Quyết định 79/2026/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 79/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Tuấn Thanh |
| Lĩnh vực | Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 79/2026/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/12019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 64/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 71/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định 299/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng và biên giới quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2026.
Quyết định số 54/2020/QĐ-UBND ngày 07/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) ban hành Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 29/9/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý cư trú và hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI
HỢP QUẢN LÝ CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND)
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức phối hợp và trách nhiệm thực hiện của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương); cơ quan, tổ chức có liên quan công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài.
1. Tuân thủ quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, các quy định pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 79/2026/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/12019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 64/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 71/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định 299/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng và biên giới quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2026.
Quyết định số 54/2020/QĐ-UBND ngày 07/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) ban hành Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 29/9/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý cư trú và hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI
HỢP QUẢN LÝ CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND)
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức phối hợp và trách nhiệm thực hiện của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương); cơ quan, tổ chức có liên quan công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài.
1. Tuân thủ quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, các quy định pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cư trú, hoạt động của người nước ngoài phải được phân công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan chức năng. Đối với trường hợp người nước ngoài hoạt động trên nhiều ngành, lĩnh vực chịu sự quản lý của cơ quan chức năng về ngành, lĩnh vực tương ứng; các cơ quan chuyên môn trao đổi thông tin đầy đủ, kịp thời cho các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan để phối hợp quản lý theo trách nhiệm được phân công.
3. Trao đổi, cung cấp thông tin về cư trú, hoạt động của người nước ngoài phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Nội dung thông tin về người nước ngoài được cung cấp phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan đề nghị cung cấp; việc sử dụng thông tin phải đảm bảo bí mật nhà nước và tuân thủ quy định của pháp luật.
4. Phối hợp kiểm tra cư trú, hoạt động của người nước ngoài phải đảm bảo hợp pháp, khách quan, công khai; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung kiểm tra trong cùng thời điểm giữa các cơ quan chức năng nhằm tránh gây phiền hà việc cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh.
1. Trao đổi ý kiến trực tiếp hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản (bản giấy hoặc bản điện tử) theo yêu cầu của cơ quan chức năng, cơ quan chủ trì, phối hợp.
2. Thông qua các cuộc họp liên ngành định kỳ, đột xuất.
3. Thông qua các hội nghị sơ kết, tổng kết.
Thông qua việc kiểm tra của các đoàn công tác liên ngành.
5. Thông qua quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương.
6. Các hình thức khác.
NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ
1. Hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến các quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Thẩm tra, tham mưu cấp có thẩm quyền xét duyệt nội dung, chương trình hoạt động, đầu tư dự án của người nước ngoài tại địa phương.
3. Quản lý chặt chẽ hoạt động của người nước ngoài trong lĩnh vực chuyên môn, địa bàn quản lý; phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp người nước ngoài hoạt động không đúng mục đích, nội dung, chương trình đăng ký, vi phạm quy định pháp luật về cư trú, hoạt động của người nước ngoài.
4. Hướng dẫn, yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài hoạt động đúng mục đích nhập cảnh, thực hiện việc khai báo tạm trú và phối hợp cơ quan chức năng giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài được mời, bảo lãnh.
5. Phối hợp kiểm tra, giải quyết các vụ việc, khiếu nại, tố cáo liên quan đến cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
6. Định kỳ trao đổi thông tin về cư trú, hoạt động của người nước ngoài trong lĩnh vực chuyên môn, địa bàn quản lý cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để phối hợp quản lý theo chức năng, nhiệm vụ.
1. Công an tỉnh
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài; phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý đối với các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và vi phạm pháp luật liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
b) Tiếp nhận, giải quyết cấp, gia hạn, hủy bỏ các loại giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài theo phân cấp của Bộ Công an.
c) Thực hiện công tác quản lý khai báo tạm trú đối với người nước ngoài qua trang thông tin điện tử theo quy định tại Thông tư số 53/2016/TT-BCA quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Phân công, hướng dẫn lực lượng công an cấp xã phối hợp chính quyền địa phương thực hiện rà soát, thống kê, quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn.
d) Cung cấp thông tin khai báo tạm trú và thông tin liên quan đến người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương để phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật của người nước ngoài.
đ) Phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương thẩm tra, xác minh thông tin người nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, hoạt động, lao động, đầu tư dự án tại tỉnh để tham mưu, kiến nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động tại địa phương.
2. Sở Ngoại vụ
a) Thực hiện quản lý nhà nước đối với đoàn vào (những đoàn khách từ các quốc gia, vùng lãnh thổ bên ngoài do các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì mời và thu xếp chương trình hoạt động), các tổ chức, cá nhân nước ngoài đến thăm, làm việc với các cơ quan, đơn vị, địa phương (bao gồm việc học tập, nghiên cứu khoa học, khảo sát, tổ chức/tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế, hoạt động báo chí...); các thành viên thuộc các cơ quan đại diện nước ngoài và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đến hoạt động tại tỉnh.
b) Cung cấp, trao đổi thông tin cho Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan khi có người nước ngoài thuộc diện quản lý đến tỉnh hoạt động để phối hợp quản lý.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì quản lý, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế chấp hành các quy định pháp luật Việt Nam khi đến du lịch tại địa phương. Chủ trì quản lý hoạt động đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực văn hóa, thể thao tại tỉnh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thẩm tra, xác minh thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài đến biểu diễn nghệ thuật, hoạt động thi đấu thể dục thể thao để xem xét giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
b) Phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đến tỉnh du lịch, hoạt động du lịch, dịch vụ du lịch.
c) Cung cấp, trao đổi thông tin cho Công an tỉnh, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thông tin về người nước ngoài đăng ký hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao tại tỉnh để phối hợp quản lý.
4. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao trong việc quản lý hoạt động đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thẩm tra, xác minh thông tin người nước ngoài làm thủ tục cấp, thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, góp vốn, mua cổ phần vốn góp vào tổ chức kinh tế, thành lập tổ chức kinh tế để xem xét giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Trao đổi thông tin cho Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan về người nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, góp vốn, mua cổ phần vốn góp vào tổ chức kinh tế, thành lập tổ chức kinh tế và việc chấp hành quy định pháp luật để phối hợp quản lý.
5. Sở Nội vụ
a) Chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại tỉnh Gia Lai hoặc thực hiện các nội dung trên theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cung cấp, trao đổi thông tin cho Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan về người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thu hồi giấy phép lao động để phối hợp quản lý.
6. Sở Công Thương
a) Chủ trì thực hiện quản lý nhà nước đối với các Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài được cấp phép thành lập trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Công Thương (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao); phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong việc thẩm tra, xác minh thông tin phục vụ công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài theo quy định.
b) Cung cấp, trao đổi thông tin cho Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan về các Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương khi phát sinh hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép thành lập theo quy định.
7. Sở Y tế
a) Chủ trì quản lý nhà nước đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế, phòng khám tư nhân tại tỉnh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thẩm tra, xác minh thông tin người nước ngoài làm thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xem xét giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
b) Cung cấp, trao đổi thông tin cho Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan về tổ chức, cá nhân nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế để phối hợp quản lý.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì quản lý hoạt động đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại các cơ sở giáo dục, chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài và văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại tỉnh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương liên quan thẩm tra, xác minh thông tin người nước ngoài làm thủ tục cấp, điều chỉnh thành lập cơ sở giáo dục để xem xét giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
b) Cung cấp, trao đổi thông tin cho Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan về tổ chức, cá nhân nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực giáo dục tại tỉnh để phối hợp quản lý.
9. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì quản lý hoạt động đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ tại tỉnh theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thẩm tra, xác minh thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư dự án, xin cấp phép trong các lĩnh vực bưu chính, viễn thông tại tỉnh; thẩm tra, xác minh các tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo để xem xét giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
b) Cung cấp, trao đổi thông tin với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan về tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định.
10. Sở Tư pháp
a) Chủ trì quản lý nhà nước đối với lĩnh vực hộ tịch, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại tỉnh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thẩm tra, xác minh về tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký hộ tịch, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài để xem xét giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
b) Cung cấp, trao đổi thông tin cho Công an tỉnh, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thông tin về người nước ngoài đăng ký hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại tỉnh để phối hợp quản lý.
11. Sở Xây dựng
a) Chủ trì quản lý hoạt động đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, vận tải tại tỉnh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thẩm tra, xác minh về tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký hoạt động vận tải đường bộ, đường thủy nội địa; thẩm tra, xác minh về tổ chức, chuyên gia tư vấn, nhà thầu nước ngoài; cấp phép vận tải quốc tế để xem xét giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
b) Cung cấp, trao đổi thông tin cho Công an tỉnh, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thông tin về người nước ngoài đăng ký hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, vận tải tỉnh khi có phát sinh để phối hợp quản lý.
12. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì quản lý hoạt động của tổ chức, cá nhân nước ngoài hành nghề, đầu tư trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan thực hiện việc thẩm tra, xác minh thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký hành nghề, đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; tổng hợp, báo cáo, đề xuất để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
b) Cung cấp, trao đổi thông tin cho Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan về tình hình hoạt động của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường, phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật."
13. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ trì quản lý hoạt động trong lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan cung cấp, trao đổi, thẩm tra, xác minh thông tin tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
14. Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh
Cung cấp, trao đổi thông tin cho Công an tỉnh, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan về các dự án, doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài được cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trên địa bàn khu kinh tế và các khu công nghiệp; người nước ngoài được cấp giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thuộc phạm vi quản lý.
15. Thuế tỉnh Gia Lai
Cung cấp, trao đổi thông tin cho Công an tỉnh, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan về các tổ chức, cá nhân nước ngoài không thực hiện nghĩa vụ thuế, nợ thuế, bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và việc chấp hành các quy định pháp luật về thuế để phối hợp quản lý khi có văn bản đề nghị phối hợp.
16. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 4
Chỉ đạo các chi nhánh tổ chức tín dụng kiểm soát chặt chẽ các giao dịch chuyển tiền của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đảm bảo đúng mục đích và phù hợp với các quy định của pháp luật.
17. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Quản lý hoạt động người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu, người nước ngoài lưu trú, cư trú và hoạt động trong khu vực biên giới, cửa khẩu, cảng biển do đơn vị quản lý; phát hiện và xử lý người nước ngoài vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.
b) Phối hợp Công an tỉnh thực hiện dẫn giải, buộc xuất cảnh hoặc trục xuất người nước ngoài vi phạm pháp luật khi có yêu cầu.
18. Thanh tra tỉnh
a) Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện và chấp hành Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật về quản lý lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục và phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo
19. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp lực lượng Công an trong tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả, góp phần kêu gọi thu hút đầu tư, huy động các nguồn lực nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; thực hiện đảm bảo các quy định của pháp luật trong mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh lao động, học tập, làm việc, khảo sát đầu tư, hợp tác quốc tế; quán triệt cán bộ, đảng viên chấp hành nghiêm túc quy định của Đảng, Nhà nước trong tiếp xúc, làm việc, quan hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, xuất cảnh ra nước ngoài.
b) Chỉ đạo Công an địa phương tham mưu, triển khai công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động lợi dụng cư trú, hoạt động của người nước ngoài để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp công tác trong quản lý và kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật của người nước ngoài trên địa bàn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại Việt Nam.
20. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận
a) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân thực hiện Quy chế này.
b) Giám sát việc thi hành pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 7. Công tác phối hợp trong việc đón tiếp, làm việc với các tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Đối với đoàn vào đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ đoàn phi chính phủ, phóng viên báo chí), đoàn cơ quan đại diện nước ngoài: Trước khi thực hiện đón tiếp đoàn, các cơ quan, đơn vị, địa phương thông báo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh biết để tổng hợp, theo dõi.
2. Đối với các đoàn phi chính phủ, phóng viên báo chí, tổ chức, cá nhân nước ngoài đến thăm, làm việc: Trước 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày đoàn đến, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi hồ sơ đề nghị cho phép đón tiếp, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; trong đó ghi rõ nội dung làm việc, chương trình hoạt động, thành phần đoàn, thời gian, địa điểm làm việc, nơi lưu trú, thông tin liên hệ kèm theo bản chụp các văn bản liên quan đến tư cách pháp nhân của các tổ chức, cá nhân nước ngoài (nếu có). Chỉ được phép tiếp đón, làm việc với các tổ chức, cá nhân nước ngoài sau khi được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì đón tiếp, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài có trách nhiệm quản lý, cử cán bộ chuyên trách hướng dẫn người nước ngoài hoạt động theo đúng nội dung, chương trình đã đăng ký, tuân thủ các quy định của pháp luật. Trong quá trình làm việc, nếu phát sinh nội dung ngoài chương trình phải thông báo kịp thời cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh để báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, báo cáo kết quả làm việc về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh sau khi kết thúc.
4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chủ động phối hợp, tạo điều kiện cho đoàn khách nước ngoài hoạt động đúng quy định. Trường hợp không đồng ý hoặc có ý kiến khác phải thông báo kịp thời cho đơn vị chủ trì, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh biết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
1. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan nắm chắc tình hình hoạt động của người nước ngoài; kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và vi phạm pháp luật Việt Nam.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương
a) Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự đối với cư trú, hoạt động của người nước ngoài; phối hợp triển khai các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật của người nước ngoài.
b) Cung cấp đến Công an tỉnh những thông tin, tài liệu liên quan đến hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và vi phạm pháp luật Việt Nam của người nước ngoài; phối hợp xác minh làm rõ các vi phạm pháp luật của người nước ngoài tại tỉnh.
Điều 9. Phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về cư trú, hoạt động của người nước ngoài
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ quan chức năng chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra, ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra liên ngành và làm trưởng đoàn kiểm tra; các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp phân công cán bộ tham gia làm thành viên. Kết quả kiểm tra được gửi đến các cơ quan, đơn vị là thành viên; cơ quan chủ trì có trách nhiệm kết luận, xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu phát hiện vi phạm liên quan người nước ngoài, các cơ quan chức năng lập hồ sơ vụ việc, xử lý theo thẩm quyền; trường hợp không thuộc thẩm quyền, thông báo và chuyển hồ sơ vụ việc đến cơ quan chức năng có thẩm quyền để phối hợp xử lý theo quy định.
3. Trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú nhưng thuộc diện ưu đãi, miễn trừ, các cơ quan chức năng thực hiện theo quy định pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện nước ngoài.
Điều 10. Phối hợp giải quyết các vụ việc, khiếu nại, tố cáo liên quan người nước ngoài
1. Sở Ngoại vụ
a) Là cơ quan đầu mối tiếp nhận, xử lý thông tin tất cả các vụ việc xảy ra liên quan đến người nước ngoài và trao đổi thông tin với cơ quan đại diện nước ngoài. Hướng dẫn, giải quyết thủ tục cho cơ quan đại diện nước ngoài trong việc thực hiện công tác bảo hộ công dân theo quy định luật pháp Việt Nam.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan và cơ quan đại diện nước ngoài xác minh nhân thân người nước ngoài, giải quyết thủ tục, xử lý vụ việc theo quy định pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế.
2. Công an tỉnh
a) Tiếp nhận thông tin, điều tra, xác minh và xử lý các vụ việc liên quan an ninh trật tự của người nước ngoài.
b) Trao đổi đến Sở Ngoại vụ tỉnh các thông tin về xuất nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài; tiến trình xử lý, kết quả điều tra, xử lý các vụ việc liên quan an ninh trật tự của người nước ngoài để phối hợp giải quyết theo quy định.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương: Khi có vụ việc liên quan đến người nước ngoài, có trách nhiệm thông báo cho Sở Ngoại vụ tỉnh để phối hợp với các cơ quan chức năng, các cơ quan đại diện nước ngoài giải quyết theo quy định pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Điều 11. Tổ chức triển khai thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Giao Công an tỉnh là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy chế này; đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc triển khai thực hiện và tổng hợp tình hình, kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh