Quyết định 90/2025/QĐ-CTUBND về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 90/2025/QĐ-CTUBND |
| Ngày ban hành | 05/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 20/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Trần Duy Đông |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Thương mại |
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2025/QĐ-CTUBND |
Phú Thọ, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số 66/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm nguỵ trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;
Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu;
Căn cứ Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo.
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2025 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 13/10/2017 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Phú Thọ về ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 03/01/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH, NGHỀ
ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 90/2025/QĐ-CTUBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, cơ chế phối hợp, phân công trách nhiệm giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong công tác quản lý Nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp xã), tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, cấp phép, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh.
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh theo hướng:
a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quản lý các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT;
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2025/QĐ-CTUBND |
Phú Thọ, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số 66/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm nguỵ trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;
Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu;
Căn cứ Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo.
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2025 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 13/10/2017 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Phú Thọ về ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 03/01/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH, NGHỀ
ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 90/2025/QĐ-CTUBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, cơ chế phối hợp, phân công trách nhiệm giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong công tác quản lý Nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp xã), tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, cấp phép, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh.
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh theo hướng:
a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quản lý các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT;
b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện chia sẻ thông tin, kết nối liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở kinh doanh hoạt động có hiệu quả;
c) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan nhà nước trong quản lý các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT;
d) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT;
2. Phản ánh kịp thời và chính xác các thông tin về hoạt động của các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT; cung cấp thông tin về cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Phát hiện và xử lý kịp thời những cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do hoạt động của cơ sở kinh doanh này gây ra cho xã hội.
4. Đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách để khuyến khích cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh phát triển phù hợp với quy định của pháp luật.
1. Tuân thủ chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các quy định của tỉnh trong công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.
2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan có trách nhiệm chủ động phối hợp với đơn vị liên quan để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành giữa các cơ quan quản lý của tỉnh.
3. Công tác phối hợp được thực hiện thường xuyên, liên tục, chặt chẽ và kịp thời, phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ và hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin cơ sở kinh doanh phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin cơ sở kinh doanh phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra phải đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời, không trùng lặp về nội dung thanh tra, kiểm tra, tránh gây phiền hà, cản trở hoạt động của các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.
6. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với cơ sở kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị đầu tư kinh doanh hoạt động đúng quy định của pháp luật. Nghiêm cấm mọi hành vi sách nhiễu, gây phiền hà, ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư kinh doanh của các cơ sở kinh doanh.
1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật đối với các hoạt động liên quan ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.
2. Cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT giữa các cơ quan quản lý nhà nước tham gia thực hiện Quy chế này.
3. Công tác quản lý cấp phép hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.
4. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.
5. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả công tác phối hợp, rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp quản lý Nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.
1. Công an tỉnh là cơ quan đầu mối cung cấp các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ANTT cho các sở, ban, ngành, UBND cấp xã để kịp thời tuyên truyền, phổ biến và thực hiện; đồng thời, cung cấp thông tin về phạm vi, đối tượng điều chỉnh trong quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT cho Sở Tài chính, UBND cấp xã để hướng dẫn tổ chức, công dân khi đến làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu, hộ kinh doanh có đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.
2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã có chức năng quản lý nhà nước liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT cung cấp các văn bản pháp luật liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT, đăng tải các văn bản mới trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan để tổ chức, cá nhân dễ tra cứu.
1. Thông tin được trao đổi phải phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan chức năng.
2. Việc trao đổi thông tin được tiến hành thường xuyên thông qua các phòng nghiệp vụ đầu mối do các bên chỉ định hoặc các phòng được giao theo vụ việc cụ thể.
3. Hình thức trao đổi thông tin được thực hiện bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp hoặc qua phương tiện thông tin liên lạc.
4. Trường hợp cần trao đổi thông tin đột xuất, các bên cử đại diện liên hệ, làm việc và thông báo trước về nội dung, thành phần tham gia và địa điểm làm việc.
Điều 7. Phối hợp trong quản lý cấp phép hoạt động ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT
1. Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, Sở Tài chính, Phòng Kinh tế thuộc UBND cấp xã tổng hợp danh sách các Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Chi nhánh, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp; Đơn vị sự nghiệp có thu của các cơ quan, tổ chức; Hộ kinh doanh có đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT mới thành lập, tạm dừng hoạt động, giải thể hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát sinh trong tháng trước liền kề gửi về cơ quan Công an cùng cấp.
2. Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã tổng hợp danh sách các tổ chức, cá nhân đã được cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề… thuộc lĩnh vực chuyên ngành quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT phát sinh trong tháng trước liền kề gửi về cơ quan Công an cùng cấp.
3. Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, Công an tỉnh tổng hợp danh sách các cơ sở kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT phát sinh trong tháng trước liền kề gửi cho các sở, ban, ngành (theo từng lĩnh vực chuyên môn) và UBND cấp xã nơi cơ sở kinh doanh đăng ký hoạt động.
4. Trường hợp đột xuất cần thông tin, tài liệu phục vụ công tác quản lý cơ sở kinh doanh trên địa bàn tỉnh, các cơ quan phải phối hợp trao đổi, cung cấp theo yêu cầu của cơ quan đề nghị. Nếu từ chối cung cấp thông tin, cơ quan được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Điều 8. Phối hợp trong công tác kiểm tra
1. Giao Công an tỉnh là cơ quan đầu mối thực hiện kiểm tra toàn diện việc chấp hành các quy định về ANTT đối với cơ sở kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT. Tổng hợp kết quả kiểm tra các cơ sở kinh doanh trên địa bàn tỉnh hằng năm và báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
2. Công tác kiểm tra định kỳ
a) Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thông báo các kế hoạch kiểm tra các cơ sở kinh doanh trong 06 tháng đầu năm và 06 tháng cuối năm theo kế hoạch đã xây dựng cho Công an tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Thời hạn gửi kế hoạch vào ngày 30/6 và 30/12 hàng năm.
b) Trong trường hợp nhận thấy các sở, ban, ngành có kế hoạch kiểm tra với nội dung trùng khớp tại cùng một cơ sở kinh doanh thì Công an tỉnh kiến nghị sở, ngành có chức năng quản lý nhà nước lĩnh vực đó chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thành lập đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra cơ sở kinh doanh đó.
c) Để hạn chế việc kiểm tra chồng chéo và trùng lặp tại các cơ sở kinh doanh, các ngành liên quan chỉ thực hiện kiểm tra cơ sở kinh doanh không quá 01 lần/1 năm/01 cơ sở kinh doanh và phải có văn bản thông báo cho cơ sở kinh doanh về thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra, thành phần đoàn kiểm tra trước khi thực hiện kiểm tra 05 ngày làm việc, trừ những trường hợp phát hiện cơ sở kinh doanh có dấu hiệu vi phạm cụ thể hoặc có đơn thư khiếu nại, phản ánh theo Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.
3. Công tác kiểm tra đột xuất
Trường hợp phát hiện cơ sở kinh doanh có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh, các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo lĩnh vực chuyên ngành được tiến hành kiểm tra theo thẩm quyền. Kết thúc, tổng hợp tình hình, kết quả báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời trao đổi thông tin cho Công an tỉnh biết để phối hợp quản lý.
Trong trường hợp cần thiết, đơn vị chủ trì việc kiểm tra theo thẩm quyền có văn bản đề nghị các đơn vị khác có liên quan cử cán bộ tham gia phối hợp xử lý theo quy định.
Điều 9. Phối hợp trong xử lý vi phạm
1. Khi phát hiện cơ sở kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan phát hiện có trách nhiệm xác minh, làm rõ và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Trường hợp không thuộc thẩm quyền thì chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
2. Định kỳ vào ngày 15/5 và 15/11 hàng năm, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã cung cấp danh sách các cơ sở kinh doanh vi phạm và kết quả xử lý (nếu có) thuộc lĩnh vực quản lý về Công an tỉnh để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã thường xuyên trao đổi kết quả xử lý và thông tin về các cơ sở kinh doanh có dấu hiệu vi phạm thuộc chức năng quản lý của đơn vị với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan để chủ động tiến hành phối hợp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của cơ sở kinh doanh.
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo thống nhất và triển khai, thực hiện hiệu quả công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu, kiểm tra điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh theo quy định; huấn luyện nghiệp vụ và cấp giấy chứng nhận kết quả huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn cho các đối tượng làm việc trong cơ sở kinh doanh.
3. Cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người đại diện theo pháp luật, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.
4. Cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT cho các cơ sở kinh doanh theo phân cấp; hướng dẫn, thẩm định phương án đảm bảo ANTT của các cơ sở kinh doanh theo quy định tại điều 8 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP; thực hiện chế độ hậu kiểm đối với người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự và các điều kiện thực tế tại cơ sở kinh doanh; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT của các cơ sở kinh doanh.
5. Cấp, thu hồi giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp cho cơ sở kinh doanh liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
6. Hướng dẫn và tập huấn công tác đảm bảo ANTT cho các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT.
7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ANTT, phòng ngừa và đấu tranh với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác trong các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT.
8. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý vi phạm về ANTT đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định.
9. Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo đảm ANTT đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.
10. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về hoạt động của các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự khi có yêu cầu.
11. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh và phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định.
12. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu để các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT hoạt động không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT hoặc có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng mà không chủ động, kịp thời phát hiện, xử lý.
Điều 11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh công tác chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường, quản lý cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở in xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của nhà nước.
2. Cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; thẩm định, công nhận, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo văn bản quy định của nhà nước.
3. Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý các vi phạm của các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT trong các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, in xuất bản phẩm...
4. Phối hợp tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động của các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, tuyên truyền trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền phổ biến pháp luật trong công tác quản lý nhà nước ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.
6. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu để các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch hoạt động không có giấy phép hoặc vi phạm các điều kiện kinh doanh lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch mà không chủ động, kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
1. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các hoạt động về phòng chống mại dâm liên quan các cơ sở kinh doanh có điều kiện; tổ chức có hiệu quả hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 178 tỉnh Phú Thọ về phòng, chống tệ nạn mại dâm.
2. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã trong quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ, dịch vụ xoa bóp (massage) theo quy định tại Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
3. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.
4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu để các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT hoạt động không có giấy phép hoặc vi phạm các điều kiện kinh doanh thuộc lĩnh vực mình quản lý, cấp phép mà không chủ động, kịp thời phát hiện, xử lý.
1. Thẩm định cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh và thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, Giấy chứng nhận sản xuất tiền chất thuốc nổ theo quy định.
2. Huấn luyện, kiểm tra, cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định.
3. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động của các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.
4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu để các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT đã được cấp phép hoạt động vi phạm các điều kiện kinh doanh thuộc lĩnh vực đơn vị mình quản lý theo thẩm quyền mà không chủ động, kịp thời phát hiện, xử lý.
1. Giải quyết việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã, các chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp và cấp giấy chứng nhận hoặc giấy phép hoạt động theo quy định; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã về hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập hợp tác xã và đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
2. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT chủ động liên hệ với cơ quan Công an có thẩm quyền lập hồ sơ, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT trước khi hoạt động kinh doanh.
3. Phối hợp với các ngành chức năng trong việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp theo quy định Luật Doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, địa điểm kinh doanh trực thuộc Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định Luật Hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam đối với những cơ sở có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng về ma túy, mại dâm, cờ bạc và vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động của các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.
5. Phối hợp với các sở, ngành có liên quan lập dự toán, quyết toán kinh phí để duy trì hoạt động quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
6. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu để các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT hoạt động vi phạm lĩnh vực đơn vị mình quản lý mà không chủ động, kịp thời phát hiện, xử lý.
1. Chủ trì trong việc thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh có liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định.
2. Tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh đưa các nội dung pháp luật về quản lý đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT vào Chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, các đợt cao điểm tuyên truyền pháp luật hàng năm của tỉnh.
3. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.
1. Chủ trì phối hợp với các đơn vị chức năng trong quản lý, kiểm tra, xử lý đối với các cơ sở kinh doanh trong việc sử dụng lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động theo Bộ luật Lao động.
2. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.
3. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu để các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT hoạt động vi phạm Bộ luật Lao động và các lĩnh vực được giao quản lý mà không chủ động, kịp thời phát hiện, xử lý.
Điều 17. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động của các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.
2. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu để các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT hoạt động không có giấy phép và vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực đơn vị mình quản lý, cấp phép mà không chủ động, kịp thời phát hiện, xử lý.
1. Phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã thẩm định hồ sơ quy hoạch, thiết kế mỏ, giao đất, cho thuê đất, cấp phép xây dựng cho các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.
3. Phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã chủ động kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm (nếu có) theo thẩm quyền đối với các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT hoạt động vi phạm Luật Xây dựng và lĩnh vực đơn vị mình quản lý.
Điều 19. Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT theo Luật Đất đai 2024 và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan thẩm định hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường, hồ sơ cấp giấy phép môi trường, hồ sơ khai thác nước của các dự án, cơ sở kinh doanh có điều kiện thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh đảm bảo đúng quy định pháp luật.
3. Phối hợp các sở, ngành, UBND cấp xã giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan hoạt động của cơ sở kinh doanh; tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.
4. Có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành và UBND các xã, phường có liên quan kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý đất đai, bảo vệ môi trường và tài nguyên nước thuộc thẩm quyền thẩm định của Chủ tịch UBND tỉnh. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu không kịp thời xử lý đối với cơ sở đã được phát hiện hành vi vi phạm.
Điều 20. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
1. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với ngành nghề kinh doanh: quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng cho quân sự, linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng; kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị.
2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với lực lượng Công an và chính quyền địa phương thực hiện tiếp nhận và xử lý tiêu hủy vật liệu nổ do các cơ sở kinh doanh giao nộp theo quy định pháp luật.
3. Phối hợp tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.
1. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các ngành, nghề, cơ sở kinh doanh có điều kiện theo Luật Quản lý thuế.
2. Hướng dẫn người nộp thuế, tổ chức thu phí, lệ phí đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo Luật Phí và lệ phí.
3. Phối hợp tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.
4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu để các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT thuộc thẩm quyền quản lý thuế vi phạm pháp luật theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về công tác quản lý Nhà nước đối với tất cả các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn quản lý; không để các cơ sở kinh doanh hoạt động vi phạm pháp luật.
2. Giải quyết việc đăng ký thành lập hợp tác xã và các chi nhánh trực thuộc, đăng ký hộ kinh doanh; cấp giấy phép kinh doanh karaoke (nếu được phân cấp) theo đúng quy định.
3. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT chủ động liên hệ với cơ quan Công an có thẩm quyền lập hồ sơ, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT trước khi hoạt động kinh doanh.
4. Phối hợp với các ngành chức năng trong việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; Giấy đăng ký hộ kinh doanh; Giấy phép kinh doanh karaoke đối với những cơ sở có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng về ma túy, mại dâm, cờ bạc và vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
5. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc UBND cấp xã cấp các thủ tục hành chính theo thẩm quyền; xác nhận bản khai lý lịch của người chịu trách nhiệm về ANTT của các cơ sở kinh doanh theo quy định; thực hiện công tác quản lý Nhà nước về ANTT đối với các cơ sở kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
6. Phối hợp, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT khi có yêu cầu.
Điều 23. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân được phân công thực hiện phối hợp theo Quy chế nếu có thành tích xuất sắc sẽ được đề nghị biểu dương, khen thưởng theo quy định; trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm túc thì tuy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét kỷ luật hoặc xử lý theo quy định pháp luật.
2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh trong việc tham mưu cấp có thẩm quyền đề xuất khen thưởng, xử lý vi phạm theo quy định và trách nhiệm được quy định tại Quy chế này.
1. Các cơ quan, đơn vị được quy định tại Chương III Quy chế này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Giao Công an tỉnh là cơ quan đầu mối, chủ trì giúp Chủ tịch UBND triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này. Định kỳ 6 tháng, 01 năm, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã tổng hợp, đánh giá các khó khăn, vướng mắc, các kiến nghị, đề xuất báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan, đơn vị triển khai có hiệu quả Quy chế này. Quá trình thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc phát sinh; các sở, ban, ngành, UBND cấp xã báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh