Quyết định 121/2025/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 121/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Đinh Công Sứ |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 121/2025/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Căn cứ Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai;
Căn cứ kết quả Phiên họp UBND tỉnh chuyên đề (lần 8) về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 962/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 12 năm 2025 (được Sở Tư pháp thẩm định tại Báo cáo số 2062/BC-STP ngày 18 tháng 11 năm 2025);
Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, theo điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Trường hợp tình hình thực tế cấp bách khi có tình huống thiên tai xảy ra mà tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai quy định tại Khoản 1 Điều này không đảm bảo để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai thì cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4. Nguồn hình thành vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
Nguồn hình thành vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Các cơ quan, tổ chức và Uỷ ban nhân dân các phường, xã:
a) Tổ chức xây dựng kế hoạch mua sắm tài sản là vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo tiêu chuẩn, định mức được ban hành tại Quyết định này theo quy định của pháp luật.
b) Ban hành quy chế quản lý, sử dụng các vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức bảo quản, sửa chữa và thường xuyên kiểm tra, theo dõi hiện trạng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai được giao.
d) Hàng năm, trước ngày 31 tháng 12, tổng hợp báo cáo hiện trạng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan giúp việc, thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai) qua Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước để tổng hợp.
đ) Đề xuất cơ quan được phân công nhiệm vụ về công tác phòng, chống thiên tai điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn, định mức, danh mục vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai cho phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 121/2025/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Căn cứ Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai;
Căn cứ kết quả Phiên họp UBND tỉnh chuyên đề (lần 8) về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 962/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 12 năm 2025 (được Sở Tư pháp thẩm định tại Báo cáo số 2062/BC-STP ngày 18 tháng 11 năm 2025);
Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, theo điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Trường hợp tình hình thực tế cấp bách khi có tình huống thiên tai xảy ra mà tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai quy định tại Khoản 1 Điều này không đảm bảo để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai thì cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4. Nguồn hình thành vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
Nguồn hình thành vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Các cơ quan, tổ chức và Uỷ ban nhân dân các phường, xã:
a) Tổ chức xây dựng kế hoạch mua sắm tài sản là vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo tiêu chuẩn, định mức được ban hành tại Quyết định này theo quy định của pháp luật.
b) Ban hành quy chế quản lý, sử dụng các vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức bảo quản, sửa chữa và thường xuyên kiểm tra, theo dõi hiện trạng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai được giao.
d) Hàng năm, trước ngày 31 tháng 12, tổng hợp báo cáo hiện trạng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan giúp việc, thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai) qua Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước để tổng hợp.
đ) Đề xuất cơ quan được phân công nhiệm vụ về công tác phòng, chống thiên tai điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn, định mức, danh mục vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai cho phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị.
2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về tiêu chuẩn, định mức, quản lý, sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng được quy định tại Quyết định này.
b) Tổng hợp hiện trạng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức, đơn vị để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia theo quy định.
c) Tổng hợp đề xuất của các cơ quan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân các phường, xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.
d) Tham mưu Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành huy động các vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai phù hợp với các tình huống thiên tai.
đ) Tổng hợp đề xuất của các cơ quan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân các phường, xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Căn cứ tiêu chuẩn, định mức vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai được ban hành kèm theo Quyết định này và khả năng cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán ngân sách để trang bị vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị hạch toán, quyết toán kinh phí mua sắm trang bị vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND ngày 30/11/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (cũ) Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT TƯ, TRANG THIẾT BỊ
CHUYÊN DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
(Kèm theo Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND)
|
STT |
Tên vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai |
Áp dụng cho cơ quan, đơn vị |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thiết bị di động theo dõi diễn biến, phân tích thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước (cơ quan tham mưu giúp việc cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự về công tác Phòng, chống thiên tai) |
Bộ |
1 |
|
||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Bộ |
148 |
Mỗi phường, xã 01 bộ |
||
|
2 |
Thiết bị cảnh báo sớm lũ quét, sạt lở đất |
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất cao |
Bộ |
Theo tình hình thực tế |
|
|
3 |
Thiết bị đo địa hình khu vực bị thiên tai tự động tạo mô hình 3D |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Bộ |
1 |
|
||
|
4 |
Thiết bị đo độ sâu khu vực xảy ra lũ, ngập lụt |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
2 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Bộ |
2 |
|
||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Bộ |
148 |
Mỗi phường, xã 01 bộ |
||
|
5 |
Thiết bị xác định khoảng cách |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Bộ |
1 |
|
||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Bộ |
148 |
Mỗi phường, xã 01 bộ |
||
|
6 |
Thiết bị thí nghiệm, mô phỏng các tình huống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Bộ |
1 |
|
||
|
7 |
Trạm đo mưa, mực nước, lưu lượng, gió, nhiệt độ (cố định và di động) |
|
|
|
|
|
7.1 |
Trạm đo mưa |
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Trạm |
148 |
Mỗi phường, xã 01 trạm |
|
7.2 |
Trạm đo mực nước, lưu lượng |
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Trạm |
148 |
Mỗi phường, xã 01 trạm |
|
7.3 |
Trạm đo gió, nhiệt độ |
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Trạm |
148 |
Mỗi phường, xã 01 trạm |
|
8 |
Trạm cảnh báo dông, lốc, sét |
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Trạm |
148 |
Mỗi phường, xã 01 trạm |
|
1 |
Thiết bị truyền hình trực tuyến, truyền hình, âm thanh phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Bộ |
1 |
|
||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Bộ |
148 |
Mỗi phường, xã 01 bộ |
||
|
2 |
Thiết bị nguồn, lưu điện đảm bảo nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Bộ |
1 |
|
||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Bộ |
148 |
Mỗi phường, xã 01 bộ |
||
|
3 |
Máy phát điện công suất lớn duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Cái |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Cái |
1 |
|
||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Cái |
148 |
Mỗi phường, xã 01 bộ |
||
|
4 |
Máy chủ phục vụ lưu trữ thông tin phòng, chống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Cái |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Cái |
1 |
|
||
|
5 |
Máy tính để bàn cấu hình cao để cài đặt các phần mềm chuyên dùng phòng, chống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Cái |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Cái |
1 |
|
||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Cái |
148 |
Mỗi phường, xã 01 bộ |
||
|
6 |
Máy tính xách tay cấu hình cao để cài đặt các phần mềm chuyên dùng phòng, chống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Cái |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Cái |
1 |
|
||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Cái |
148 |
Mỗi phường, xã 01 bộ |
||
|
7 |
Điện thoại vệ tinh phục vụ liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Chiếc |
1 |
|
||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Chiếc |
148 |
Mỗi phường, xã 01 chiếc |
||
|
8 |
Màn hình theo dõi thông tin phòng, chống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Chiếc |
1 |
|
||
|
9 |
Phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyên dùng phục vụ phòng, chống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Phần mềm |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
|||||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
|||||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các Sở, ban, ngành trong tỉnh |
|||||
|
1 |
Máy bay không người lái đáp ứng yêu cầu thu thập hình ảnh, tìm kiếm thông tin tiếp cận nơi đã, đang xảy ra thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
1 |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Chiếc |
148 |
Mỗi phường, xã 01 chiếc |
||
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Chiếc |
1 |
|
||
|
2 |
Máy cưa đa năng đáp ứng yêu cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy ra thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
Theo tình hình thực tế |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Chiếc |
|
|||
|
3 |
Máy hồi âm đáp ứng yêu cầu kiểm tra công trình phòng, chống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Chiếc |
1 |
|
||
|
4 |
Máy định vị vệ tinh, la bàn để định vị, định hướng các khu vực thiên tai, công trình phòng, chống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Chiếc |
1 |
|
||
|
5 |
Thiết bị chuyên dùng phục vụ xử lý khẩn cấp sự cố đê điều, hồ đập |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
3 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Bộ |
1 |
|
||
|
6 |
Thiết bị quan sát hiện trường trong điều kiện đêm và thiên tai, bão, lũ đã, đang xảy ra |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Bộ |
1 |
|
||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Bộ |
148 |
Mỗi phường, xã 01 Bộ |
||
|
7 |
Thiết bị lọc nước đáp ứng yêu cầu nước sạch cho lực lượng phòng, chống thiên tai và người dân trong điều kiện thiên tai, bão, lũ, hạn hán đã, đang xảy ra |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
3 |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Bộ |
148 |
Mỗi phường, xã 01 Bộ |
||
|
8 |
Thiết bị chuyên dùng phóng thang dây, dây mồi, phao cứu sinh khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
Theo tình hình thực tế |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Bộ |
|
|||
|
9 |
Thiết bị y tế chuyên dùng cứu chữa người bị thương khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Bộ |
Theo tình hình thực tế |
|
|
Sở Y tế |
Bộ |
|
|||
|
10 |
Áo phao cứu sinh chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
Theo tình hình thực tế |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Chiếc |
|
|||
|
11 |
Bộ đàm chuyên dùng chống nước đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tình huống mưa lớn, ngập lụt |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
Theo tình hình thực tế |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Chiếc |
|
|||
|
12 |
Điện thoại vệ tinh chuyên dùng đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tại hiện trường trong tình huống thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
1 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Chiếc |
1 |
|
||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Chiếc |
148 |
Mỗi phường, xã 01 Chiếc |
||
|
13 |
Súng bắn đạn tín hiệu chuyên dùng cảnh báo thiên tai đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
Theo tình hình thực tế |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Bộ |
|
|||
|
14 |
Ống nhòm chuyên dùng các loại quan sát trong điều kiện thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
1 |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Chiếc |
148 |
Mỗi phường, xã 01 Chiếc |
||
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Chiếc |
1 |
|
||
|
15 |
Máy ảnh, máy quay phim chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
1 |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Chiếc |
148 |
Mỗi phường, xã 01 Chiếc |
||
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Chiếc |
1 |
|
||
|
16 |
Máy tính xách tay đảm bảo hoạt động tại hiện trường trong điều kiện thiên tai |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
2 |
|
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Chiếc |
2 |
|
||
|
17 |
Bộ phát wifi di động chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đang xảy ra |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
Theo tình hình thực tế |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Bộ |
|
|||
|
Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Bộ |
|
|||
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Bộ dụng cụ chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra (Ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ, giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,...) |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Bộ |
Theo tình hình thực tế |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các Sở, ban, ngành trong tỉnh, Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước |
Bộ |
|
|||
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Bộ |
|
|||
|
2 |
Thang dây chuyên dùng phục vụ di chuyển lên vị trí cao tại hiện trường đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đang xảy ra |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
Theo tình hình thực tế |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
|
||||
|
3 |
Túi trữ nước ngọt chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác tại hiện trường |
Văn phòng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh |
Chiếc |
Theo tình hình thực tế |
|
|
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các phường, xã |
Chiếc |
|
|||
|
4 |
Vật tư chuyên dùng phục vụ xử lý khẩn cấp sự cố đê điều, hồ đập |
Kho Vật tư Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước (cơ quan tham mưu giúp việc cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ của BCH Phòng thủ dân sự về công tác Phòng, chống thiên tai); BCH Phòng thủ dân sự các phường, xã |
|
|
|
|
4.1 |
Đá hộc |
m3 |
Theo tình hình thực tế |
|
|
|
4.2 |
Bao tải PP |
chiếc |
|
||
|
4.3 |
Bạt chống sóng |
m2 |
|
||
|
4.4 |
Rọ thép |
cái |
|
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh