Quyết định 72/2025/QĐ-UBND hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 72/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 15/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Phạm Anh Tuấn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/2025/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1. Quyết định này quy định chi tiết thi hành khoản 4, khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Thi đua, khen thưởng); khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP về nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng phân cấp cho bộ, ban, ngành, tỉnh thực hiện;
2. Những nội dung về công tác thi đua, khen thưởng không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; các đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; xã, phường (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị, địa phương); tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Cụm, khối thi đua thuộc tỉnh; hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh;
3. Tập thể, cá nhân ở ngoài tỉnh; người Việt Nam ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Gia Lai.
DANH HIỆU THI ĐUA VÀ ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho công nhân, nông dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Công nhân lập được thành tích trong lao động, sản xuất, kinh doanh hoặc có đóng góp trong việc hướng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề;
b) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả hoặc giúp đỡ nông dân khác phát triển kinh tế.
Điều 4. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
1. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” bao gồm:
a) Đối với cấp tỉnh: Phòng, ban, trung tâm, chi cục và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/2025/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1. Quyết định này quy định chi tiết thi hành khoản 4, khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Thi đua, khen thưởng); khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP về nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng phân cấp cho bộ, ban, ngành, tỉnh thực hiện;
2. Những nội dung về công tác thi đua, khen thưởng không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; các đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; xã, phường (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị, địa phương); tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Cụm, khối thi đua thuộc tỉnh; hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh;
3. Tập thể, cá nhân ở ngoài tỉnh; người Việt Nam ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Gia Lai.
DANH HIỆU THI ĐUA VÀ ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho công nhân, nông dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Công nhân lập được thành tích trong lao động, sản xuất, kinh doanh hoặc có đóng góp trong việc hướng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề;
b) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả hoặc giúp đỡ nông dân khác phát triển kinh tế.
Điều 4. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
1. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” bao gồm:
a) Đối với cấp tỉnh: Phòng, ban, trung tâm, chi cục và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương.
b) Đối với các đơn vị doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân khác: Các đơn vị thuộc và trực thuộc như xí nghiệp, phòng, ban, phân xưởng và tương đương.
c) Đối với cấp xã: Các phòng, ban và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
d) Đối với đơn vị sự nghiệp là cơ sở giáo dục và cơ sở y tế: Đơn vị thuộc và trực thuộc như khoa, phòng và tương đương thuộc các Trường đại học, cao đẳng; các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, các cơ sở y tế trực thuộc Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 5. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
1. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” bao gồm:
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương;
b) Các tập thể được quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này;
c) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác;
d) Trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh; các cơ sở y tế trực thuộc Sở Y tế.
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 6. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
1. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”:
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương;
b) Tập thể trực thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
a) Xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Thi đua, khen thưởng; được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tiêu biểu dẫn đầu trong phong trào thi đua cụm, khối do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức và được cụm, khối thi đua thống nhất đề nghị.
b) Xét tặng cho tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào và đạt tiêu chuẩn: Tổ chức triển khai, thực hiện đầy đủ các nội dung thi đua; có tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu; hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua do tỉnh phát động; có mô hình mới, cách làm sáng tạo, đạt hiệu quả cao; nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Cá nhân đạt tiêu chuẩn tại điểm a khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng: Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua do Trung ương phát động khi sơ kết, tổng kết trong phạm vi toàn tỉnh hoặc tiêu biểu trong thực hiện phong trào thi đua có thời gian từ 03 năm trở lên, đạt chất lượng, hiệu quả, đóng góp thiết thực vào hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương;
b) Cá nhân đạt tiêu chuẩn tại điểm b khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng: Lập được nhiều thành tích xuất sắc, tạo đột phá trong công việc, góp phần thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh hoặc lập thành tích đột xuất khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhân dân, của Nhà nước, trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, sản xuất kinh doanh, học tập, nghiên cứu khoa học có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trong tỉnh;
c) Cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh cử tham gia đạt giải trong các hội thi, hội thao, hội diễn, liên hoan, triển lãm: Đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc giải Nhất, Nhì, Ba giải cấp quốc gia; đạt Huy chương Vàng, Bạc hoặc giải Nhất, Nhì do Trung ương tổ chức từng vùng, miền, khu vực; đạt Huy chương Vàng hoặc giải Nhất do cấp tỉnh tổ chức;
d) Học sinh đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia; đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi Khoa học - Kỹ thuật dành cho học sinh Trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; đạt giải Nhất kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh; đạt thủ khoa kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông; đạt thủ khoa điểm xét tuyển (không tính điểm cộng ưu tiên, khuyến khích) đầu vào các trường đại học;
đ) Người trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng, huấn luyện cá nhân đạt giải thưởng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này. Trường hợp có nhiều người trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng, huấn luyện thì lựa chọn người tiêu biểu nhất để đề nghị khen thưởng;
e) Cá nhân đạt tiêu chuẩn tại điểm c khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng: Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội và công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trên địa bàn tỉnh được cơ quan, đơn vị, địa phương xác nhận đề nghị hoặc có sáng kiến, giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ đóng góp thiết thực có hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền công nhận;
g) Cá nhân đạt tiêu chuẩn tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng: Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được công nhận, nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở (không trùng sáng kiến hoặc đề tài khoa học làm căn cứ tiêu chuẩn để được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở trong giai đoạn đề nghị khen thưởng).
h) Cá nhân đạt tiêu chuẩn tại điểm đ khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng: Công nhân có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, trong thời gian đó có sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mang lại lợi ích cho đơn vị và có đóng góp trong việc hướng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề; Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn xã, phường và hướng dẫn, giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động.
2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp đột phá vào sự phát triển của tỉnh.
3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc, được cụm, khối thi đua bình xét, suy tôn đề nghị;
b) Tập thể đạt tiêu chuẩn tại điểm a khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng: Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua do Trung ương phát động khi sơ kết, tổng kết trong phạm vi toàn tỉnh hoặc tiêu biểu trong thực hiện phong trào thi đua có thời gian từ 03 năm trở lên, đạt chất lượng, hiệu quả, đóng góp thiết thực vào hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương;
c) Tập thể đạt tiêu chuẩn tại điểm b khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng: Lập được nhiều thành tích xuất sắc, tạo đột phá trong công việc, góp phần thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh hoặc thành tích xuất sắc tiêu biểu trong việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm hoặc lập thành tích đột xuất khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhân dân, của Nhà nước, trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc trong công tác phòng, chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu nạn;
d) Tập thể được Ủy ban nhân dân tỉnh cử tham gia hoặc ủy quyền cơ quan, đơn vị, địa phương cử tham gia đạt giải trong các hội thi, hội thao, hội diễn, liên hoan, triển lãm: Đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc giải Nhất, Nhì, Ba giải cấp quốc gia; đạt Huy chương Vàng, Bạc hoặc giải Nhất, Nhì do Trung ương tổ chức từng vùng, miền, khu vực; đạt Huy chương Vàng hoặc giải Nhất do cấp tỉnh tổ chức;
đ) Tập thể đạt tiêu chuẩn tại điểm c khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng: Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội và công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trên địa bàn tỉnh được cơ quan, đơn vị, địa phương xác nhận đề nghị hoặc có sáng kiến, giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ đóng góp thiết thực có hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền công nhận;
e) Tặng cho cơ quan, đơn vị, địa phương nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập vào năm tròn có nhiều thành tích xuất sắc góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh; tổ chức đảng, đoàn thể (nếu có) 03 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
g) Tập thể đạt tiêu chuẩn tại điểm d khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng; Tổ chức Đảng, đoàn thể được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong giai đoạn đề nghị xét khen thưởng.
4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Có thành tích đóng góp vào sự phát triển của tỉnh công nhận hoặc có 02 năm liên tục hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; chấp hành đầy đủ nghĩa vụ tài chính, thuế, môi trường và các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định pháp luật; có đóng góp tích cực cho công tác an sinh xã hội, từ thiện, nhân đạo trên địa bàn tỉnh. Tổ chức đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác (nếu có) hằng năm được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong giai đoạn đề nghị khen thưởng.
5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội được cấp có thẩm quyền công nhận và đề nghị.
6. Các trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
1. Giấy khen để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua;
b) Lập được thành tích đột xuất, gương người tốt, việc tốt, gương dũng cảm, vượt khó, hoạt động từ thiện xã hội... có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương tại cơ quan, đơn vị, địa phương;
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tích cực lao động, sản xuất có hiệu quả;
d) Có mô hình hoặc sáng kiến được áp dụng trong lao động, sản xuất, công tác; tích cực hỗ trợ giúp đỡ người khác trong lao động, sản xuất và trong sinh hoạt tại khu dân cư sinh sống.
2. Giấy khen để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua;
b) Lập được thành tích đột xuất có tác dụng, có phạm vi ảnh hưởng đối với cơ quan, đơn vị, địa phương;
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng, tiêu cực;
d) Có nhiều thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đóng góp trong các hoạt động xã hội, từ thiện nhân đạo của cơ quan, đơn vị, địa phương;
đ) Có sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, có phạm vi ảnh hưởng đối với cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Giấy khen để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua do các cấp phát động hoặc có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội được chính quyền địa phương ghi nhận.
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP
Điều 9. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho cấp ủy, chính quyền về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh.
2. Thành phần Hội đồng gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Hội đồng có không quá 04 Phó Chủ tịch. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh làm Phó Chủ tịch thứ nhất; Giám đốc Sở Nội vụ làm Phó Chủ tịch thường trực. Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần các thành viên Hội đồng; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng:
a) Tham mưu, đề xuất chủ trương, chính sách về tổ chức các phong trào thi đua và công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh;
b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước; tham mưu tổng kết công tác thi đua, khen thưởng, kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng;
c) Hướng dẫn tổ chức hoạt động và bình xét thi đua của cụm, khối thi đua;
d) Xem xét, cho ý kiến bằng hình thức bỏ phiếu đối với các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo đúng Luật thi đua khen thưởng và các văn bản quy định hiện hành.
Điều 10. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương
Do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế quyết định thành lập và có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức kinh tế về công tác thi đua, khen thưởng.
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị (sở, ban, ngành và tương đương), gồm: Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan, đơn vị; bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là đại diện lãnh đạo cấp ủy, các tổ chức đoàn thể và trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan, đơn vị.
2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã (các địa phương), gồm: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Hội đồng, trong đó bố trí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách lĩnh vực thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch Hội đồng; Phó Chủ tịch và các ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần. Phòng Văn hóa - Xã hội là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã.
3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, gồm: Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu; Phó Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên là đại diện cấp ủy, các tổ chức đoàn thể (nếu có) và người đứng đầu các tổ chức trực thuộc.
Điều 11. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; tổ chức các phong trào thi đua và công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi của cơ quan, đơn vị, địa phương; sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các điển hình tiên tiến; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Tham mưu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên khen thưởng; thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.
3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng làm việc theo quy chế và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT KHEN THƯỞNG
Điều 12. Quy định về thời gian trình hồ sơ khen thưởng
Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và trình khen thưởng cấp Nhà nước về thành tích công trạng gửi hồ sơ điện tử (định dạng file pdf kèm file word) về Sở Nội vụ qua hệ thống Văn phòng điện tử Idesk (trừ nội dung bí mật Nhà nước) trước ngày 30 tháng 3 hằng năm. Riêng hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” gửi về Sở Nội vụ: Đợt 1, từ ngày 29 tháng 5 đến ngày 30 tháng 5 và đợt 2, từ ngày 29 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11 hằng năm, trường hợp trùng ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ thì chuyển qua ngày làm việc kế tiếp.
Điều 13. Hồ sơ thủ tục xét tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, 1 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, địa phương; của cụm, khối thi đua thuộc tỉnh;
b) Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương; của cụm, khối thi đua thuộc tỉnh phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng, của cụm, khối thi đua (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản);
d) Các văn bản có liên quan theo quy định (nếu có).
Điều 14. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
1. Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, 1 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, địa phương;
b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản);
d) Quyết định kèm Giấy chứng nhận sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng cấp tỉnh trong giai đoạn đề nghị khen thưởng;
đ) Các văn bản có liên quan theo quy định (nếu có).
Điều 15. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
1. Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, 1 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, địa phương;
b) Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương;
d) Các văn bản có liên quan theo quy định (nếu có).
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục xét tặng, truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, 1 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, địa phương; của cụm, khối thi đua thuộc tỉnh;
b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng, truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương; của cụm, khối thi đua thuộc tỉnh;
d) Các văn bản có liên quan theo quy định (nếu có).
Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng quy định cụ thể theo thẩm quyền gồm: “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động tiên tiến” và Giấy khen.
CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều 18. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể
1. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các quy định hiện hành của các cấp có thẩm quyền, của tỉnh.
2. Việc công nhận mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và các quy định hiện hành của các cấp có thẩm quyền, của tỉnh về kiểm điểm, đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể trong hệ thống chính trị.
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp tỉnh 01 bộ (bản chính), gồm:
a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị cấp đổi, cấp lại cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng và hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai, hỏa hoạn (kèm theo danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại);
b) Hiện vật khen thưởng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi.
2. Sở Nội vụ đối chiếu hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại được in theo thiết kế mẫu bằng thời điểm hiện tại; dưới tên các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua ghi “CẤP ĐỔI” hoặc “CẤP LẠI” theo nội dung đề nghị cấp đổi, cấp lại; trong đó phía dưới bên phải là chữ ký của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, con dấu Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm hiện tại; phía dưới bên trái ghi “Cấp đổi/cấp lại theo Công văn số, ngày, tháng, năm”, tiếp bên dưới ghi “Quyết định số, ngày, tháng, năm” và “Số sổ vàng” tại thời điểm khen thưởng (có biểu mẫu kèm theo).
1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 56 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan, đơn vị, địa phương trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm 01 bộ (bản chính):
a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng và Kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng).
4. Sở Nội vụ tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định tại khoản 9 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thực hiện quy định cụ thể theo thẩm quyền.
Điều 22. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
1. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cá nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan, đơn vị, địa phương trình khen thưởng và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
b) Cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Sở Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc ke từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách Nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.
2. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định tại khoản 9 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thực hiện quy định cụ thể theo thẩm quyền.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương; cụm, khối thi đua thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương; cụm, khối thi đua thuộc tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương; các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT |
Mẫu |
Nội dung |
|
1 |
Tờ trình đề nghị khen thưởng |
|
|
2 |
Biên bản họp xét khen thưởng |
|
|
3 |
Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
|
4 |
Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” |
|
|
5 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho tập thể |
|
|
6 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân |
|
|
7 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đột xuất |
|
|
8 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng thi đua theo chuyên đề cho tập thể/cá nhân |
|
|
9 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể |
|
|
10 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân |
|
|
11 |
Công văn đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng |
|
|
12 |
Đơn đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng |
|
|
13 |
Công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng |
|
|
14 |
Đơn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng |
|
|
15 |
Danh sách đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng |
|
|
16 |
Danh sách đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng |
|
|
17 |
Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp lại Bằng |
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ... /TTr-...2... |
...4..., ngày ... tháng ... năm ... |
Về việc đề nghị tặng (truy tặng)....5
(Khen thưởng ...6)
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số ……/2025/QĐ-UBND ngày …../..../2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ ……………….7………………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ………………1……………… ;
Căn cứ văn bản hướng dẫn khác (nếu có);
Căn cứ kết quả phiên họp ngày.... tháng ……năm ...của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ………………1……………… ;
Căn cứ ………………8……………… ; ………………1……………… kính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng/truy tặng (………………5………………) cho …………tập thể/…………hộ gia đình/....cá nhân.
Đã có thành tích ..........................................................................................................
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ………1……… xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn quy định tại ………8……… và hồ sơ, thủ tục theo quy định tại ………8 ………
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, TỔ CHỨC |
Ghi chú:
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý và cơ quan, đơn vị (cấp tỉnh) hoặc tên địa phương (cấp xã) trình khen.
2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Ghi rõ tên danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị (Cờ thi đua của UBND tỉnh, Danh hiệu TTLĐXS; Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh; Bằng khen). Lập riêng tờ trình theo từng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
6 Ghi rõ loại hình khen thưởng: công trạng, đột xuất, chuyên đề, đối ngoại, khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
7 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
8 Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../BB-HĐTĐKT |
|
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng1………. đã họp bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong……………….. năm ……………..
Thời gian: giờ …………………………phút.............................. , ngày .... tháng .... năm ....
Địa điểm: ....................................................................................................................
Chủ trì cuộc họp: Đ/c ............................................... , Chức vụ ……………………………
Thư ký cuộc họp: Đ/c ............................................... , Chức vụ ……………………………
Thành viên Hội đồng TĐKT tham dự có mặt gồm: ……đồng chí/ tổng số thành viên Hội đồng. Vắng: ……đồng chí, lý do: ………………
Nội dung cuộc họp:
Sau khi nghe Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng1... báo cáo kết quả kiểm tra, thẩm định hồ sơ khen thưởng; các thành viên Hội đồng thảo luận, phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng và bỏ phiếu lấy ý kiến.
Kết quả bình xét khen thưởng:
|
TT |
Tập thể/ Cá nhân |
Ý kiến biểu quyết thành viên Hội đồng |
|
|
|
|
Đồng ý |
Không đồng ý |
|
I |
Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng |
|
|
|
1 |
Nguyễn Văn A |
|
|
|
.. |
. . . |
|
|
|
THƯ KÝ |
CHỦ TRÌ |
|
|
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, đơn vị (cấp tỉnh) hoặc tên địa phương (cấp xã) trình khen.
2 Tên nội dung cuộc họp xét khen thưởng công trạng, chuyên đề thi đua, đột xuất...
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……1…., ngày ... tháng ... năm ... |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU CỜ THI ĐUA
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Tên tập thể đề nghị2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC3
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với năm trước và Kế hoạch, chỉ tiêu được giao trong năm (lập bảng thống kê so sánh các chỉ tiêu thực hiện với Kế hoạch, chỉ tiêu được giao); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước4.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể5.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm |
Mức độ |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản xác nhận |
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ |
Ghi chú:
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
3 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với Cờ thi đua hàng năm (đối với cụm, khối thi đua), 03 năm đối với Cờ thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề.
4 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
5 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
6 Đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên đề 03 năm.
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……2…, ngày ... tháng ... năm ... |
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CHIẾN SĨ THI ĐUA CẤP TỈNH”
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm:…… Giới tính:……………… Dân tộc, tôn giáo: ……………
- Quê quán3:
- Nơi thường trú3:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân4:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích, kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
Ghi rõ nội dung các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) đối với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
Danh hiệu thi đua5:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH |
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý và cơ quan, đơn vị (cấp tỉnh) hoặc tên địa phương (cấp xã).
2 Ghi rõ địa danh.
3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
4 Báo cáo thành tích liên tục 03 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.
5 Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị.
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……2…, ngày ... tháng ... năm ... |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG……………3
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên tập thể đề nghị4
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC5
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị, địa phương.6
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước7.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể8.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN9
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm |
Mức độ |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản xác nhận |
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH |
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH |
Ghi chú:
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý và cơ quan, đơn vị (cấp tỉnh) hoặc tên địa phương (cấp xã).
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
4 Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
5 Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng.
6 Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
7 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
8 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
9 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn đề đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……2…, ngày ... tháng ... năm ... |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………3
(Khen thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm:…………. Giới tính:…………. Dân tộc, tôn giáo.........................
- Quê quán4:
- Nơi thường trú4:
- Cơ quan, địa phương công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân5:
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
* Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản lý: nêu thêm tóm tắt thành tích của đơn vị, trong đó:
- Đối với đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
- Đối với các hội đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
1. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
|
Năm |
Mức độ |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản xác nhận |
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH |
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG |
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý và cơ quan, đơn vị (cấp tỉnh) hoặc tên địa phương (cấp xã).
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
4 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
5 Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng.
6 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……2…, ngày ... tháng ... năm ... |
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị: Ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: Ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân ...); phạm vi ảnh hưởng.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH |
TẬP THỂ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO4 |
Ghi chú:
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý và cơ quan, đơn vị (cấp tỉnh) hoặc tên địa phương (cấp xã).
2 Địa danh.
3 Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
4 Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và Đại diện lãnh đạo Tập thể ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu có).
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……2…, ngày ... tháng ... năm ... |
Tên tập thể hoặc cá nhân (chức vụ, đơn vị công tác) đề nghị khen thưởng
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với tập thể: ghi sơ lược năm thành lập, địa điểm trụ sở chính; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....3.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH |
TẬP THỂ HOẶC CÁ
NHÂN |
Ghi chú:
1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý và cơ quan, đơn vị (cấp tỉnh) hoặc tên địa phương (cấp xã).
2 Địa danh.
3 Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
4 Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và Đại diện lãnh đạo Tập thể ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu có).
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG BẰNG KHEN
CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ……………………………………….
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài: ...........................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................
- Điện thoại: ……………………………….Fax.: ................................................................
- Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): .......................................................
- Địa chỉ trang thông tin điện tử: ...................................................................................
- Quá trình thành lập và phát triển: ................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
1..................................................................................................................................
...................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN THƯỞNG
|
|
____________________
1 Nêu cụ thể thành tích, đóng góp xuất sắc của tổ chức đối với tỉnh trong từng lĩnh vực như chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, ngoại giao, v.v..
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) BẰNG KHEN
CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên: .................................................................................................................
- Ngày sinh: ………………………………………………………. Giới tính: ............................
- Quốc tịch: .................................................................................................................
- Chức vụ: ...................................................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở làm việc: .............................................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác: ......................................................................................
...................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
2..................................................................................................................................
...................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN THƯỞNG
|
|
____________________
2 Nêu cụ thể thành tích, đóng góp xuất sắc của cá nhân đối với tỉnh trong từng lĩnh vực như chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, ngoại giao, v.v..
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/…… |
……, ngày … tháng … năm … |
Kính gửi: …………………………………………1
Tên tập thể đề nghị cấp đổi2:........................................................................................
Địa chỉ hiện nay: ..........................................................................................................
Điện thoại liên hệ: ........................................................................................................
Đã được tặng thưởng4: ...............................................................................................
Theo Quyết định số5: ........................................ ngày………… tháng……… năm…………
Của6: ..........................................................................................................................
Số sổ vàng7: ...............................................................................................................
Đơn vị trình khen8: .......................................................................................................
Lý do cấp đổi 9: ..........................................................................................................
Hiện vật xin cấp đổi10: ..................................................................................................
1. ...............................................................................................................................
2. ...............................................................................................................................
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo)
(Tên tập thể đề nghị cấp đổi) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ |
____________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2. Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
3. Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
4. Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
5. Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6. Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị, địa phương đã trình khen cho tập thể.
9. Ghi hư hỏng hoặc ghi in sai bằng.
10. Ghi Bằng khen, Bằng danh hiệu thi đua (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: ………………………………………1
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi2: ....................................................................
Số CCCD hoặc CMND .................................................................................................
Cấp đổi cho 3: .............................................................................................................
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác4: ...........................................................................
Địa chỉ hiện nay: ..........................................................................................................
Điện thoại liên hệ: ........................................................................................................
Đã được tặng thưởng5: ...............................................................................................
Theo Quyết định số6: ............................................ ngày ……… tháng ………năm ………
Của7:...........................................................................................................................
Số sổ vàng8:................................................................................................................
Đơn vị trình khen9: .......................................................................................................
Lý do cấp đổi10 : ..........................................................................................................
Hiện vật xin cấp đổi11: ..................................................................................................
1. ...............................................................................................................................
2. ...............................................................................................................................
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo)
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa danh),
ngày .... tháng .... năm... |
____________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2. Ghi tên của người đề nghị cấp đổi nếu thân nhân đề nghị cấp đổi cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi cho hộ gia đình.
3. Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng được khen thưởng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với đối tượng được khen thưởng kinh tế xã hội. (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới). Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi cho hộ gia đình.
5. Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
6. Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
7. Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8. Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9. Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị, địa phương đã trình khen cho cá nhân, hộ gia đình.
10. Ghi hư hỏng hoặc ghi in sai bằng.
11. Ghi Bằng khen, Bằng danh hiệu thi đua (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/……… |
…, ngày... tháng ... năm... |
Kính gửi:………………………………1
Tên tập thể đề nghị cấp lại2: .........................................................................................
Địa chỉ hiện nay: ..........................................................................................................
Điện thoại liên hệ: ........................................................................................................
Đã được tặng thưởng4: ...............................................................................................
Theo Quyết định số5: .............................................. ngày……… tháng…….. năm……….
Của6: ..........................................................................................................................
Số sổ vàng7: ...............................................................................................................
Đơn vị trình khen8: .......................................................................................................
Lý do cấp lại: 9 ............................................................................................................
Hiện vật xin cấp lại:10 ...................................................................................................
1. ...............................................................................................................................
2. ...............................................................................................................................
(Tên tập thể đề nghị cấp lại) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ |
____________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2. Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
3. Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
4. Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
5. Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6. Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị, địa phương đã trình khen cho tập thể.
9. Ghi thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
10. Ghi Bằng khen, Bằng danh hiệu thi đua (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: ………………… 1
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp lại2: .....................................................................
Số CCCD hoặc CMND: ...............................................................................................
Cấp lại cho 3: ..............................................................................................................
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác4: ...........................................................................
Địa chỉ hiện nay: ..........................................................................................................
Điện thoại liên hệ: ........................................................................................................
Đã được tặng thưởng5: ...............................................................................................
Theo Quyết định số6: ............................................. ngày ……… tháng ……… năm……..
Của7: ..........................................................................................................................
Số sổ vàng8: ...............................................................................................................
Đơn vị trình khen9: .......................................................................................................
Lý do cấp lại 10: ...........................................................................................................
Hiện vật xin cấp lại11 : ..................................................................................................
1. ...............................................................................................................................
2. ...............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa danh),
ngày... tháng ... năm .... |
____________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2. Ghi tên của người đề nghị cấp lại nếu thân nhân đề nghị cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp lại cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp lại cho hộ gia đình.
3. Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp lại.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng được khen thưởng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với đối tượng được khen thưởng kinh tế xã hội. (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị công tác khi được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới). Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp lại cho hộ gia đình.
5. Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
6. Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
7. Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8. Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9. Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị, địa phương đã trình khen cho cá nhân, hộ gia đình.
10. Ghi thất lạc hoặc in sai bằng.
11. Ghi Bằng khen, Bằng danh hiệu thi đua (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT |
Hình thức khen thưởng/Danh hiệu thi đua |
Tên đối tượng được khen thưởng |
Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác |
Số Quyết định khen thưởng |
Ngày, tháng, năm Quyết định |
Số sổ vàng |
Họ và tên người ký bằng |
Đơn vị trình khen thưởng |
Lý do cấp đổi |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ……….. trường hợp cấp đổi
Có: …………….hiện vật khen thưởng cấp đổi kèm theo
|
|
Địa danh, ngày
... tháng ... năm... |
____________________
1. Ghi số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng khen thưởng kháng chiến, ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với khen kinh tế xã hội.
5. Ghi số của Quyết định khen thưởng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Ghi họ và tên người ký bằng.
9. Ghi tên cơ quan, đơn vị, địa phương đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
10. Ghi bị hư hỏng hoặc in sai bằng.
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số ...ngày ... tháng ... năm .... của ...)
|
TT |
Hình thức khen thưởng/Danh hiệu thi đua |
Tên đối tượng được khen thưởng |
Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác |
Số Quyết định khen thưởng |
Ngày, tháng, năm Quyết định |
Số sổ vàng |
Họ và tên người ký bằng |
Đơn vị trình khen thưởng |
Lý do cấp lại |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ………….trường hợp cấp lại
|
|
Địa danh, ngày
... tháng ... năm... |
____________________
1. Ghi số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng khen thưởng kháng chiến, ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với khen kinh tế xã hội.
5. Ghi số của Quyết định khen thưởng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết định hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Ghi họ và tên người ký bằng.
9. Ghi tên cơ quan, đơn vị, địa phương đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
10. Ghi bị thất lạc hoặc in sai.
|
UBND TỈNH GIA LAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/GCN-SNV |
………, ngày … tháng … năm …… |
Sở Nội vụ chứng nhận cấp đổi/ cấp lại Bằng cho:
Tên tập thể (họ và tên cá nhân, hộ gia đình): .................................................................
Quê quán (chức vụ, đơn vị công tác): ..........................................................................
Đã được tặng thưởng3: ...............................................................................................
Thành tích khen thưởng4: .............................................................................................
Theo Quyết định số5: ……………………… ngày…… tháng…… năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh5 ………………….
Đơn vị trình khen6: .......................................................................................................
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA |
____________________
3 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua;
4 Ghi câu thành tích được ghi trong Quyết định khen thưởng;
5 Địa phương trước sáp nhập đối với trường hợp khen thưởng trước khi sáp nhập;
6 Tên cơ quan, đơn vị, địa phương đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh