Quyết định 8700/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
| Số hiệu | 8700/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Hồng Thanh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8700/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn và Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 4031/TB-SXD ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn kết luận Hội nghị thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh;
Theo Báo cáo số 1384/BC-VP ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổng hợp ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3197/TTr-SXD ngày 19 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi ranh giới; quy mô diện tích lập quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch chung bao gồm phạm vi đô thị Trảng Bàng (theo Quyết định số 111/QĐ-BXD ngày 10/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công nhận thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh), khu vực phường Gò Dầu hiện nay và xã liền kề Truông Mít, Phước Thạnh, Bến Cầu, Phước Chỉ, An Ninh.
- Phạm vi lập quy hoạch chung đô thị là toàn bộ diện tích hành chính các phường Trảng Bàng, An Tịnh, Gia Lộc, Gò Dầu, xã Hưng Thuận và xã Phước Thạnh hiện nay theo Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, tổng quy mô khoảng 38.237 ha; ranh giới:
+ Phía Bắc: Giáp các xã Lộc Ninh, Truông Mít, Thạnh Đức, tỉnh Tây Ninh;
+ Phía Nam: Giáp xã Thái Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh;
+ Phía Đông: Giáp các xã Thanh An, An Nhơn Tây và phường Tây Nam, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phía Tây: Giáp xã Bến Cầu, Phước Chỉ, An Ninh, tỉnh Tây Ninh.
b) Quy mô diện tích khoảng 38.237 ha gồm diện tích các phường Trảng Bàng, An Tịnh, Gia Lộc, Gò Dầu, xã Hưng Thuận và xã Phước Thạnh hiện nay (diện tích chính xác xác định khi nghiên cứu lập quy hoạch, theo hồ sơ khảo sát, dữ liệu quản lý sử dụng đất do ngành Nông nghiệp và Môi trường đang quản lý).
c) Thời hạn lập quy hoạch đến năm 2050, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
2. Mục tiêu lập quy hoạch
- Cụ thể hoá các định hướng, chiến lược phát triển đô thị tại Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và định hướng, chiến lược phát triển của các phường, xã thuộc khu vực lập quy hoạch tại Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phê duyệt tại Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại các nghị quyết, văn bản, chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy; quan điểm chỉ đạo, định hướng, chiến lược phát triển của tỉnh đối với khu vực quy hoạch đảm bảo thống nhất với quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt; khai thác, phát huy hiệu quả, tiềm năng, lợi thế của đô thị trong vùng Đông Nam Bộ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8700/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn và Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 4031/TB-SXD ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn kết luận Hội nghị thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh;
Theo Báo cáo số 1384/BC-VP ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổng hợp ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3197/TTr-SXD ngày 19 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi ranh giới; quy mô diện tích lập quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch chung bao gồm phạm vi đô thị Trảng Bàng (theo Quyết định số 111/QĐ-BXD ngày 10/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công nhận thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh), khu vực phường Gò Dầu hiện nay và xã liền kề Truông Mít, Phước Thạnh, Bến Cầu, Phước Chỉ, An Ninh.
- Phạm vi lập quy hoạch chung đô thị là toàn bộ diện tích hành chính các phường Trảng Bàng, An Tịnh, Gia Lộc, Gò Dầu, xã Hưng Thuận và xã Phước Thạnh hiện nay theo Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, tổng quy mô khoảng 38.237 ha; ranh giới:
+ Phía Bắc: Giáp các xã Lộc Ninh, Truông Mít, Thạnh Đức, tỉnh Tây Ninh;
+ Phía Nam: Giáp xã Thái Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh;
+ Phía Đông: Giáp các xã Thanh An, An Nhơn Tây và phường Tây Nam, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phía Tây: Giáp xã Bến Cầu, Phước Chỉ, An Ninh, tỉnh Tây Ninh.
b) Quy mô diện tích khoảng 38.237 ha gồm diện tích các phường Trảng Bàng, An Tịnh, Gia Lộc, Gò Dầu, xã Hưng Thuận và xã Phước Thạnh hiện nay (diện tích chính xác xác định khi nghiên cứu lập quy hoạch, theo hồ sơ khảo sát, dữ liệu quản lý sử dụng đất do ngành Nông nghiệp và Môi trường đang quản lý).
c) Thời hạn lập quy hoạch đến năm 2050, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
2. Mục tiêu lập quy hoạch
- Cụ thể hoá các định hướng, chiến lược phát triển đô thị tại Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và định hướng, chiến lược phát triển của các phường, xã thuộc khu vực lập quy hoạch tại Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phê duyệt tại Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại các nghị quyết, văn bản, chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy; quan điểm chỉ đạo, định hướng, chiến lược phát triển của tỉnh đối với khu vực quy hoạch đảm bảo thống nhất với quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt; khai thác, phát huy hiệu quả, tiềm năng, lợi thế của đô thị trong vùng Đông Nam Bộ.
- Quy hoạch để xây dựng, phát triển đô thị chuyên ngành công nghiệp – dịch vụ – logistics quan trọng của tỉnh, có vai trò là một đô thị cửa ngõ của tỉnh Tây Ninh trên hành lang kinh tế số 2 gắn với cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, cao tốc Gò Dầu - Xa Mát và Quốc lộ 22, Quốc lộ 22B duyệt gắn với hành lang kinh tế TP.HCM – Mộc Bài – Phnom Penh; đô thị thuộc chuỗi đô thị Đức Hòa - Hậu Nghĩa - Trảng Bàng, là đô thị vệ tinh, đối trọng để chia sẻ chức năng với khu vực lõi trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, hướng đến hình thành các trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ số tập trung, dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế và là động lực kết nối công nghiệp, thương mại và giao thông. Phát triển đô thị văn minh, hiện đại, thông minh, sinh thái và đáng sống; đầu tư và phát triển các phường theo tiêu chuẩn đô thị thông minh, đô thị xanh, phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Kế thừa các nội dung, định hướng quy hoạch còn giá trị phê duyệt tại Quyết định số 2557/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh; rà soát, bổ sung định hướng tại Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các định hướng, chiến lược, nghị quyết phát triển của các phường trong đô thị theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp đạt tiêu chuẩn đô thị; hình thành trung tâm du lịch quốc gia, gắn với di tích lịch sử và thắng cảnh quốc gia được bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị; các phường đều có vai trò thúc đẩy phát triển nền kinh tế xã hội, du lịch của tỉnh.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý, đầu tư phát triển đô thị và lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị; quản lý đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng và định hướng, quản lý sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các khu chức năng, quản lý vùng hạn chế, vùng cấm phát triển.
3. Tính chất, chức năng
- Là đô thị chuyên ngành công nghiệp – dịch vụ – logistics quan trọng của tỉnh, có vai trò là một đô thị cửa ngõ của tỉnh Tây Ninh trên hành lang kinh tế số 2 gắn với cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, cao tốc Gò Dầu - Xa Mát và Quốc lộ 22, Quốc lộ 22B duyệt gắn với hành lang kinh tế TP.HCM – Mộc Bài – Phnom Penh; đô thị thuộc chuỗi đô thị Đức Hòa - Hậu Nghĩa - Trảng Bàng; là đô thị vệ tinh, đối trọng để chia sẻ chức năng với khu vực lõi trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, hướng đến hình thành các trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ số tập trung, dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế - chăm sóc sức khoẻ và là đô thị trung tâm động lực kết nối công nghiệp, thương mại và giao thông theo Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phê duyệt tại Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026
- Là đô thị loại II có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; là đô thị có mức độ đô thị hóa cao, có trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đa trung tâm với các phường có trình độ phát triển hạ tầng, kinh tế - xã hội cao và ổn định; đảm bảo hướng đến phát triển đô thị bền vững, phát triển kết hợp vành đai xanh, sinh thái làm tiền đề phát triển đô thị công nghệ xanh, công nghệ số thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Đảm bảo phát triển cân bằng kinh tế – xã hội – môi trường, nâng cao chất lượng sống người dân.
- Đô thị được quy hoạch để phát triển hoàn chỉnh các khu đô thị, dân cư nông thôn (chỉnh trang, phát triển mới) đảm bảo đạt tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị; hình thành các khu nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu công nhân các khu công nghiệp. Các phường thuộc đô thị được định hướng quy hoạch theo tính chất chức năng đô thị đảm bảo gắn kết, tương hỗ và độc lập để phát triển đô thị đạt các mục tiêu quy hoạch tỉnh đề ra đồng thời phù hợp, đảm bảo vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hình thành các trung tâm chính trị - hành chính các phường.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
a) Dự báo quy mô dân số, đất xây dựng đô thị:
- Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2035, dân số đô thị khoảng 380.000 người và đến năm 2050 khoảng 500.000 người; trong đó dân số tăng tự nhiên (tỷ lệ tăng bình quân dự kiến 0,9%/năm) dự báo đến năm 2035 khoảng 27.000 người, đến năm 2050 khoảng 75.300 người; khách du lịch, dân cư cơ học, lao động dự báo đến năm 2035 là khoảng 63.900 người, đến năm 2050 khoảng 135.600 người; dân số từng đơn vị hành chính trong đô thị cụ thể tại quy hoạch.
- Quy mô đất xây dựng đến năm 2035 khoảng 8.000 - 10.000 ha, đến năm 2050 khoảng 13.000 - 15.000 ha; đất xây dựng đô thị từng đơn vị hành chính trong khu vực lập quy hoạch sẽ được xác định khi nghiên cứu hồ sơ quy hoạch.
b) Chỉ tiêu, tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD và quy định hiện hành:
Khu vực hiện trạng, cải tạo, chỉnh trang lựa chọn chỉ tiêu phát triển trên cơ sở kế thừa quy hoạch được duyệt, kế thừa hiện trạng và đảm bảo quy định (khu vực các phường nội thị trước đây, các khu vực chỉnh trang, tái thiết đô thị được xác định kế thừa quy hoạch chung phê duyệt tại Quyết định số 2557/QĐ-UBND ngày 27/12/2024, QCVN 01:2021/BXD, các tiêu chuẩn, quy định hiện hành); Khu vực có quy hoạch, dự án cần được rà soát theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và cần luận cứ, thuyết minh phù hợp để kiểm soát phát triển bền vững, trường hợp điều chỉnh quy hoạch, dự án phải đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và quy định hiện hành; Khu vực phát triển mới áp dụng chỉ tiêu, tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật đối với đô thị loại II theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và quy định hiện hành:
|
STT |
Nội dung, loại công trình |
Đơn vị tính |
Quy mô, chỉ tiêu theo QCVN:01 (tối thiểu) |
|
I |
Đất dân dụng |
m²/người |
45 - 60 |
|
|
Đất dân dụng khu vực đô thị |
m²/người |
60 - 80 |
|
|
Đất đơn vị ở |
m²/người |
≤ 28 |
|
|
Đất đơn vị ở xây mới |
m²/người |
28-45 |
|
I |
Hệ thống các công trình dịch vụ - công cộng |
m²/người |
5 - 7 |
|
1 |
Giáo dục |
|
|
|
|
Trường mầm non đơn vị ở |
cháu/1.000người |
50 |
|
|
|
m²/cháu |
12 |
|
|
|
m²/người dân |
0,6 |
|
|
Trường tiểu học đơn vị ở |
học sinh/1.000người |
65 |
|
|
|
m²/học sinh |
10 |
|
|
|
m²/người dân |
0,65 |
|
|
Trường trung học cơ sở đơn vị ở |
học sinh/1.000người |
55 |
|
|
|
m²/học sinh |
10 |
|
|
|
m²/người dân |
0,55 |
|
|
Trường trung học phổ thông cấp đô thị |
học sinh/1.000người |
40 |
|
|
|
m²/học sinh |
10 |
|
|
|
m²/người dân |
0,4 |
|
2 |
Y tế |
|
|
|
|
Trạm y tế đơn vị ở |
m²/trạm |
500 |
|
|
Công trình y tế cấp đô thị |
giường/1.000người |
4 |
|
|
(bệnh viện đa khoa) |
m²/giường bệnh |
100 |
|
|
|
m²/người dân |
0,4 |
|
3 |
Văn hóa – thể dục thể thao |
|
|
|
|
Sân chơi đơn vị ở |
m²/người |
0,5 |
|
|
Sân luyện tập đơn vị ở |
m²/người |
0,5 |
|
ha/công trình |
0,3 |
||
|
|
Sân thể thao cơ bản đô thị |
m²/người |
0,6 |
|
ha/công trình |
1,0 |
||
|
|
Sân vận động đô thị |
m²/người |
0,8 |
|
ha/công trình |
2,5 |
||
|
|
Trung tâm văn hóa thể thao - Cấp đơn vị ở - Cấp đô thị |
m²/công trình |
5.000 |
|
m²/người |
0,8 |
||
|
ha/công trình |
3 |
||
|
|
Nhà văn hóa/Cung văn hóa |
chỗ/1.000 người |
8 |
|
ha/công trình |
0,5 |
||
|
|
Nhà thiếu nhi/Cung thiếu nhi |
chỗ/1.000 người |
2 |
|
ha/công trình |
1 |
||
|
4 |
Thương mại |
|
|
|
|
Chợ cấp đơn vị ở |
m²/c.trình |
2000 |
|
|
Chợ cấp đô thị |
ha/c.trình |
1 |
|
|
Thương mại dịch vụ |
|
|
|
5 |
Bãi đỗ xe |
m²/người |
04 |
|
II |
Các nhóm nhà ở (nghiên cứu tại quy hoạch) |
|
|
|
III |
Cây xanh |
|
|
|
|
Cây xanh sử dụng công cộng đô thị (tối thiểu, không bao gồm đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở) |
m²/người |
6,0 |
|
|
Đất cây xanh đơn vị ở |
m²/người |
2,0 |
|
IV |
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
1 |
Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị |
% |
18 |
|
2 |
Cấp nước (100% dân đô thị được cấp nước) |
|
|
|
|
- Sinh hoạt |
l/ng-ng.đ |
150 |
|
|
- Công cộng dịch vụ |
lít/ m² sàn/ ngđ |
2 |
|
|
- Trường tiểu học, trung học cơ sở, THPT |
lít/học sinh/ngđ |
15 |
|
|
- Trường mầm non |
lít/cháu/ngđ |
75 |
|
|
- Tưới cây |
lít/m²/ngđ |
3 |
|
|
- Rửa đường |
lít/m²/ngđ |
0,4 |
|
3 |
Thoát nước thải (tiêu chuẩn chọn theo đối tượng; 80% nước thải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường) |
|
|
|
|
- Sinh hoạt |
l/ng-ng.đ |
150 |
|
|
- Công cộng dịch vụ |
lít/ m² sàn/ngđ |
2 |
|
4 |
Rác thải |
kg/ng-ng.đ |
0,9-1 |
|
5 |
Cấp điện |
|
|
|
|
- Sinh hoạt |
W/người |
500 |
|
|
- Công cộng dịch vụ |
W/ m² sàn |
35 |
5. Yêu cầu nghiên cứu quy hoạch
Thực hiện tuân thủ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024, Luật số 144/2025/QH15 năm 2025; Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025, Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và quy định hiện hành; thể hiện tuân thủ các quy hoạch đã được phê duyệt; bao gồm nội dung:
a) Phân tích vị trí, đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường.
- Đánh giá công tác quản lý, triển khai thực hiện theo quy hoạch đã được duyệt về phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định hướng và chỉ tiêu tại quy hoạch đã được phê duyệt (nếu có); đánh giá hiện trạng khu vực lập quy hoạch theo các tiêu chuẩn, tiêu chí về đô thị. Đánh giá hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện trên địa bàn, liên quan đến phạm vi quy hoạch. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trường, đặc điểm tự nhiên về địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy hải văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn..., đặc điểm cảnh quan sinh thái của khu vực trong mối liên kết với các khu vực xung quanh; đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới khu vực quy hoạch, phát triển khu vực; đánh giá quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng, đơn vị hành chính.
- Hiện trạng dân số, lao động, đặc điểm kinh tế - xã hội: Phát triển dân cư, thống kê tỉ lệ dân số, lao động; mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng, thu hút nguồn nhân lực, nguồn vốn đầu tư; đánh giá lịch sử phát triển, văn hóa xã hội trong khu vực, những ảnh hưởng tác động môi trường văn hóa lịch sử quá trình phát triển kinh tế, văn hóa và đời sống của cư dân.
- Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan: Đánh giá tình hình sử dụng đất khu vực quy hoạch theo các chức năng; lưu ý công trình di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo và khu vực cần đảm bảo về quốc phòng, an ninh. Thống kê sử dụng đất, đánh giá các vấn đề tồn tại về sử dụng đất cần giải quyết; thực hiện khoanh vùng vùng bảo vệ cảnh quan, môi trường và các khu vực tự nhiên có giá trị.
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, môi trường; đánh giá ưu điểm, tồn tại của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, môi trường cần giải quyết, tham mưu đề xuất.
- Tổng hợp, rà soát, phân tích đánh giá chương trình, dự án trong khu vực; rà soát mức độ triển khai, phân loại từng dự án so với tổng thể chung toàn khu.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; vấn đề cần giải quyết, nghiên cứu hướng đến phát triển đô thị bền vững.
- Đánh giá, phân tích làm rõ vai trò, mối liên hệ vùng, hạ tầng cấp vùng (nhất là giao thông) của đô thị Trảng Bàng và phần mở rộng; đánh giá tính kết nối đồng bộ của liên kết không gian, hạ tầng kỹ thuật khung và kết nối giao thông.
- Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng: Nguồn bản đồ nền địa hình, tài liệu, số liệu, thông tin hiện trạng: Yêu cầu bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, nguồn và pháp lý; đảm bảo tính khoa học, đảm bảo số lượng, độ dài chuỗi dữ liệu thời gian lập quy hoạch (năm liền kề năm dự báo) phục vụ phân tích, dự báo khả thi.
- Yêu cầu sử dụng công nghệ GIS để lập quy hoạch chung đô thị.
- Phương hướng phát triển tại quy hoạch vùng, phương án quy hoạch tại quy hoạch tỉnh và các dự án đang triển khai tác động đến phạm vi lập quy hoạch.
b) Xác định mục tiêu, tính chất và động lực phát triển; luận cứ, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với khu vực được định hướng phát triển đô thị.
c) Đánh giá, dự báo các tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt đến định hướng phát triển của đô thị.
Dự báo các chỉ tiêu phát triển: tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối với đô thị và các khu chức năng khu vực đô thị.
d) Xác định nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn và chọn phương án phát triển đô thị.
đ) Định hướng phát triển không gian:
- Mô hình và hướng phát triển đô thị; xác định phạm vi, quy mô các chức năng trong đô thị; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; định hướng, nguyên tắc phát triển từng khu chức năng; hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh, không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị; định hướng phát triển khu đô thị, khu dân cư và các khu công nghiệp trong đó lưu ý về phát triển hạ tầng xã hội, dân cư, phục vụ khu công nghiệp.
- Định hướng không gian phát triển đô thị chuyên ngành công nghiệp – dịch vụ – logistics với từng phân vùng theo đơn vị hành chính, các không gian gắn với hành lang kinh tế số 2 gắn với cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, cao tốc Gò Dầu - Xa Mát và Quốc lộ 22, Quốc lộ 22B, hành lang kinh tế TP.HCM – Mộc Bài và vai trò các phường trong chuỗi đô thị Đức Hòa - Hậu Nghĩa - Trảng Bàng; không gian hình thành các trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ số tập trung, dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế - chăm sóc sức khoẻ và là đô thị trung tâm động lực kết nối công nghiệp, thương mại và giao thông theo Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Định hướng phát triển đô thị, phường thuộc đô thị, khu chức năng đô thị, các khu đô thị (phường), dân cư (các xã); xác định khu vực chỉnh trang, phát triển mới đảm bảo đạt tiêu chí, tiêu chuẩn và các khu nhà ở xã hội đảm bảo nhu cầu khu công nghiệp. Các phường được định hướng quy hoạch theo tính chất chức năng phục vụ đô thị, đảm bảo gắn kết, tương hỗ và độc lập để phát triển đô thị đạt các mục tiêu quy hoạch tỉnh đề ra đồng thời phù hợp, đảm bảo vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hình thành các trung tâm chính trị - hành chính các phường.
- Nghiên cứu tổng thể, định hướng phát triển đối với từng khu vực chức năng trong đô thị gồm khu hiện hữu, khu phát triển mới; phân định khu vực thực hiện, phát triển dự án; khu vực cải tạo, chỉnh trang dân cư đô thị (nếu có); nghiên cứu đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật (khung, giao thông; đầu mối cấp khu vực), hạ tầng xã hội, dân cư và đề xuất tổng thể giải pháp về môi trường, cấp, thoát nước và các vấn đề cần xem xét, nghiên cứu, đề xuất phát triển đảm bảo đồng bộ.
- Đề xuất các cấu trúc tổ chức không gian khu đô thị đảm bảo phát huy giá trị và tiềm năng của khu vực; đề xuất phát triển không gian đô thị trên cơ sở khai thác lợi thế về khả năng khai thác quỹ đất, gắn kết các chức năng, cảnh quan, địa hình,...
- Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ của các khu vực phát triển, điểm nhấn không gian; đề xuất giải pháp chính về tổ chức không gian, kiến trúc. Lưu ý đối với vùng Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen. Đảm bảo sự gắn kết, liên hệ giữa các khu vực hiện có với các khu vực phát triển mới về không gian kiến trúc cảnh quan, các mối quan hệ về kinh tế, cũng như nhu cầu và khả năng đáp ứng các dịch vụ hạ tầng xã hội. Đảm bảo tổ chức không gian và các chức năng phù hợp để tạo động lực phát triển kinh tế, hài hòa, bền vững.
- Xác định hệ thống trung tâm khu đô thị, đơn vị hành chính thuộc đô thị, trung tâm dịch vụ du lịch và các tuyến phố, khu trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở, bãi đỗ xe.
- Đối với khu vực hiện trạng cải tạo, chú trọng tính toán nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tận dụng các quỹ đất có thể chuyển đổi chức năng để bổ sung các công trình công cộng thiết yếu, tổ chức hệ thống không gian mở công cộng. Xác định các khu tái định cư phù hợp, đảm bảo an cư cho người dân khi chuyển đổi.
- Đối với các khu vực di tích lịch sử, các khu vực tôn giáo tín ngưỡng (nếu có) xác định biện pháp gìn giữ, bảo tồn và giải pháp liên kết hài hòa với đô thị mới. Khu vực cần đảm bảo quốc phòng, an ninh tuân thủ ý kiến của cơ quan chức năng, có định hướng quy hoạch đảm bảo hài hòa trong khu vực lập quy hoạch đô thị.
- Quy hoạch chức năng sử dụng đất với từng chức năng theo cơ cấu được xác định; tính toán và xác định chỉ tiêu quy hoạch, quy mô sử dụng từng ô đất; xác định chỉ tiêu sử dụng đất chính ô đất xây dựng theo từng chức năng; lập các bảng biểu chỉ tiêu, cân bằng sử dụng đất; xác định hệ thống số liệu sử dụng đất theo quy định.
e) Định hướng sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn quy hoạch; xác định quy mô sử dụng đất đối với các khu chức năng theo quy định; xác định chỉ tiêu dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất; xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; quy mô sử dụng đất quy hoạch các chức năng theo giai đoạn, nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân.
g) Thiết kế đô thị: Nghiên cứu lập theo quy định hiện hành có liên quan.
h) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật gồm: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ trục chính trong phạm vi quy hoạch và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước và công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác.
i) Đề xuất giải pháp về bảo vệ môi trường: Thiết lập khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch; nêu các nghiên cứu, đề xuất về định hướng quy hoạch không gian ngầm trong đô thị.
k) Lập kế hoạch thực hiện theo giai đoạn phát triển, thời kỳ quy hoạch tỉnh.
6. Hồ sơ sản phẩm: Thành phần, số lượng hồ sơ quy hoạch chung tuân thủ quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy định hiện hành liên quan; thể hiện tuân thủ các quy hoạch đã được duyệt.
7. Thực hiện lấy ý kiến về quy hoạch chung đô thị theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hiện hành và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
8. Tổ chức thực hiện lập quy hoạch
- Tên quy hoạch: Quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Tỷ lệ lập quy hoạch 1/10.000; quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án, khu trung tâm, khu vực có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được duyệt thể hiện tỷ lệ 1/5.000 hoặc tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt căn cứ cơ sở dữ liệu nền và các quy hoạch đang quản lý.
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan lập quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao các đơn vị sau đây tổ chức thực hiện các nhiệm vụ lập quy hoạch a) Sở Xây dựng:
- Chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định, đảm bảo đúng các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm về quá trình tổ chức thẩm định đúng theo các trình tự, thủ tục quy định pháp luật hiện hành.
- Lưu trữ nhiệm vụ quy hoạch phê duyệt tại Quyết định này theo quy định.
- Tổ chức lập quy hoạch chung đô thị theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt
b) Tổ chức tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng tổng hợp chịu trách nhiệm số liệu, các dự báo, tính chuẩn xác tại nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh phê duyệt tại Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân các phường: Trảng Bàng, An Tịnh, Gia Lộc, Gò Dầu và các xã: Hưng Thuận, Phước Thạnh có trách nhiệm:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình lập; lấy ý kiến; góp ý kiến và đề xuất các định hướng, nội dung Quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh theo nhiệm vụ quy hoạch phê duyệt tại quyết định này và các quy hoạch được duyệt, quy định hiện hành có liên quan;
- Tổng hợp ý kiến góp ý của cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị tại địa phương về nội dung quy hoạch chung đô thị trên địa bàn quản lý theo quy định.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường: Trảng Bàng, An Tịnh, Gia Lộc, Gò Dầu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các: xã Hưng Thuận, Phước Thạnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh