Quyết định 696/QĐ-BVHTTDL năm 2026 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 79-NQ/TW về phát triển kinh tế nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| Số hiệu | 696/QĐ-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Hồ An Phong |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 696/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về kinh tế nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 29/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH
PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 79-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 696/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
Nhằm thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước (Nghị quyết số 79-NQ/TW) và Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW (Nghị quyết số 29/NQ-CP), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Chương trình hành động với các nội dung như sau:
1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan điếm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 79-NQ/TW, Nghị quyết số 29/NQ-CP phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ trong việc phát huy vai trò chủ đạo, tiên phong, định hướng chiến lược của kinh tế nhà nước trong các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; góp phần dẫn dắt, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển.
3. Góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu đến năm 2030 Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
4. Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ trong tổ chức triển khai thực hiện; làm căn cứ để xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
5. Bảo đảm việc xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình có tính thống nhất, đồng bộ, khả thi, thiết thực và hiệu quả; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong Bộ và với các bộ, ngành, địa phương có liên quan; gắn việc triển khai thực hiện Nghị quyết với các chiến lược, chương trình và kế hoạch phát triển của ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
6. Tăng cường đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị doanh nghiệp; tiếp tục cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước; thúc đẩy đầu tư, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh để kinh doanh hiệu quả, bền vững.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Để đạt được mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 79-NQ/TW, Nghị quyết số 29/NQ-CP, bên cạnh nhiệm vụ thường xuyên, các đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ và tổ chức liên quan cần cụ thể hóa và quyết liệt tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động về quan điểm, chủ trương của Đảng đối với phát triển kinh tế nhà nước; đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo; chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt.
- Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình hành động của đơn vị, doanh nghiệp nhà nước với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể. Trong đó, chú trọng thực hiện các nhiệm vụ sau:
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 696/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về kinh tế nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 29/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH
PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 79-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 696/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
Nhằm thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước (Nghị quyết số 79-NQ/TW) và Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW (Nghị quyết số 29/NQ-CP), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Chương trình hành động với các nội dung như sau:
1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan điếm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 79-NQ/TW, Nghị quyết số 29/NQ-CP phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ trong việc phát huy vai trò chủ đạo, tiên phong, định hướng chiến lược của kinh tế nhà nước trong các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; góp phần dẫn dắt, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển.
3. Góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu đến năm 2030 Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
4. Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ trong tổ chức triển khai thực hiện; làm căn cứ để xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
5. Bảo đảm việc xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình có tính thống nhất, đồng bộ, khả thi, thiết thực và hiệu quả; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong Bộ và với các bộ, ngành, địa phương có liên quan; gắn việc triển khai thực hiện Nghị quyết với các chiến lược, chương trình và kế hoạch phát triển của ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
6. Tăng cường đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị doanh nghiệp; tiếp tục cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước; thúc đẩy đầu tư, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh để kinh doanh hiệu quả, bền vững.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Để đạt được mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 79-NQ/TW, Nghị quyết số 29/NQ-CP, bên cạnh nhiệm vụ thường xuyên, các đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ và tổ chức liên quan cần cụ thể hóa và quyết liệt tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động về quan điểm, chủ trương của Đảng đối với phát triển kinh tế nhà nước; đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo; chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt.
- Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình hành động của đơn vị, doanh nghiệp nhà nước với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể. Trong đó, chú trọng thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực lý để xử lý theo thấm quyền hoặc báo cáo cấp có thấm quyền để kịp thời xử lý, tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế đối với kinh tế nhà nước; đồng thời, phân định rõ chức năng sở hữu, chức năng quản lý kinh tế, chức năng thực hiện các nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận với chức năng kinh doanh đối với các tổ chức kinh tế nhà nước.
+ Cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian, chi phí tuân thủ, giảm thiểu can thiệp hành chính trực tiếp; phân cấp, phân quyền; nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị và doanh nghiệp nhà nước; áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro và chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ lãnh đạo, quản lý, chuyên gia trong các cơ quan, tổ chức kinh tế nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; có chính sách hiệu quả nhằm thu hút và trọng dụng nhân tài gắn với tiêu chuẩn năng lực, đạo đức nghề nghiệp, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
+ Lồng ghép Chương trình, Kế hoạch hành động phát triển kinh tế nhà nước trong Chương trình, Kế hoạch phát triển của đơn vị, của doanh nghiệp nhà nước hằng năm và 05 năm; chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai các hoạt động liên quan.
- Xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường trong khai thác và sử dụng nguồn lực quốc gia.
- Phối hợp với đơn vị có liên quan khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia để kịp thời giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn cứ cho hoạch định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.
- Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; tránh chồng chéo, trùng lặp, ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan, tổ chức kinh tế nhà nước.
- Xây dựng cơ chế đủ mạnh để bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong các trường hợp không có yếu tố tham nhũng, vụ lợi. Thiết lập quy trình xem xét độc lập, toàn diện và minh bạch để đánh giá bản chất vụ việc là sai sót khách quan hay vi phạm pháp luật nhằm xử lý đúng người, đúng tội.
- Tăng cường hoạt động đối thoại; tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị để giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
- Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 79-NQ/TW, Nghị quyết số 29/NQ-CP và vai trò của kinh tế nhà nước theo hướng đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng. Xây dựng chương trình truyền thông chuyên đề về phát triển kinh tế nhà nước trên đài truyền hình, phát thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử.
2. Các nhiệm vụ cụ thể: (chi tiết phụ lục kèm theo Quyết định này)
Trong quá trình triển khai thực hiện, các Cục, Vụ và các doanh nghiệp thuộc Bộ sẽ thực hiện rà soát để đề xuất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung căn cứ theo tình hình triển khai thực tế và các quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ
Căn cứ Chương trình hành động này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ xây dựng Chương trình, Kế hoạch cụ thể để chỉ đạo, điều hành và thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Chương trình hành động; thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện Chương trình hành động này; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và theo phân cấp quản lý về việc triển khai thực hiện Nghị quyết trong Ngành, lĩnh vực, địa bàn và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Chế độ báo cáo
Các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp nhà nước thực hiện báo cáo định kỳ Chương trình hành động này hàng quý (trước ngày 15 tháng cuối quý) và báo cáo năm trước ngày 10/11/2026 gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng. Chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền các giải pháp nhằm xử lý kịp thời đối với những vấn đề phát sinh gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính để tổng hợp.
Vụ Kế hoạch, Tài chính, Văn phòng Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, tiếp tục phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả trong tham mưu, đề xuất các giải pháp, biện pháp cụ thể điều hành thực hiện tốt các hoạt động theo chức năng nhiệm vụ quản lý của Bộ; kịp thời đề xuất Bộ trưởng các giải pháp xử lý đối với những nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc theo quy định.
3. Công tác thông tin, truyền thông
Cục Báo chí; Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử, Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, truyền thông rộng rãi Nghị quyết số 79-NQ/TW, Nghị quyết số 29/NQ-CP và Chương trình hành động của Bộ./.
NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 29/NQ-CP NGÀY
24/02/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 79-NQ/TW NGÀY 06/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 696/QĐ-BVHTTDL ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả/đánh giá |
Thời hạn hoàn thành |
|
1 |
Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền; thực hiện cung cấp thông tin về kinh tế nhà nước khách quan, trung thực, đầy đủ; cổ vũ, lan tỏa mô hình tốt, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả |
Cục Báo chí, Cục Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Hội Nhà báo Việt Nam, các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức có liên quan |
Chỉ đạo, định hướng tại Giao ban báo chí |
Thường xuyên |
|
2 |
Xử lý nghiêm và công khai các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến các tổ chức, đơn vị kinh tế nhà nước |
Cục Báo chí, Cục Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử |
Bộ Công an và các cơ quan liên quan |
Quyết định/Văn bản xử lý vi phạm |
Thường xuyên |
|
3 |
Rà soát, hoàn thiện quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhằm tăng cường hiệu quả, hiệu lực quản lý các qũy tài chính nhà nước ngoài ngân sách (Quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch) |
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam |
Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch và các đơn vị liên quan |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Tháng 6/2026 |
|
4 |
Tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trực thuộc phạm vi quản lý (Quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch) |
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam |
Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch và các đơn vị liên quan |
Báo cáo |
Thường xuyên |
|
5 |
Thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ có hiệu quả trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, xung đột lợi ích |
Vụ Kế hoạch, Tài chính |
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ |
Quy chế/Văn bản/Quyết định |
Thường xuyên |
|
6 |
Kiên quyết thay thế, miễn nhiệm những người thiếu trách nhiệm, yếu kém để xảy ra thất thoát, lãng phí, gây ảnh hưởng tiêu cực, làm trì trệ, kìm hãm sự phát triển và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ và các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ |
Văn bản/Báo cáo/Quyết định |
Thường xuyên |
|
7 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch chuyển giao vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống cho doanh nghiệp có chức năng kinh doanh và đầu tư vốn nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cùng ngành nghề để quản lý, đầu tư phát triển, thực hiện trách nhiệm của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp (tái cơ cấu, bổ sung vốn hoặc thoái vốn), bảo đảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư của Nhà nước |
Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ |
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và Người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ |
Quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Biên bản chuyển giao vốn nhà nước thuộc Bộ |
2026-2027 |
|
8 |
Tăng cường đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị doanh nghiệp |
Vụ Kế hoạch, Tài chính |
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ |
Văn bản/Báo cáo |
Thường xuyên |
|
9 |
Các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 đối với các đơn vị sự nghiệp công lập |
|
|
|
|
|
9.1 |
Thực hiện phân loại các đơn vị theo mức độ tự chủ và tính chất nhiệm vụ (thực hiện sau khi có Nghị định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập) |
Vụ Kế hoạch, Tài chính |
các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ |
Văn bản/Báo cáo |
Báo cáo định kỳ 5 năm /1 lần |
|
9.2 |
Xây dựng phương án sáp nhập, hợp nhất hoặc tổ chức lại các đơn vị chưa tự chủ, hoạt động kém hiệu quả; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập trong các ngành, lĩnh vực phù hợp sang mô hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các Cục, vụ thuộc Bộ |
Thực hiện theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền |
Thường xuyên |
|
9.3 |
Thực hiện chuyển mạnh từ cấp trực tiếp kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng chính sách theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, gắn với cơ chế kiểm soát. |
Vụ Kế hoạch, Tài chính (Bộ phận NSSNTSC đầu mối) |
các Cục, Vụ thuộc Bộ |
Văn bản/Quyết định |
Thường xuyên |
|
9.4 |
Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm định, đánh giá độc lập và công khai kết quả chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo tiêu chuẩn, tiêu chí do bộ quản lý chuyên ngành, lĩnh vực ban hành. |
|
|
|
|
|
9.4.1 |
Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công |
Các Cục, Vụ chuyên ngành |
Các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch/Văn bản/Báo cáo |
Thường xuyên |
|
9.4.2 |
Triển khai Kế hoạch kiểm định, đánh giá độc lập và công khai kết quả chất lượng dịch vụ sự nghiệp công |
Các Cục, Vụ chuyên ngành |
Các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch/Văn bản/Báo cáo |
Thường xuyên |
|
9.5 |
Rà soát, ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch |
Vụ Kế hoạch, Tài chính |
Các Cục Vụ thuộc Bộ |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Quý II năm 2026 |
|
9.6 |
Xây dựng và trình ban hành tiêu chí xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành. |
Các Cục, Vụ chuyên ngành |
Vụ KHTC, các cục, vụ thuộc Bộ |
Văn bản/Quyết định |
Thường xuyên |
|
9.7 |
Triển khai ứng dụng công nghệ số để người dân trực tiếp đánh giá chất lượng, hiệu quả, mức độ hài lòng đối với các dịch vụ sự nghiệp công |
Vụ Khoa học công nghệ đào tạo và Môi trường, các Cục chuyên ngành |
Các Cục, Vụ thuộc Bộ, Trung tâm chuyển đổi số VHTTDL |
Văn bản/Báo cáo/Quyết định |
Thường xuyên |
|
10 |
Các nội dung thuộc trách nhiệm thực hiện của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ có Công văn chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện theo các nội dung sau: |
Vụ Kế hoạch, Tài chính |
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ |
Công văn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Tháng 4/2026 |
|
10.1 |
Doanh nghiệp nhà nước căn cứ danh mục doanh nghiệp nhà nước mạnh, quy mô lớn, đóng vai trò dẫn dắt trong các ngành, lĩnh vực then chốt, chiến lược để xây dựng Đề án phát triển doanh nghiệp tiên phong, dẫn dắt; trong đó xác định rõ mục tiêu, giải pháp, nhiệm vụ, lộ trình cụ thể để triển khai hiệu quả Đề án, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ |
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ |
Đề án phát triển doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Trong năm 2026 |
|
10.2 |
Thúc đẩy đầu tư, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh để kinh doanh hiệu quả, bền vững: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản giao các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ thực hiện các nội dung sau |
||||
|
10.2.1 |
Xây dựng và ban hành Kế hoạch cụ thể thúc đẩy đầu tư, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh để kinh doanh hiệu quả, bền vững; Xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương và các chủ thể kinh tế khác triển khai chuyển đổi số; triển khai các nhiệm vụ liên quan đến chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, nâng cao năng lực cạnh tranh... |
Các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch hành động |
Thường xuyên |
|
10.2.2 |
Các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ: Xây dựng kế hoạch triển khai áp dụng nguyên tắc quản trị doanh nghiệp theo OECD, thực hiện có hiệu quả cơ chế tiền lương, bảo đảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác trong việc thu hút nguồn lực chất lượng cao |
Các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch hành động |
Thường xuyên |
|
10.3 |
Kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại các doanh nghiệp: Nghiên cứu đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực doanh nghiệp có lợi thế so sánh, nhu cầu thị trường lớn, có khả năng tiếp cận công nghệ mới, góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu truyền thống và phát triển thị trường mưới để hình thành các tập đoàn đa quốc gia |
Các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch hành động |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh