Quyết định 92/QĐ-BKHCN năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ lĩnh vực Công nghệ thông tin, điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
| Số hiệu | 92/QĐ-BKHCN |
| Ngày ban hành | 09/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Người ký | Bùi Hoàng Phương |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 92/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Thủ tục hành chính số 1, 2 tại mục 1 (Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành) và 10 thủ tục hành chính tại mục 2 (Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ) thuộc Phần I của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài có hiệu lực.
2. Thủ tục hành chính số 3 tại mục 1 (Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành) thuộc Phần I của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại có hiệu lực.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 92/QĐ-BKHCN ngày 09/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
Mức độ dịch vụ công trực tuyến |
|
Thủ tục hành chính cấp trung ương |
||||
|
1 |
Cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
|
2 |
Cho phép thương nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
|
3 |
Sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép cho thương nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
TT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
1.002663 |
Cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
2 |
1.008272 |
Cho phép thực hiện hoạt động gia công sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
3 |
1.007962 |
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu theo hình thức di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng một tổ chức |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
4 |
1.007965 |
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng đã qua sử dụng |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
5 |
1.007963 |
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu để làm thiết bị điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
6 |
1.007964 |
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất phần mềm, gia công quy trình kinh doanh bằng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu cho đối tác nước ngoài |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
7 |
1.007967 |
Cho phép tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã hết thời hạn bảo hành sau khi đưa ra nước ngoài sửa chữa |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
8 |
1.007976 |
Cho phép nhập khẩu sản phẩm, linh kiện đã được tân trang, làm mới để thay thế, sửa chữa cho người sử dụng trong nước mà sản phẩm, linh kiện đó nay không còn được sản xuất |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
9 |
1.008883 |
Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
10 |
1.008884 |
Sửa đổi, bổ sung/cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu trong lĩnh vực thông tin và truyền thông |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
Trình tự thực hiện |
1. Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin). 2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin) thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ; 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin) chủ trì xin ý kiến các cơ quan liên quan; 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, các cơ quan liên quan có văn bản trả lời Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin); 5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin) có văn bản trả lời về việc cho phép hay không cho phép thương nhân nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cho phép, phải nêu rõ lý do. |
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
1. Thành phần hồ sơ a) Văn bản đề nghị nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thực hiện theo Mẫu số 1 tại Phụ lục của Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN; b) Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa nhập khẩu trong quá trình sử dụng tại Việt Nam; phương án xử lý hàng hóa nhập khẩu sau khi sử dụng tại Việt Nam; c) Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có) thực hiện theo Mẫu số 2 tại Phụ lục của Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN. Lưu ý: Đối với trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu phục vụ mục đích đặc dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN, tài liệu thuyết minh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN phải bảo đảm các nội dung sau: - Trường hợp di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng một tổ chức: thể hiện mối quan hệ giữa thương nhân và tổ chức nước ngoài; thể hiện hàng hóa nhập khẩu chỉ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của thương nhân nhập khẩu. - Trường hợp làm thiết bị điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất: thể hiện hàng hóa nhập khẩu là thiết bị, bộ phận cấu thành của hệ thống dây chuyền sản xuất; thể hiện sản phẩm nhập khẩu chỉ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của thương nhân nhập khẩu. - Trường hợp phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất phẩm phần mềm, gia công quy trình kinh doanh bằng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu cho đối tác nước ngoài: thể hiện thời hạn và phương án xử lý (tiêu hủy, tái xuất) hàng hóa nhập khẩu sau khi kết thúc hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ. - Trường hợp là sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng: thông tin về thời hạn sử dụng không quá 03 (ba) năm kể từ ngày sản xuất đến ngày mở tờ khai nhập khẩu; mô tả và thuyết minh tính năng chuyên dùng của hàng hóa nhập khẩu; chứng minh hàng hóa có hiệu quả sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế. - Trường hợp tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã hết thời hạn bảo hành sau khi đưa ra nước ngoài để sửa chữa: thông tin về hàng hóa và hồ sơ xuất khẩu để đưa ra nước ngoài để sửa chữa. - Trường hợp là sản phẩm, linh kiện đã được tân trang để thay thế, sửa chữa cho người sử dụng trong nước mà sản phẩm, linh kiện đó hiện nay không còn được sản xuất: thông tin về hàng hóa nhập khẩu đã được tân trang và không còn được sản xuất; quy trình, công đoạn của hệ thống dịch vụ bảo hành, bảo trì, thay thế, sửa chữa cho khách hàng trong nước; mục đích thay thế cho các sản phẩm, linh kiện bị lỗi, hỏng của khách hàng trong nước, không được chuyển nhượng, bán lại; việc thu hồi sau khi thay thế cho khách hàng phải được tái xuất hoặc xử lý tiêu hủy theo quy định của pháp luật. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
Thời hạn giải quyết |
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. |
|
Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
Cơ quan giải quyết |
Cục Công nghiệp công nghệ thông tin. |
|
Kết quả thực hiện |
Văn bản trả lời cho phép hoặc không cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu. |
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Mẫu số 1: Văn bản đề nghị nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu. - Mẫu số 2: Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có). |
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Quản lý ngoại thương; - Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; - Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. - Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài. |
Mẫu số 1
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 92/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Thủ tục hành chính số 1, 2 tại mục 1 (Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành) và 10 thủ tục hành chính tại mục 2 (Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ) thuộc Phần I của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài có hiệu lực.
2. Thủ tục hành chính số 3 tại mục 1 (Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành) thuộc Phần I của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại có hiệu lực.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 92/QĐ-BKHCN ngày 09/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
Mức độ dịch vụ công trực tuyến |
|
Thủ tục hành chính cấp trung ương |
||||
|
1 |
Cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
|
2 |
Cho phép thương nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
|
3 |
Sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép cho thương nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
Toàn trình |
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
TT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
1.002663 |
Cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
2 |
1.008272 |
Cho phép thực hiện hoạt động gia công sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
3 |
1.007962 |
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu theo hình thức di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng một tổ chức |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
4 |
1.007965 |
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng đã qua sử dụng |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
5 |
1.007963 |
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu để làm thiết bị điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
6 |
1.007964 |
Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất phần mềm, gia công quy trình kinh doanh bằng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu cho đối tác nước ngoài |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
7 |
1.007967 |
Cho phép tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã hết thời hạn bảo hành sau khi đưa ra nước ngoài sửa chữa |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
8 |
1.007976 |
Cho phép nhập khẩu sản phẩm, linh kiện đã được tân trang, làm mới để thay thế, sửa chữa cho người sử dụng trong nước mà sản phẩm, linh kiện đó nay không còn được sản xuất |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
9 |
1.008883 |
Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
10 |
1.008884 |
Sửa đổi, bổ sung/cấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu trong lĩnh vực thông tin và truyền thông |
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ |
Công nghệ thông tin, điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) |
|
Trình tự thực hiện |
1. Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin). 2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin) thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ; 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin) chủ trì xin ý kiến các cơ quan liên quan; 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, các cơ quan liên quan có văn bản trả lời Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin); 5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin) có văn bản trả lời về việc cho phép hay không cho phép thương nhân nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cho phép, phải nêu rõ lý do. |
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
1. Thành phần hồ sơ a) Văn bản đề nghị nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thực hiện theo Mẫu số 1 tại Phụ lục của Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN; b) Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa nhập khẩu trong quá trình sử dụng tại Việt Nam; phương án xử lý hàng hóa nhập khẩu sau khi sử dụng tại Việt Nam; c) Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có) thực hiện theo Mẫu số 2 tại Phụ lục của Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN. Lưu ý: Đối với trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu phục vụ mục đích đặc dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN, tài liệu thuyết minh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN phải bảo đảm các nội dung sau: - Trường hợp di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng một tổ chức: thể hiện mối quan hệ giữa thương nhân và tổ chức nước ngoài; thể hiện hàng hóa nhập khẩu chỉ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của thương nhân nhập khẩu. - Trường hợp làm thiết bị điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất: thể hiện hàng hóa nhập khẩu là thiết bị, bộ phận cấu thành của hệ thống dây chuyền sản xuất; thể hiện sản phẩm nhập khẩu chỉ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của thương nhân nhập khẩu. - Trường hợp phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất phẩm phần mềm, gia công quy trình kinh doanh bằng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu cho đối tác nước ngoài: thể hiện thời hạn và phương án xử lý (tiêu hủy, tái xuất) hàng hóa nhập khẩu sau khi kết thúc hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ. - Trường hợp là sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng: thông tin về thời hạn sử dụng không quá 03 (ba) năm kể từ ngày sản xuất đến ngày mở tờ khai nhập khẩu; mô tả và thuyết minh tính năng chuyên dùng của hàng hóa nhập khẩu; chứng minh hàng hóa có hiệu quả sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế. - Trường hợp tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã hết thời hạn bảo hành sau khi đưa ra nước ngoài để sửa chữa: thông tin về hàng hóa và hồ sơ xuất khẩu để đưa ra nước ngoài để sửa chữa. - Trường hợp là sản phẩm, linh kiện đã được tân trang để thay thế, sửa chữa cho người sử dụng trong nước mà sản phẩm, linh kiện đó hiện nay không còn được sản xuất: thông tin về hàng hóa nhập khẩu đã được tân trang và không còn được sản xuất; quy trình, công đoạn của hệ thống dịch vụ bảo hành, bảo trì, thay thế, sửa chữa cho khách hàng trong nước; mục đích thay thế cho các sản phẩm, linh kiện bị lỗi, hỏng của khách hàng trong nước, không được chuyển nhượng, bán lại; việc thu hồi sau khi thay thế cho khách hàng phải được tái xuất hoặc xử lý tiêu hủy theo quy định của pháp luật. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
Thời hạn giải quyết |
17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. |
|
Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
Cơ quan giải quyết |
Cục Công nghiệp công nghệ thông tin. |
|
Kết quả thực hiện |
Văn bản trả lời cho phép hoặc không cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu. |
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Mẫu số 1: Văn bản đề nghị nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu. - Mẫu số 2: Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có). |
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Quản lý ngoại thương; - Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; - Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. - Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài. |
Mẫu số 1
(Kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …………. |
………, ngày tháng năm 202 |
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Tên doanh nghiệp: .......................................................................................
- Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................
- Địa chỉ: ........................................................................................................
- Địa chỉ trang web (nếu có): .........................................................................
- Phương thức liên lạc: ..................................................................................
Điện thoại: Email:
- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: ...............................................
1. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu
- Tên hàng hóa: ..............................................................................................
- Mô tả, đặc điểm kỹ thuật: ............................................................................
- Mã HS: ........................................................................................................
- Số lượng: .....................................................................................................
- Xuất xứ, nguồn gốc: ....................................................................................
- Nhà sản xuất: ...............................................................................................
- Tình trạng hàng hóa: ...................................................................................
2. Mục đích nhập khẩu (nêu rõ mục đích nhập khẩu phù hợp với mục đích quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP).
3. Thuyết minh sự cần thiết phải xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa để phục vụ cho mục đích nêu tại mục 2.
4. Nhà xuất khẩu: ...........................................................................................
5. Thời gian dự kiến nhập khẩu: ....................................................................
6. Thời gian dự kiến lưu tại Việt Nam: .........................................................
7. Các tài liệu kèm theo:
[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này và cam kết thực hiện tuân thủ đúng quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân |
Mẫu số 2
(Kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TÊN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …………… |
………, ngày tháng năm 202 |
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
[Doanh nghiệp] xin báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành như sau:
1. Văn bản cho phép nhập khẩu (số/ký hiệu), thời gian chốt số liệu từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
|
Danh mục được cấp phép |
Báo cáo tình hình nhập khẩu/xuất khẩu, sử dụng và xử lý hàng hóa đã sử dụng xong |
|||||||||||
|
TT |
Tên hàng |
Model/Số serie |
Mã HS |
Số lượng được cấp phép |
Số lượng đã nhập khẩu/xuất khẩu |
TKHQ NK/XK (số/ngày) |
Tình hình sử dụng |
Tình hình xử lý hàng đã sử dụng xong |
Ghi chú |
|||
|
Đang sử dụng |
Đã sử dụng xong |
Đã tái xuất |
Tiêu hủy |
Xử lý khác |
|
|||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi rõ số Tờ khai HQ tái xuất) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Văn bản cho phép nhập khẩu (số/ký hiệu), thời gian chốt số liệu từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
Nội dung báo cáo như bảng trên.
[Thương nhân] cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai [Thương nhân] hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân |
|
Trình tự thực hiện |
1. Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin). 2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin) thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ; 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin) có văn bản trả lời về việc cho phép hay không cho phép thương nhân gia công hàng hóa. Trường hợp không cho phép, phải nêu rõ lý do. Trường hợp cần trao đối với các cơ quan liên quan về hồ sơ đề nghị của thương nhân, thời gian xử lý hồ sơ tính từ thời điểm Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục công nghiệp công nghệ thông tin) nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan; |
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
1. Thành phần hồ sơ a) Văn bản đề nghị thực hiện gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thực hiện theo Mẫu số 3 tại Phụ lục Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh (nếu có): 01 bản sao. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
Thời hạn giải quyết |
07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. |
|
Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
Cơ quan giải quyết |
Cục Công nghiệp công nghệ thông tin. |
|
Kết quả thực hiện |
Văn bản trả lời cho phép hoặc không cho phép gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài. |
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không |
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
Mẫu số 3 - Văn bản đề nghị thực hiện gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài. |
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Quản lý ngoại thương; - Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; - Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. - Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài. |
Mẫu số 3
(Kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TÊN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …………… |
………, ngày tháng năm 202 |
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Tên doanh nghiệp:
- Mã số doanh nghiệp:
- Địa chỉ:
- Địa chỉ trang web (nếu có):
- Phương thức liên lạc:
Điện thoại: Email:
- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: Địa điểm sản xuất:
Số xưởng sản xuất, số chuyền sản xuất: Số lượng lao động:
Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét cấp Giấy phép gia công hàng hóa, với các thông tin cụ thể như sau:
1. Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.
2. Tên, số lượng sản phẩm gia công.
3. Giá gia công.
4. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.
5. Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.
6. Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).
7. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công.
8. Địa điểm và thời gian giao hàng.
9. Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
[Doanh nghiệp] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên quan./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân |
|
Trình tự thực hiện |
Trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép, cấp lại do mất, thất lạc Giấy phép, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin). Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấy phép cho thương nhân. |
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (dichvucong.mst.gov.vn). - Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ |
1. Thành phần hồ sơ a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép cho thương nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài; b) Các giấy tờ liên quan đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin). 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
Thời hạn giải quyết |
05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. |
|
Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
Cơ quan giải quyết |
Cục Công nghiệp công nghệ thông tin. |
|
Kết quả thực hiện |
Giấy phép cho thương nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài. |
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không. |
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
Không. |
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
Không. |
|
Căn cứ pháp lý |
- Luật Quản lý ngoại thương; - Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; - Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. - Thông tư số 26/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh