị theo mẫu;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử của các tài liệu sau:
+ Tiến độ thi công công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn là một trong các tài liệu sau: Biên bản bàn giao mặt bằng thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang trong trường hợp vướng mắc về mặt bằng thi công; Biên bản xác nhận thiệt hại giữa chủ đầu tư dự án và nhà thầu thi công đường ngang trong trường hợp thiên tai, sự cố làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư xây dựng công trình trong trường hợp việc điều chỉnh dự án làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án hoặc chủ quản lý, sử dụng đường ngang.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện thẩm quyền gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng tổ chức quản lý, bảo trì và có văn bản đề nghị thì Cục Đường sắt Việt Nam tiếp tục thực hiện trong tối đa 24 tháng kể từ ngày Luật Đường sắt năm 2025 có hiệu lực thi hành).
8.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
8.8. Phí, lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang;
- Quyết định gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Mỗi giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang chỉ được gia hạn 01 lần trong thời gian còn hiệu lực, thời gian gia hạn không quá 12 tháng, đồng thời không vượt quá thời gian thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
- Thông tư số 34/2025/TT-BXD ngày 14/11/2025 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang:
|
...(1)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/… |
…, ngày … tháng … năm 20... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG
…(2)…
Kính gửi: …(3)…
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD, ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Căn cứ Giấy phép xây dựng số … ngày... tháng… năm …
…(1)… đề nghị được gia hạn thời gian xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang, với lý do…(4)...
…(1)… cam kết thực hiện theo đúng giấy phép được cấp, quyết định gia hạn giấy phép và quy định của pháp luật có liên quan.
Địa chỉ liên hệ: …….
Số điện thoại: ……….
Nhu cầu nhận kết quả là bản giấy: Có □ Không □
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA |
Hướng dẫn ghi trong đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
(2) Ghi lý trình đường ngang, tên tuyến đường sắt.
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định gia hạn giấy phép xây dựng đường ngang.
(4) Nêu lý do đề nghị gia hạn giấy phép.
Mẫu Quyết định gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang:
|
...(1)… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/… |
…, ngày… tháng … năm 20... |
QUYẾT ĐỊNH
Gia hạn giấy phép xây dựng (cải tạo, nâng cấp) đường ngang …(2)…, tuyến đường sắt …(3)…
...(4)...
- Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
- Căn cứ Thông tư số /TT-BXD, ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Căn cứ Giấy phép xây dựng số … ngày... tháng… năm …
- Xét Đơn đề nghị số …/… ngày … tháng … năm … của ....(5)...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn Giấy phép xây dựng (cải tạo, nâng cấp, đường ngang) ...(2)..., tuyến đường sắt ...(3) ... với nội dung:
- Gia hạn thời gian thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang đến ngày ... tháng ... năm ...
- Với lý do: ...(6)...
Điều 2. Hiệu lực của quyết định
…
Điều 3. Tổ chức thực hiện
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA |
Hướng dẫn ghi trong quyết định gia hạn giấy phép
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định gia hạn giấy phép.
(2) Ghi lý trình đường ngang.
(3) Ghi tên tuyến đường sắt.
(4) Người có thẩm quyền đề nghị gia hạn giấy phép.
(5) Tên tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép/
(6) Ghi lý do gia hạn giấy phép.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh