Quyết định 786/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục ngành nghề cần đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên sâu tại các cơ quan, địa phương thuộc tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
| Số hiệu | 786/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Thanh Hà |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 786/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC NGÀNH NGHỀ CẦN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC, ĐÀO TẠO CHUYÊN SÂU TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Công văn số 447-CV/TU ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai Kết luận số 205-KL/TW ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1964/TTr-SNV ngày 06 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục ngành nghề cần đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên sâu tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.
Điều 2. Danh mục ngành nghề cần đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên sâu là cơ sở để xem xét việc cử đi đào tạo và là căn cứ để giải quyết chế độ hỗ trợ đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đối với các đối tượng áp dụng được quy định tại Điều 1 Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo thuộc các ngành, chuyên ngành tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 1565/QĐ- Ủy ban nhân dân ngày 17 tháng 6 năm 2024 trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc khóa học.
2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các trường hợp cử đi đào tạo mới phải tuân thủ Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục ngành, nghề cần đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên sâu tại các cơ quan, địa phương thuộc tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
NGÀNH
NGHỀ CẦN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC, ĐÀO TẠO CHUYÊN SÂU TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA
PHƯƠNG THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 786/QĐ-UBND ngày 11/3/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Ngành/ Chuyên ngành[1] |
Lĩnh vực |
|
1 |
Ngành Sản xuất chế biến |
Công nghiệp |
|
2 |
Ngành Quản lý công nghiệp |
|
|
3 |
Ngành Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật |
|
|
4 |
Ngành Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông |
|
|
5 |
Ngành Kỹ thuật điện |
|
|
6 |
Ngành Kỹ thuật dầu khí/Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu |
|
|
7 |
Ngành Vật lý nguyên tử và hạt nhân |
|
|
8 |
Ngành Quản lý năng lượng |
|
|
9 |
Ngành Nông nghiệp |
Nông nghiệp - Môi trường |
|
10 |
Ngành Thủy sản |
|
|
11 |
Ngành Lâm nghiệp |
|
|
12 |
Ngành Thú y |
|
|
13 |
Ngành Môi trường và Bảo vệ môi trường |
|
|
14 |
Ngành Khoa học Môi trường |
|
|
15 |
Ngành Công nghệ thông tin |
Khoa học - Công nghệ |
|
16 |
Ngành Máy tính |
|
|
17 |
Ngành Khoa học dữ liệu |
|
|
18 |
Ngành Sinh học ứng dụng |
|
|
19 |
Ngành Hải dương học |
|
|
20 |
Ngành Y học |
Y tế và Chăm sóc sức khỏe |
|
21 |
Ngành Dược học |
|
|
22 |
Ngành Kỹ thuật y học |
|
|
23 |
Ngành Y tế công cộng |
|
|
24 |
Ngành Quản lý Y tế |
|
|
25 |
Ngành Dinh dưỡng |
|
|
26 |
Ngành Răng - Hàm - Mặt |
|
|
27 |
Ngành Điều dưỡng - Hộ sinh |
|
|
28 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
Kinh tế - Thương mại - Dịch vụ |
|
29 |
Ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài |
|
|
30 |
Ngành Ngôn ngữ, văn hóa và văn hóa Việt Nam |
|
|
31 |
Ngành Du lịch |
|
|
32 |
Ngành Kiến trúc và Xây dựng |
|
|
33 |
Ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
|
|
34 |
Ngành Luật |
|
|
35 |
Ngành Kinh tế học |
|
|
36 |
Ngành Kinh doanh và Quản lý |
|
|
37 |
Ngành Khai thác vận tải |
|
|
38 |
Ngành Công tác xã hội |
|
|
39 |
Ngành Nghệ thuật trình diễn |
|
|
40 |
Ngành Khoa học chính trị |
|
|
41 |
Ngành Báo chí và truyền thông |
|
|
42 |
Ngành Quản trị - Quản lý |
|
|
43 |
Ngành Thể dục, Thể thao |
[1] Việc xác định tên gọi các ngành/chuyên ngành đào tạo được căn cứ theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 786/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC NGÀNH NGHỀ CẦN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC, ĐÀO TẠO CHUYÊN SÂU TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Công văn số 447-CV/TU ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai Kết luận số 205-KL/TW ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1964/TTr-SNV ngày 06 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục ngành nghề cần đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên sâu tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.
Điều 2. Danh mục ngành nghề cần đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên sâu là cơ sở để xem xét việc cử đi đào tạo và là căn cứ để giải quyết chế độ hỗ trợ đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đối với các đối tượng áp dụng được quy định tại Điều 1 Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo thuộc các ngành, chuyên ngành tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 1565/QĐ- Ủy ban nhân dân ngày 17 tháng 6 năm 2024 trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc khóa học.
2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các trường hợp cử đi đào tạo mới phải tuân thủ Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục ngành, nghề cần đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên sâu tại các cơ quan, địa phương thuộc tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
NGÀNH
NGHỀ CẦN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC, ĐÀO TẠO CHUYÊN SÂU TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA
PHƯƠNG THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 786/QĐ-UBND ngày 11/3/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Ngành/ Chuyên ngành[1] |
Lĩnh vực |
|
1 |
Ngành Sản xuất chế biến |
Công nghiệp |
|
2 |
Ngành Quản lý công nghiệp |
|
|
3 |
Ngành Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật |
|
|
4 |
Ngành Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông |
|
|
5 |
Ngành Kỹ thuật điện |
|
|
6 |
Ngành Kỹ thuật dầu khí/Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu |
|
|
7 |
Ngành Vật lý nguyên tử và hạt nhân |
|
|
8 |
Ngành Quản lý năng lượng |
|
|
9 |
Ngành Nông nghiệp |
Nông nghiệp - Môi trường |
|
10 |
Ngành Thủy sản |
|
|
11 |
Ngành Lâm nghiệp |
|
|
12 |
Ngành Thú y |
|
|
13 |
Ngành Môi trường và Bảo vệ môi trường |
|
|
14 |
Ngành Khoa học Môi trường |
|
|
15 |
Ngành Công nghệ thông tin |
Khoa học - Công nghệ |
|
16 |
Ngành Máy tính |
|
|
17 |
Ngành Khoa học dữ liệu |
|
|
18 |
Ngành Sinh học ứng dụng |
|
|
19 |
Ngành Hải dương học |
|
|
20 |
Ngành Y học |
Y tế và Chăm sóc sức khỏe |
|
21 |
Ngành Dược học |
|
|
22 |
Ngành Kỹ thuật y học |
|
|
23 |
Ngành Y tế công cộng |
|
|
24 |
Ngành Quản lý Y tế |
|
|
25 |
Ngành Dinh dưỡng |
|
|
26 |
Ngành Răng - Hàm - Mặt |
|
|
27 |
Ngành Điều dưỡng - Hộ sinh |
|
|
28 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
Kinh tế - Thương mại - Dịch vụ |
|
29 |
Ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài |
|
|
30 |
Ngành Ngôn ngữ, văn hóa và văn hóa Việt Nam |
|
|
31 |
Ngành Du lịch |
|
|
32 |
Ngành Kiến trúc và Xây dựng |
|
|
33 |
Ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
|
|
34 |
Ngành Luật |
|
|
35 |
Ngành Kinh tế học |
|
|
36 |
Ngành Kinh doanh và Quản lý |
|
|
37 |
Ngành Khai thác vận tải |
|
|
38 |
Ngành Công tác xã hội |
|
|
39 |
Ngành Nghệ thuật trình diễn |
|
|
40 |
Ngành Khoa học chính trị |
|
|
41 |
Ngành Báo chí và truyền thông |
|
|
42 |
Ngành Quản trị - Quản lý |
|
|
43 |
Ngành Thể dục, Thể thao |
[1] Việc xác định tên gọi các ngành/chuyên ngành đào tạo được căn cứ theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh