Quyết định 72/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 72/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/2026/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 200/2025/NĐ-CP và Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 363/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 4 năm 2026 và Công văn số 4094/SNNMT-TL ngày 29 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức (chủng loại, số lượng) sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
1. Tiêu chuẩn, định mức quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trong trường hợp phát sinh hoặc thay đổi nhu cầu sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi Sở Tài chính rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
3. Nguồn kinh phí mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai từ ngân sách nhà nước, Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Giao Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để lập kế hoạch mua sắm, quản lý và sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo đúng quy định hiện hành.
4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai có trách nhiệm ban hành quy chế, tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo quy định.
Trường hợp vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai đã được trang bị vượt tiêu chuẩn, định mức quản lý, sử dụng tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao quản lý, sử dụng có trách nhiệm báo cáo về Sở Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hình thức xử lý phù hợp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2026. Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/2026/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 200/2025/NĐ-CP và Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 363/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 4 năm 2026 và Công văn số 4094/SNNMT-TL ngày 29 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức (chủng loại, số lượng) sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
1. Tiêu chuẩn, định mức quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trong trường hợp phát sinh hoặc thay đổi nhu cầu sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi Sở Tài chính rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
3. Nguồn kinh phí mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai từ ngân sách nhà nước, Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Giao Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để lập kế hoạch mua sắm, quản lý và sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo đúng quy định hiện hành.
4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai có trách nhiệm ban hành quy chế, tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo quy định.
Trường hợp vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai đã được trang bị vượt tiêu chuẩn, định mức quản lý, sử dụng tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao quản lý, sử dụng có trách nhiệm báo cáo về Sở Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hình thức xử lý phù hợp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2026. Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN,
TRANG THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2026/QĐ-UBND)
|
STT |
Chủng loại |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Ghi chú |
|
|
|
|
||
|
I |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
1 |
Xe chỉ đạo, chỉ huy chuyên dùng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn khi trực tiếp chỉ đạo tại hiện trường khi thiên tai bão, triều cường, nước dâng, sạt lở, sạt lở đất, đang xảy ra |
Chiếc |
1 |
|
|
2 |
Điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai |
Chiếc |
3 |
|
|
3 |
Màn hình theo dõi thông tin phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
4 |
Máy bay không người lái đáp ứng yêu cầu thu thập hình ảnh, tìm kiếm thông tin tiếp cận nơi đã, đang xảy ra thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
5 |
Điện thoại vệ tinh chuyên dùng đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tại hiện trường trong tình huống thiên tai |
Chiếc |
3 |
|
|
6 |
Máy ảnh, máy quay chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
1 |
|
|
7 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
3 |
|
|
8 |
Bộ phát wifi di động chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đang xảy ra |
Bộ |
3 |
|
|
9 |
Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra (ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,…) |
Bộ |
10 |
|
|
II |
Chi cục Thủy lợi - Văn phòng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai tỉnh |
|
|
|
|
1 |
Xe trang bị các thiết bị chuyên dụng giám sát, phân tích thiên tai phục vụ các đoàn công tác tiền phương và chỉ đạo tại hiện trường đáp ứng yêu cầu đối với tình huống thiên tai lớn như bão, lũ, sạt lở đất (phương tiện và thiết bị phải đảm bảo kết nối vệ tinh, máy tính chuyên dụng và các thiết bị phục vụ tham mưu chỉ đạo di động tại hiện trường). |
Chiếc |
1 |
|
|
2 |
Xe chỉ đạo, chỉ huy chuyên dùng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn khi trực tiếp chỉ đạo tại hiện trường khi thiên tai bão, triều cường, nước dâng, sạt lở, sạt lở đất, đang xảy ra |
Chiếc |
2 |
|
|
3 |
Thiết bị cảnh báo sớm sạt lở đất |
Bộ |
9 |
|
|
4 |
Thiết bị đo địa hình khu vực bị thiên tai tự động tạo mô hình 3D |
Bộ |
2 |
|
|
5 |
Thiết bị đo độ sâu khu vực xảy ra lũ, ngập lụt |
Chiếc |
15 |
|
|
6 |
Thiết bị xác định khoảng cách |
Chiếc |
15 |
|
|
7 |
Thiết bị truyền hình trực tuyến, truyền hình, âm thanh phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Bộ |
1 |
|
|
8 |
Máy phát điện công suất lớn duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
9 |
Máy tính để bàn cấu hình cao để cài đặt các phần mềm chuyên dùng phòng, chống thiên tai |
Bộ |
3 |
|
|
10 |
Máy tính xách tay cấu hình cao để cài đặt các phần mềm chuyên dùng phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
3 |
|
|
11 |
Điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai |
Chiếc |
5 |
|
|
12 |
Màn hình theo dõi thông tin phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
13 |
Phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên dùng phục vụ phòng, chống thiên tai |
Hệ thống |
1 |
|
|
14 |
Máy bay không người lái đáp ứng yêu cầu thu thập hình ảnh, tìm kiếm thông tin tiếp cận nơi đã, đang xảy ra thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
15 |
Máy cưa đa năng đáp ứng yêu cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy ra thiên tai |
Chiếc |
5 |
|
|
16 |
Máy hồi âm đáp ứng yêu cầu kiểm tra công trình phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
5 |
|
|
17 |
Thiết bị chuyên dùng phục vụ xử lý khẩn cấp sự cố đê điều, hồ đập |
Bộ |
2 |
|
|
18 |
Thiết bị quan sát hiện trường trong điều kiện đêm và thiên tai đã, đang xảy ra |
Bộ |
2 |
|
|
19 |
Áo phao cứu sinh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
100 |
|
|
20 |
Điện thoại vệ tinh chuyên dùng đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tại hiện trường trong tình huống thiên tai |
Chiếc |
9 |
|
|
21 |
Máy ảnh, máy quay chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
4 |
|
|
22 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
9 |
|
|
23 |
Bộ phát wifi di động chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đang xảy ra |
Bộ |
9 |
|
|
24 |
Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra (ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,…) |
Bộ |
100 |
|
|
25 |
Vật tư chuyên dùng phục vụ xử lý khẩn cấp sự cố đê điều, hồ đập |
Bộ |
2 |
|
|
III |
Chi cục Thủy sản |
|
|
|
|
1 |
Thiết bị chuyên dùng phóng thang dây, dây mồi, phao cứu sinh khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Bộ |
2 |
|
|
2 |
Áo phao cứu sinh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
350 |
|
|
IV |
Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư |
|
|
|
|
1 |
Thiết bị chuyên dùng phóng thang dây, dây mồi, phao cứu sinh khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Bộ |
6 |
|
|
2 |
Áo phao cứu sinh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
360 |
|
|
|
|
|
||
|
I |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
|
|
|
|
1 |
Xe ô tô thông tin chuyên dùng đảm bảo thông tin liên lạc chỉ đạo, chỉ huy điều hành ứng phó và đảm bảo an toàn trong điều kiện thiên tai đã, đang diễn ra |
Chiếc |
1 |
|
|
2 |
Máy ảnh, máy quay chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
2 |
|
|
3 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
4 |
Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra (ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,…) |
Bộ |
5 |
|
|
II |
Cổng Thông tin điện tử tỉnh |
|
|
|
|
1 |
Máy ảnh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
1 |
|
|
2 |
Máy quay phim chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
1 |
|
|
3 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC LĨNH VỰC KHÁC |
|
|
|
|
|
I |
Sở Xây dựng |
|
|
|
|
1 |
Thiết bị truyền hình trực tuyến, truyền hình, âm thanh phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Bộ |
1 |
|
|
2 |
Điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
3 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
4 |
Màn hình theo dõi thông tin phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
5 |
Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra (ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,…) |
Bộ |
10 |
|
|
II |
Sở Y tế |
|
|
|
|
1 |
Thiết bị truyền hình trực tuyến, truyền hình, âm thanh phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Bộ |
1 |
|
|
2 |
Máy phát điện công suất lớn duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
8 |
|
|
3 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
4 |
Điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai |
Chiếc |
4 |
|
|
5 |
Màn hình theo dõi thông tin phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
6 |
Thiết bị y tế chuyên dùng cứu chữa người bị thương khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Bộ |
170 |
|
|
7 |
Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra (ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,…) |
Bộ |
157 |
|
|
III |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
|
1 |
Máy phát điện công suất lớn duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
STT |
Chủng loại |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Ghi chú |
|
2 |
Máy cưa đa năng đáp ứng yêu cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy ra thiên tai |
Chiếc |
10 |
|
|
3 |
Bộ đàm chuyên dùng chống nước đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tình huống mưa lớn, ngập lụt |
Chiếc |
10 |
|
|
4 |
Máy ảnh, máy quay chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
2 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
6 |
Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra (ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,…) |
Bộ |
115 |
|
|
IV |
Sở Công Thương |
|
|
|
|
1 |
Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra (ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,…) |
Bộ |
10 |
|
|
2 |
Máy cưa đa năng đáp ứng yêu cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy ra thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
3 |
Bộ đàm chuyên dùng chống nước đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tình huống mưa lớn, ngập lụt |
Chiếc |
2 |
|
|
4 |
Máy ảnh chuyên dùng chống nước đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
1 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
V |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
|
|
|
|
1 |
Máy phát điện công suất lớn duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
9 |
|
|
2 |
Máy cưa đa năng đáp ứng yêu cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy ra thiên tai |
Chiếc |
8 |
|
|
3 |
Máy tính để bàn cấu hình cao để cài đặt các phần mền chuyên dùng phòng, chống thiên tai |
Bộ |
1 |
|
|
4 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
5 |
Điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai |
Chiếc |
15 |
|
|
6 |
Màn hình theo dõi thông tin phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
13 |
|
|
7 |
Thiết bị y tế chuyên dùng cứu chữa người bị thương khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Bộ |
13 |
|
|
8 |
Áo phao cứu sinh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
400 |
|
|
9 |
Bộ đàm chuyên dùng chống nước đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tình huống mưa lớn, ngập lụt |
Chiếc |
13 |
|
|
10 |
Ống nhòm chuyên dùng các loại quan sát trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
15 |
|
|
11 |
Máy ảnh, máy quay chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
2 |
|
|
VI |
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh |
|
|
|
|
1 |
Xe phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy đáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toàn khi trực tiếp chỉ đạo tại hiện trường khi thiên tai bão, triều cường, nước dâng, sạt lở, sụt lún đất đang xảy ra |
Chiếc |
1 |
|
|
2 |
Máy phát điện công suất lớn phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
3 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
3 |
|
|
4 |
Điện thoại phục vụ liên lạc, khẩn cấp trong tình huống thiên tai |
Chiếc |
10 |
|
|
5 |
Màn hình theo dõi thông tin phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
6 |
Phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên dùng phục vụ phòng, chống thiên tai |
Hệ thống |
1 |
|
|
7 |
Máy bay không người lái đáp ứng yêu cầu thu thập hình ảnh, tìm kiếm thông tin tiếp cận nơi đã, đang xảy ra thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
8 |
Máy cưa đa năng đáp ứng yêu cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy ra thiên tai |
Chiếc |
10 |
|
|
9 |
Thiết bị chuyên dùng phóng thang dây, dây mồi, phao cứu sinh khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
10 |
|
|
10 |
Áo phao cứu sinh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
100 |
|
|
11 |
Bộ đàm chuyên dùng đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tình huống mưa lớn, ngập lụt |
Chiếc |
15 |
|
|
12 |
Ống nhòm chuyên dùng các loại quan sát trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
7 |
|
|
13 |
Máy ảnh, máy quay phim chuyên dùng đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
2 |
|
|
14 |
Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra (ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động) |
Bộ |
50 |
|
|
15 |
Túi dự trữ nước ngọt phục vụ cán bộ công tác tại hiện trường |
Chiếc |
50 |
|
|
VII |
Công an tỉnh |
|
|
|
|
1 |
Máy phát điện công suất lớn duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
2 |
Máy cưa đa năng đáp ứng yêu cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy ra thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
3 |
Áo phao cứu sinh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
1.375 |
|
|
VIII |
Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Cà Mau |
|
|
|
|
1 |
Trạm đo mưa, mực nước, gió, nhiệt độ |
Trạm |
3 |
|
|
2 |
Máy phát điện công suất lớn duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
3 |
Thiết bị truyền hình trực tuyến, truyền hình, âm thanh phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Bộ |
1 |
|
|
4 |
Điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
IX |
Hội Chữ thập đỏ tỉnh |
|
|
|
|
1 |
Máy phát điện công suất lớn duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
2 |
Điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
3 |
Máy cưa đa năng đáp ứng yêu cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy ra thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
4 |
Thiết bị chuyên dùng phóng thang dây, dây mồi, phao cứu sinh khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
20 |
|
|
5 |
Áo phao cứu sinh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
20 |
|
|
6 |
Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra (ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,…) |
Bộ |
20 |
|
|
VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ |
|
|
|
|
|
I |
XÃ/PHƯỜNG VEN BIỂN (gồm 19 xã, phường:Hiệp Thành, Vĩnh Hậu, Đông Hải, Long Điền, Tân Thuận, Tam Giang, Tân Ân, Phan Ngọc Hiển, Đất Mũi, Cái Đôi Vàm, Phú Tân, Sông Đốc, Khánh Hưng, Khánh Lâm, U Minh, Gành Hào, Tân Tiến, Đất Mới, Đá Bạc) |
|
|
|
|
1 |
Thiết bị đo độ sâu khu vực xảy ra lũ, ngập lụt |
Chiếc |
1 |
|
|
2 |
Máy đo gió, đo độ mặn, đo nhiệt độ cầm tay |
Chiếc |
3 |
|
|
3 |
Thiết bị truyền hình trực tuyến, truyền hình, âm thanh phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Bộ |
1 |
|
|
4 |
Máy phát điện công suất lớn duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
5 |
Máy tính để bàn cấu hình cao để cài đặt các phần mềm chuyên dùng phòng, chống thiên tai |
Bộ |
1 |
|
|
6 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
7 |
Điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
8 |
Màn hình theo dõi thông tin phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
9 |
Máy bay không người lái đáp ứng yêu cầu thu thập hình ảnh, tìm kiếm thông tin tiếp cận nơi đã, đang xảy ra thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
10 |
Máy cưa đa năng đáp ứng yêu cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy ra thiên tai |
Chiếc |
10 |
|
|
11 |
Thiết bị lọc nước đáp ứng yêu cầu nước sạch cho lực lượng phòng, chống thiên tai và người dân trong điều kiện thiên tai, bão, lũ, hạn hán đã, đang xảy ra |
Bộ |
2 |
|
|
12 |
Thiết bị y tế chuyên dùng cứu chữa người bị thương khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Bộ |
2 |
|
|
13 |
Áo phao cứu sinh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
50 |
|
|
14 |
Bộ đàm chuyên dùng chống nước đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tình huống mưa lớn, ngập lụt |
Chiếc |
5 |
|
|
15 |
Ống nhòm chuyên dùng các loại quan sát trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
16 |
Máy ảnh, máy quay phim chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
2 |
|
|
17 |
Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra (Ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,...) |
Bộ |
20 |
|
|
18 |
Thang dây chuyên dùng phục vụ di chuyển lên vị trí cao tại hiện trường đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đang xảy ra |
Chiếc |
2 |
|
|
II |
XÃ/PHƯỜNG NỘI ĐỊA (các xã, phường không thuộc mục I, phần D, Bảng phụ lục này; gồm 45 xã, phường: An Xuyên, Láng Tròn, Vĩnh Trạch, Bạc Liêu, Giá Rai, Hòa Thành, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Cái Nước, Đầm Dơi, Năm Căn, Nguyễn Phích, Nguyễn Việt Khái, Phú Mỹ, Tạ An Khương, Tân Hưng, Định Thành, Hồ Thị Kỷ, Khánh An, Trần Phán, Khánh Bình, Trí Phải, Tân Lộc, Phước Long, Vĩnh Mỹ, Châu Thới, Hưng Hội, Vĩnh Lợi, Phong Hiệp, Thới Bình, Phong Thạnh, Lương Thế Trân, Ninh Thạnh Lợi, Hòa Bình, Vĩnh Thanh, An Trạch, Biển Bạch, Trần Văn Thời, Thanh Tùng, Quách Phẩm, Hưng Mỹ, Vĩnh Phước, Hồng Dân, Ninh Quới, Vĩnh Lộc) |
|
|
|
|
1 |
Thiết bị đo độ sâu khu vực xảy ra lũ, ngập lụt |
Chiếc |
1 |
|
|
2 |
Máy đo gió, đo độ mặn, đo nhiệt độ cầm tay |
Chiếc |
3 |
|
|
3 |
Thiết bị truyền hình trực tuyến, truyền hình, âm thanh phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Bộ |
1 |
|
|
4 |
Máy phát điện công suất lớn duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
5 |
Máy tính để bàn cấu hình cao để cài đặt các phần mềm chuyên dùng phòng, chống thiên tai |
Bộ |
1 |
|
|
6 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
7 |
Điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai |
Chiếc |
2 |
|
|
8 |
Màn hình theo dõi thông tin phòng, chống thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
9 |
Máy bay không người lái đáp ứng yêu cầu thu thập hình ảnh, tìm kiếm thông tin tiếp cận nơi đã, đang xảy ra thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
10 |
Máy cưa đa năng đáp ứng yêu cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy ra thiên tai |
Chiếc |
10 |
|
|
11 |
Thiết bị lọc nước đáp ứng yêu cầu nước sạch cho lực lượng phòng, chống thiên tai và người dân trong điều kiện thiên tai, bão, lũ, hạn hán đã, đang xảy ra |
Bộ |
2 |
|
|
12 |
Thiết bị chuyên dùng phóng thang dây, dây mồi, phao cứu sinh khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Bộ |
2 |
|
|
13 |
Áo phao cứu sinh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
30 |
|
|
14 |
Bộ đàm chuyên dùng chống nước đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tình huống mưa lớn, ngập lụt |
Chiếc |
5 |
|
|
15 |
Ống nhòm chuyên dùng các loại quan sát trong điều kiện thiên tai |
Chiếc |
1 |
|
|
16 |
Máy ảnh, máy quay phim chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Chiếc |
2 |
|
|
17 |
Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra (Ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,...) |
Bộ |
20 |
|
|
18 |
Thang dây chuyên dùng phục vụ di chuyển lên vị trí cao tại hiện trường đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đang xảy ra |
Chiếc |
2 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh