Quyết định 738/QĐ-BXD năm 2026 công bố dữ liệu và hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu | 738/QĐ-BXD |
| Ngày ban hành | 16/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Xuân Sang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giao thông - Vận tải |
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 738/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối và chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua bán, đóng mới tàu biển;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020, số 247/2025/NĐ-CP ngày 15/9/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGTVT ngày 30/06/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo huấn luyện viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 31/2025/TT-BXD ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tiêu chuẩn đào tạo hoa tiêu hàng hải; cấp, thu hồi chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố dữ liệu và hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính, với các nội dung như sau:
1. Các dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải được chia sẻ quy định tại Quyết định này đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế thông tin trên các giấy tờ gồm: Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền viên hàng hải; Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải; Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải; Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn; Giấy chứng nhận đăng ký không thời hạn; Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn; Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời; Giấy chứng nhận xóa đăng ký; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đang đóng.
Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực; các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã trên cơ sở khai thác dữ liệu có trong Cơ sở dữ liệu về tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP.
2. Ban hành kèm Quyết định này Tài liệu hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải và Hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương.
Điều 2. Lộ trình khai thác, chia sẻ dữ liệu
Dữ liệu tại Điều 1 Quyết định này được chia sẻ để khai thác, sử dụng theo mức độ hoàn thiện của cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
HƯỚNG DẪN KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU GIỮA CƠ SỞ
DỮ LIỆU TÀU BIỂN, THUYỀN VIÊN LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA BỘ,
NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 738/QĐ-BXD ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 738/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối và chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua bán, đóng mới tàu biển;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020, số 247/2025/NĐ-CP ngày 15/9/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGTVT ngày 30/06/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo huấn luyện viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 31/2025/TT-BXD ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tiêu chuẩn đào tạo hoa tiêu hàng hải; cấp, thu hồi chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố dữ liệu và hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính, với các nội dung như sau:
1. Các dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải được chia sẻ quy định tại Quyết định này đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế thông tin trên các giấy tờ gồm: Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền viên hàng hải; Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải; Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải; Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn; Giấy chứng nhận đăng ký không thời hạn; Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn; Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời; Giấy chứng nhận xóa đăng ký; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đang đóng.
Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực; các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã trên cơ sở khai thác dữ liệu có trong Cơ sở dữ liệu về tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP.
2. Ban hành kèm Quyết định này Tài liệu hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải và Hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương.
Điều 2. Lộ trình khai thác, chia sẻ dữ liệu
Dữ liệu tại Điều 1 Quyết định này được chia sẻ để khai thác, sử dụng theo mức độ hoàn thiện của cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
HƯỚNG DẪN KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU GIỮA CƠ SỞ
DỮ LIỆU TÀU BIỂN, THUYỀN VIÊN LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA BỘ,
NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 738/QĐ-BXD ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
1. Mục đích
Hướng dẫn kết nối, khai thác dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu tàu biển lĩnh vực hàng hải và Hệ thống thông tin của Bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
2. Yêu cầu
- Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dữ liệu.
- Tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu và các nguyên tắc, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
- Phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
3. Thuật ngữ và các từ ngữ viết tắt
|
STT |
Thuật ngữ/ chữ viết tắt |
Mô tả |
|
1. |
NDXP |
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia |
|
2. |
LGSP |
Nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp Bộ ngành, tỉnh |
|
3. |
API |
Application Program Interface – Giao diện lập trình |
|
4. |
RESTful API |
Là hệ thống API hoạt động theo cơ chế REST (REpresentational State Transfer). REST là một kiểu kiến trúc được sử dụng trong việc giao tiếp giữa các máy tính (máy tính cá nhân và máy chủ của trang web) trong việc quản lý các tài nguyên trên Internet. REST thay thế cho công nghệ SOAP và WSDL của web services |
|
5. |
CSDL dùng chung |
Cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ Xây dựng |

Hình 1: Mô hình kết nối để khai thác, sử dụng thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu tàu biển lĩnh vực hàng hải
Việc kết nối để khai thác, sử dụng thông tin tàu biển từ Cơ sở dữ liệu tàu biển lĩnh vực hàng hải được thực hiện thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu (API). Các dịch vụ này được tích hợp, cung cấp trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) ( hoặc Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia - NDOP), Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp Bộ (LGSP) của Bộ Xây dựng. Quy trình kết nối phải đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
2.2. Quy trình trao đổi dữ liệu
- Bước 1: Gửi yêu cầu lấy token. Hệ thống thông tin (HTTT) sử dụng các khóa gồm khóa truy cập (API key) và cặp khóa định danh (consumer_key và secret_key) do LGSP Bộ Xây dựng cung cấp; gửi yêu cầu lấy token để sử dụng các dịch vụ dữ liệu dùng chung do LGSP Bộ Xây dựng cung cấp.
- Bước 2: Xác thực và tạo token. LGSP Bộ Xây dựng tiến hành xác thực khóa truy cập (API key) và cặp khóa định danh (consumer_key và secret_key); sau đó khởi tạo token cho phép HTTT truy cập các dịch vụ dữ liệu được cấp phép.
- Bước 3: Trả về token. Sau khi khởi tạo token, LGSP Bộ Xây dựng tiến hành đóng gói và trả token cho HTTT. Token này chỉ có giá trị sử dụng trong một phiên làm việc với một khoảng thời gian timeout nhất định do LGSP Bộ Xây dựng quy định.
- Bước 4: Đóng gói yêu cầu khai thác dịch vụ. Yêu cầu khai thác dịch vụ được gửi tới LGSP Bộ Xây dựng cần có 2 thành phần: (1) Thông tin đầu vào để truy vấn, xử lý yêu cầu; (2) Thông tin khóa và token.
- Bước 5: Gửi yêu cầu khai thác dịch vụ. HTTT gửi yêu cầu khai thác dịch vụ cùng với khóa và token về LGSP Bộ Xây dựng.
- Bước 6: Xác thực bảo mật và kiểm tra quyền truy cập. LGSP Bộ Xây dựng tiến hành xác thực bảo mật và kiểm tra tính hợp lệ yêu cầu khai thác dịch vụ. Nếu thông tin xác thực và yêu cầu khai thác của HTTT không hợp lệ, LGSP Bộ Xây dựng sẽ chặn quyền truy cập dịch vụ. Ngược lại, nếu thông tin xác thực và yêu cầu khai thác của HTTT là hợp lệ, LGSP Bộ Xây dựng tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.
- Bước 7: Xử lý yêu cầu. LGSP Bộ Xây dựng tiến hành xử lý theo yêu cầu khai thác dịch vụ của HTTT.
Bước 8: Trả về kết quả. LGSP Bộ Xây dựng trả kết quả sau khi đã xử lý yêu cầu về HTTT.
API kết nối, khai thác thông tin CSDL tàu biển lĩnh vực hàng hải thông qua Nền tảng tích hợp dữ liệu Bộ Xây dựng (LGSP), cụ thể như sau:
2.3.1. API lấy thông tin token
- URL: https://api.moc.gov.vn/s/api/bxd/1.0/token
- Method: POST
- Định dạng gói tin: application/x-www-form-urlencoded
- Header bảo mật:
+ Authorization: Basic Base64(consumer-key:consumer-secret)
(cặp khóa consumer-key và consumer-secret do LGSP cung cấp cho mỗi HTTT)
- Thông tin đầu vào:
+ client_id=default-client
+ grant_type=password
+ username=//Tài khoản được cấp
+ password=//Mật khẩu được cấp
- Thông tin đầu ra: thông tin access token
|
TT |
Tên trường |
Kiểu |
Bắt buộc |
Mô tả |
|
1 |
access_token |
string |
Có |
Chuỗi token được cấp tương ứng với một phiên làm việc của một HTTT |
|
2 |
token_type |
string |
Có |
Kiểu token |
|
3 |
expires_in |
int |
Có |
Thời gian token có hiệu lực (giây) |
- Lưu ý: Sử dụng cặp khóa Sandbox hoặc Production để kết nối hệ thống thử nghiệm hoặc hệ thống chạy thật.
2.3.2. API chia sẻ các Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển[1]
- Tham số truyền vào
|
TT |
Tham số |
Mô tả |
Bắt buộc |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài tối đa (ký tự) |
|
1 |
SoDangKy |
Số đăng ký giấy chứng nhận đăng ký tàu biển |
x |
String |
50 |
- Input:
|
URL |
{URL}[2] |
|
Method |
GET |
|
Header |
Content-Type = “application/json” Charset = "utf-8" AuthorizationDC: Bearer {token} (token sinh ra từ API lấy thông tin token phía trên) ApiKey: Thông tin được LGSP Bộ cấp |
|
Body |
{ "keySearch": " SoDangKy", "keyValue": "{Giá trị tra cứu}" } |
- Output:
|
{ "MaLoi": "200", "MoTa": "Thành công", "DuLieu": [ { " SoDangKy ": "HP-GEN-00318-4”, "TenTau": "PD M T 01", "SoIMO": "", "HoHieu": "33WLQ", "TongDungTich": "854", "DungTichCoIch": "", "TrongTaiToanPhan": "1250", "VungHoatDong": "", "CongSuatMayChinh": "1000", "ChieuDaiLonNhat": "60.26", "ChieuRong": "10.5", "ChieuCaoMan": "5.1", " NgayDangKy": "2020-11-30", " NgayHieuLuc": "2023-12-11", } ] } |
- Bảng mô tả thông tin Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển[3]
|
TT |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
|
1 |
SoDangKy |
Text |
Số đăng ký giấy chứng nhận đăng ký tàu biển |
|
2 |
TenTau |
Text |
Tên tàu biển |
|
3 |
SoIMO |
Text |
Số IMO |
|
4 |
HoHieu |
Text |
Hô hiệu |
|
5 |
CangDangKy |
Text |
Nơi tàu đăng ký mang cờ quốc tịch |
|
6 |
TongDungTich |
Text |
Dung tích (GT) |
|
7 |
DungTichCoIch |
Text |
Dung tích có ích (NT) |
|
8 |
TrongTaiToanPhan |
Number |
Trọng tải toàn phần |
|
9 |
VungHoatDong |
Text |
Vùng hoạt động |
|
10 |
CongSuatMayChinh |
Number |
Tổng công suất động cơ |
|
11 |
ChieuDaiLonNhat |
Text |
Chiều dài lớn nhất |
|
12 |
ChieuRong |
Number |
Chiều rộng |
|
13 |
ChieuCaoMan |
Text |
Chiều cao mạn |
|
14 |
NgayDangKy |
Date |
Ngày đăng ký |
|
15 |
NgayHieuLuc |
Date |
Ngày có hiệu lực đăng ký; ngày có hiệu lực xoá đăng ký |
2.4.1.Thông tin kết nối
- Domain: https://api.ngsp.gov.vn
2.4.2. API lấy thông tin token
- URL: https://{domain}/token
- Method: POST
- Định dạng gói tin: application/x-www-form-urlencoded
- Header bảo mật:
+ Authorization: Basic Base64(consumer-key:consumer-secret)
(cặp khóa consumer-key và consumer-secret do LGSP cung cấp cho mỗi HTTT)
- Thông tin đầu vào: grant_type=client_credentials
- Thông tin đầu ra: thông tin access token
|
TT |
Tên trường |
Kiểu |
Bắt buộc |
Mô tả |
|
1 |
access_token |
string |
Có |
Chuỗi token được cấp tương ứng với một phiên làm việc của một HTTT |
|
2 |
token_type |
string |
Có |
Kiểu token |
|
3 |
expires_in |
int |
Có |
Thời gian token có hiệu lực (giây) |
Lưu ý: Sử dụng cặp khóa Sandbox hoặc Production để kết nối hệ thống thử nghiệm hoặc hệ thống chạy thật.
* Chi tiết trao đổi với đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (Cục Chuyển đổi số - Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Yêu cầu về an toàn hệ thống thông tin
Các hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tối thiểu từ Cấp độ 2 trở lên, tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin
Trước khi thực hiện kết nối hoặc khi có sự điều chỉnh, thay đổi thiết kế hệ thống thông tin đã kết nối, cơ quan, tổ chức chủ quản phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo quy định. Việc kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin phải được thực hiện bởi cơ quan, đơn vị có chức năng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đã thực hiện kết nối với Nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đảm bảo không có sự thay đổi về thiết kế, cấu hình hệ thống, thì được kế thừa kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin gần nhất và không phải thực hiện đánh giá lại, trừ trường hợp có yêu cầu đặc thù hoặc phát hiện nguy cơ mất an toàn thông tin theo quy định.
1. Mục đích
Hướng dẫn kết nối, khai thác dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu thuyền viên lĩnh vực hàng hải và Hệ thống thông tin của Bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
2. Yêu cầu
- Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dữ liệu.
- Tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu và các nguyên tắc, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
- Phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
3. Thuật ngữ và các từ ngữ viết tắt
|
STT |
Thuật ngữ/ chữ viết tắt |
Mô tả |
|
1. |
NDXP |
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia |
|
2. |
LGSP |
Nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp Bộ ngành, tỉnh |
|
3. |
API |
Application Program Interface – Giao diện lập trình |
|
4. |
RESTful API |
Là hệ thống API hoạt động theo cơ chế REST (REpresentational State Transfer). REST là một kiểu kiến trúc được sử dụng trong việc giao tiếp giữa các máy tính (máy tính cá nhân và máy chủ của trang web) trong việc quản lý các tài nguyên trên Internet. REST thay thế cho công nghệ SOAP và WSDL của web services |
|
5. |
CSDL dùng chung |
Cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ Xây dựng |

Hình 1: Mô hình kết nối để khai thác, sử dụng thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu thuyền viên lĩnh vực hàng hải
Việc kết nối để khai thác, sử dụng thông tin đăng kiểm phương tiện từ Cơ sở dữ liệu thuyền viên lĩnh vực hàng hải được thực hiện thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu (API). Các dịch vụ này được tích hợp, cung cấp trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) (hoặc Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia - NDOP), Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp Bộ (LGSP) của Bộ Xây dựng. Quy trình kết nối phải đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
2.2. Quy trình trao đổi dữ liệu
Bước 1: Khi có nhu cầu, Hệ thống thông tin tại đơn vị gọi API của Hệ thống NDXP để lấy dữ liệu;
Bước 2: Hệ thống NDXP xác minh yêu cầu, xác minh bảo mật và sẽ truyền thông điệp lên API của CSDL dùng chung Bộ Xây dựng để lấy dữ liệu;
Bước 3: CSDL dùng chung Bộ Xây dựng xác minh yêu cầu, xác minh bảo mật và trả về dữ liệu yêu cầu cho Hệ thống NDXP nếu yêu cầu hợp lệ, thông qua Nền tảng tích hợp LGSP Bộ Xây dựng;
Bước 4: Hệ thống NDXP nhận dữ liệu, xử lý chuyển đổi và trả về kết quả cho Hệ thống thông tin tại đơn vị.
API kết nối, khai thác thông tin CSDL thuyền viên lĩnh vực hàng hải thông qua Nền tảng tích hợp dữ liệu Bộ Xây dựng (LGSP), cụ thể như sau:
2.3.1. API lấy thông tin token
- URL: https://api.moc.gov.vn/s/api/bxd/1.0/token
- Method: POST
- Định dạng gói tin: application/x-www-form-urlencoded
- Header bảo mật:
+ Authorization: Basic Base64(consumer-key:consumer-secret)
(cặp khóa consumer-key và consumer-secret do LGSP cung cấp cho mỗi HTTT)
- Thông tin đầu vào:
+ client_id=default-client
+ grant_type=password
+ username=//Tài khoản được cấp
+ password=//Mật khẩu được cấp
- Thông tin đầu ra: thông tin access token
|
TT |
Tên trường |
Kiểu |
Bắt buộc |
Mô tả |
|
1 |
access_token |
string |
Có |
Chuỗi token được cấp tương ứng với một phiên làm việc của một HTTT |
|
2 |
token_type |
string |
Có |
Kiểu token |
|
3 |
expires_in |
int |
Có |
Thời gian token có hiệu lực (giây) |
- Lưu ý: Sử dụng cặp khóa Sandbox hoặc Production để kết nối hệ thống thử nghiệm hoặc hệ thống chạy thật.
2.3.2. API chia sẻ dữ liệu Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
- Input:
|
URL |
{URL}[4] |
|
Method |
GET |
|
Header |
Content-Type = “application/json” Charset = "utf-8" AuthorizationDC: Bearer {token} (token sinh ra từ API lấy thông tin token phía trên) ApiKey: Thông tin được LGSP Bộ cấp |
|
Body |
{ "MaSoCaNhan": "", "SoGiay": "" } |
Bảng mô tả đầu vào
|
TT |
Tên trường |
Bắt buộc |
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
|
1 |
MaSoCaNhan |
x |
Text |
Mã cá nhân |
|
2 |
SoGiay |
x |
Text |
Số giấy chứng nhận |
- Output:
|
{ "MaLoi": "200", "MoTa": "Thành công", "DuLieu": [ { "MaDinhDanh": "", "SoGiay": "", "NgayCap": "2020-12-09", "NgayHetHan": "2025-12-09", "NgayHieuLuc": "2020-12-09", "NoiCap": { "TenToChuc": "Cục Hàng hải Việt Nam" }, "TinhTrangHieuLucGiayTo": { "TenMuc": "Hiệu lực" }, "CaNhan": { "MaSoCaNhan": "", "HoVaTen": "", "NgaySinh": "", "GioiTinh": { "TenMuc": "Giới tính nam" }, "QuocTich": { "TenMuc": "Viet Nam" } }, “GiayPhepHoaTieu”: { “SoGiay”: "", }, “VungHoaTieu”: "", “TuyenDanTau”: "", "AnhCaNhan": "" "NgayHieuLuc ": "2025-12-19" } ] }
|
Bảng mô tả thông tin Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
|
TT |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
|
1 |
MaDinhDanh |
URI |
Mã định danh |
|
2 |
SoGiay |
text |
Số giấy |
|
3 |
NgayCap |
date |
Ngày cấp |
|
4 |
NoiCap |
Object |
Nơi cấp |
|
4.1 |
TenToChuc |
Text |
Tên tổ chức |
|
5 |
NgayHetHan |
date |
Ngày hết hạn |
|
6 |
TinhTrangHieuLucGiayTo |
|
Tình trạng giấy tờ |
|
6.2 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
7 |
CaNhan |
|
Thông tin cá nhân |
|
7.1 |
MaSoCaNhan |
Text |
Mã cá nhân |
|
7.2 |
HoVaTen |
Text |
Họ và tên |
|
7.3 |
NgaySinh |
Date |
Ngày sinh |
|
7.4 |
GioiTinh |
C_GioiTinh |
Giới tính |
|
7.4.1 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
7.5 |
QuocTich |
C_QuocGia |
Quốc tịch |
|
7.5.1 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
8 |
GiayPhepHoaTieu |
Object |
Ggiấy chứng nhận chuyên môn hoa tiêu |
|
8.1 |
SoGiay |
text |
Số giấy |
|
9 |
VungHoaTieu |
Text |
Vùng hoa tiêu hàng hải |
|
10 |
TuyenDanTau |
Text |
Tuyến dẫn tàu |
|
11 |
AnhCaNhan |
Base64Binary |
Ảnh của người được cấp giấy chứng nhận |
|
12 |
NgayHieuLuc |
Date |
Ngày hiệu lực |
2.3.3. API chia sẻ dữ liệu Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải
- Input:
|
URL |
{URL}[5] |
|
Method |
GET |
|
Header |
Content-Type = “application/json” Charset = "utf-8" AuthorizationDC: Bearer {token} (token sinh ra từ API lấy thông tin token phía trên) ApiKey: Thông tin được LGSP Bộ cấp |
|
Body |
{ "MaSoCaNhan": "", "SoGiay": "" } |
Bảng mô tả đầu vào
|
TT |
Tên trường |
Bắt buộc |
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
|
1 |
MaSoCaNhan |
x |
Text |
Mã cá nhân |
|
2 |
SoGiay |
x |
Text |
Số giấy chứng nhận |
- Output:
|
{ "MaLoi": "200", "MoTa": "Thành công", "DuLieu": [ { "MaDinhDanh": "", "SoGiay": "", "NgayCap": "2020-12-09", "NgayHetHan": "2025-12-09", "NgayHieuLuc": "2020-12-09", "NoiCap": { "TenToChuc": "Cục Hàng hải Việt Nam" }, "TinhTrangHieuLucGiayTo": { "TenMuc": "Hiệu lực" }, "CaNhan": { "MaSoCaNhan": "", "HoVaTen": "", "NgaySinh": "", "GioiTinh": { "TenMuc": "Giới tính nam" }, "QuocTich": { "TenMuc": "Viet Nam" } }, "DanTauCoTongDungTich": "4000", "DanTauCoChieuDai": "115", "AnhCaNhan": "", "NgayHieuLuc ": "" } ] } |
Bảng mô tả thông tin Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải
|
TT |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
|
1 |
MaDinhDanh |
URI |
Mã định danh |
|
2 |
SoGiay |
text |
Số giấy |
|
3 |
NgayCap |
date |
Ngày cấp |
|
4 |
NoiCap |
Object |
Nơi cấp |
|
4.1 |
TenToChuc |
Text |
Tên tổ chức |
|
5 |
NgayHetHan |
date |
Ngày hết hạn |
|
6 |
TinhTrangHieuLucGiayTo |
|
Tình trạng giấy tờ |
|
6.1 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
7 |
CaNhan |
|
Thông tin cá nhân |
|
7.1 |
MaSoCaNhan |
Text |
Mã cá nhân |
|
7.2 |
HoVaTen |
Text |
Họ và tên |
|
7.3 |
NgaySinh |
Date |
Ngày sinh |
|
7.4 |
GioiTinh |
C_GioiTinh |
Giới tính |
|
7.5.1 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
7.6 |
QuocTich |
C_QuocGia |
Quốc tịch |
|
7.6.2 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
8 |
DanTauCoTongDungTich |
Number |
Tổng dung tích tối đa |
|
9 |
DanTauCoChieuDai |
Number |
Chiều dài tối đa |
|
10 |
AnhCaNhan |
Base64Binary |
Ảnh của người được cấp giấy chứng nhận |
|
11 |
NgayHieuLuc |
Date |
Ngày hiệu lực |
2.3.4. API chia sẻ dữ liệu Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính
- Input:
|
URL |
{URL}[6] |
|
Method |
GET |
|
Header |
Content-Type = “application/json” Charset = "utf-8" AuthorizationDC: Bearer {token} (token sinh ra từ API lấy thông tin token phía trên) ApiKey: Thông tin được LGSP Bộ cấp |
|
Body |
{ "MaSoCaNhan": "", "SoGiay": "" } |
Bảng mô tả đầu vào
|
TT |
Tên trường |
Bắt buộc |
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
|
1 |
MaSoCaNhan |
x |
Text |
Mã cá nhân |
|
2 |
SoGiay |
x |
Text |
Số giấy chứng nhận |
- Output:
|
{ "MaLoi": "200", "MoTa": "Thành công", "DuLieu": [ { "MaDinhDanh": "CDD-00000001", "SoGiay": "HNI-00012345", "NgayCap": "2025-05-10", "NoiCap": { "TenToChuc": "Sở Xây dựng Hà Nội" }, "NgayHetHan": "2030-05-10", "TinhTrangHieuLucGiayTo": { "TenMuc": "Hiệu lực" }, "CaNhan": { "MaSoCaNhan": "001095001234", "HoVaTen": "Nguyễn Văn A", "NgaySinh": "1995-01-15", "GioiTinh": { "TenMuc": "Nam" }, "QuocTich": { "TenMuc": "Việt Nam" }, "CoSoDaoTao": "Đại học Hàng hải Việt Nam", "QuyTacChucDanh": "KTS", "ChucDanh": "Kỹ sư" } ] } |
Bảng mô tả thông tin Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính
|
TT |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
|
1 |
MaDinhDanh |
Text |
Mã định danh |
|
2 |
SoGiay |
Text |
Số giấy |
|
3 |
NgayCap |
date |
Ngày cấp |
|
4 |
NoiCap |
Object |
Nơi cấp |
|
4.1 |
TenToChuc |
Text |
Tên tổ chức |
|
5 |
NgayHetHan |
date |
Ngày hết hạn |
|
6 |
TinhTrangHieuLucGiayTo |
Object |
Tình trạng giấy tờ |
|
6.1 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
7 |
CaNhan |
Object |
Thông tin cá nhân |
|
7.1 |
MaSoCaNhan |
Text |
Mã cá nhân |
|
7.2 |
HoVaTen |
Text |
Họ và tên |
|
7.3 |
NgaySinh |
Date |
Ngày sinh |
|
7.4 |
GioiTinh |
C_GioiTinh |
Giới tính |
|
7.4.1 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
7.5 |
QuocTich |
C_QuocGia |
Quốc tịch |
|
7.5.1 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
8 |
CoSoDaoTao |
Text |
Cơ sở đào tạo |
|
9 |
QuyTacChucDanh |
Text |
Quy tắc chức danh |
|
10 |
ChucDanh |
Text |
Chức danh |
2.3.5. API chia sẻ dữ liệu Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (gồm: (1) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền viên hàng hải; (2) Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn)
- Input:
|
URL |
{URL}[7] |
|
Method |
GET |
|
Header |
Content-Type = “application/json” Charset = "utf-8" AuthorizationDC: Bearer {token} (token sinh ra từ API lấy thông tin token phía trên) ApiKey: Thông tin được LGSP Bộ cấp |
|
Body |
{ "MaSoCaNhan": "", "SoGiay": "" } |
Bảng mô tả đầu vào
|
TT |
Tên trường |
Bắt buộc |
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
|
1 |
MaSoCaNhan |
x |
Text |
Mã cá nhân |
|
2 |
SoGiay |
x |
Text |
Số giấy chứng nhận |
- Output:
|
{ "MaLoi": "200", "MoTa": "Thành công", "DuLieu": [ { "MaDinhDanh": "VIMAWA-GCN-CMTHUYENVIEN- A7659_EO1", "SoGiay": "A7659.EO1", "NgayCap": "2022-01-28", "NgayHetHan": "2027-01-28", "NgayHieuLuc": "2022-01-28", "NoiCap": { "TenToChuc": "Cục Hàng hải Việt Nam" }, "TinhTrangHieuLucGiayTo": { "TenMuc": "Hiệu lực" }, "CaNhan": { "MaDinhDanh": "", "HoVaTen": "", "NgaySinh": "", "GioiTinh": { "TenMuc": "Giới tính nam" }, "ChucDanhChuyenMon": { "TenMuc": "Sỹ quan máy" }, "HanCheChucDanhChuyenMon": "Không", "ChucNangChuyenMon": [ { "ChucNang": { "TenMuc": "Kỹ thuật điện, điện tử và máy điều khiển" }, "MucTrachNhiem": "Vận hành", "HanChe": "0" }, ] "DieuKhoan": "III / 1", "AnhCaNhan": "Null", “NgayHieuLuc”: "2022-01-28", } ] } |
Bảng mô tả thông tin Giấy chứng nhận chuyên môn hàng hải
|
TT |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Mô tả |
|
1 |
MaDinhDanh |
Text |
Mã định danh |
|
2 |
SoGiay |
Text |
Số giấy |
|
3 |
NgayCap |
date |
Ngày cấp |
|
4 |
NoiCap |
Object |
Nơi cấp |
|
4.1 |
TenToChuc |
Text |
Tên tổ chức |
|
5 |
NgayHetHan |
Date |
Ngày hết hạn |
|
6 |
TinhTrangHieuLucGiayTo |
Object |
Tình trạng giấy tờ |
|
6.1 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
7 |
CaNhan |
Object |
Thông tin cá nhân |
|
7.1 |
MaSoCaNhan |
Text |
Mã cá nhân |
|
7.2 |
HoVaTen |
Text |
Họ và tên |
|
7.3 |
NgaySinh |
Date |
Ngày sinh |
|
7.4 |
GioiTinh |
Object |
Giới tính theo khai sinh |
|
7.4.1 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
8 |
ChucDanhChuyenMon |
Object |
Chức danh thuyền viên |
|
8.1 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
9 |
HanCheChucDanhChuyenMon |
Text |
Hạn chế chức danh thuyền viên |
|
10 |
ChucNangChuyenMon |
Object |
Chức năng chuyên môn |
|
10.1 |
ChucNang |
Object |
Chức năng |
|
10.1.1 |
Tên mục |
Text |
Tên mục |
|
10.2 |
MucTrachNhiem |
Text |
Mức trách nhiệm |
|
10.3 |
HanChe |
Text |
Hạn chế |
|
11 |
DieuKhoan |
text |
Điều khoản |
|
12 |
AnhCaNhan |
Base64Binary |
Ảnh của người được cấp giấy chứng nhận |
|
13 |
NgayHieuLuc |
Date |
Ngày hiệu lực |
1. Yêu cầu về an toàn hệ thống thông tin
Các hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu thuyền viên lĩnh vực hàng hải phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tối thiểu từ Cấp độ 2 trở lên, tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin
Trước khi thực hiện kết nối hoặc khi có sự điều chỉnh, thay đổi thiết kế hệ thống thông tin đã kết nối, cơ quan, tổ chức chủ quản phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo quy định. Việc kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin phải được thực hiện bởi cơ quan, đơn vị có chức năng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đã thực hiện kết nối với Nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đảm bảo không có sự thay đổi về thiết kế, cấu hình hệ thống, thì được kế thừa kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin gần nhất và không phải thực hiện đánh giá lại, trừ trường hợp có yêu cầu đặc thù hoặc phát hiện nguy cơ mất an toàn thông tin theo quy định.
[1] Giấy chứng nhận đăng ký không thời hạn; Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn; Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời; Giấy chứng nhận xóa đăng ký; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đang đóng
[2] Thông tin sẽ được cấp tuỳ thuộc vào môi trường khai thác (thử nghiệm/chính thức)
[3] gồm: Giấy chứng nhận đăng ký không thời hạn; Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn; Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời; Giấy chứng nhận xóa đăng ký; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đang đóng
[4] Thông tin sẽ được cấp tuỳ thuộc vào môi trường khai thác (thử nghiệm/chính thức)
[5] Thông tin sẽ được cấp tuỳ thuộc vào môi trường khai thác (thử nghiệm/chính thức)
[6] Thông tin sẽ được cấp tuỳ thuộc vào môi trường khai thác (thử nghiệm/chính thức)
[7] Thông tin sẽ được cấp tuỳ thuộc vào môi trường khai thác (thử nghiệm/chính thức)
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh