Quyết định 6924/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực Khuyến công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 6924/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/11/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6924/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 26 tháng 10 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 2704/QĐ-BCT ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực Khuyến công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 316/TTr-SCT ngày 23 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 6924/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT |
Mã thủ tục |
Tên thủ tục hành chính nội bộ |
Tên VBQPPL quy định nội dung ban hành mới |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
6.006787 |
Thủ tục đánh giá, thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia |
Thông tư số 66/2026/TT-BCT ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia |
Khuyến công |
Sở Công Thương |
|
2 |
6.006788 |
Thủ tục điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia |
Khuyến công |
Sở Công Thương |
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục đánh giá, thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia - Mã số 6.006787
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1 (Đề xuất và cập nhật danh mục): Trước ngày 01/6 hằng năm, Sở Công Thương tổng hợp danh mục đề án, nhiệm vụ dự kiến đề xuất kế hoạch KCQG năm sau trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công.
- Bước 2 (Đánh giá cấp cơ sở): Sở Công Thương tổ chức đánh giá cấp cơ sở đối với các đề án thuộc phạm vi tổng hợp, lập Phiếu đánh giá (Mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BCT) và báo cáo UBND cấp tỉnh.
- Bước 3 (Đề xuất đánh giá cấp Bộ): Trước ngày 15/10 hằng năm, Sở Công Thương rà soát, cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công thông tin, tài liệu về đề xuất kế hoạch khuyến công quốc gia theo các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư số 66/2026/TT-BCT.
- Bước 4 (Đánh giá cấp Bộ và thẩm định): Cục Công nghiệp tổ chức đánh giá cấp Bộ; thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch khuyến công quốc gia.
- Bước 5 (Phê duyệt và giao kế hoạch): Cục Công nghiệp căn cứ kết quả thẩm định hoàn thiện kế hoạch trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt. Căn cứ kế hoạch khuyến công quốc gia được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, Cục Công nghiệp giao hoặc thông báo nhiệm vụ khuyến công quốc gia thường xuyên cho Trung tâm Khuyến công quốc gia và các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện. Căn cứ kế hoạch khuyến công quốc gia được phê duyệt và dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, Cục Công nghiệp giao nhiệm vụ cho Trung tâm Khuyến công quốc gia, thông báo giao kế hoạch cho các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6924/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 26 tháng 10 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 2704/QĐ-BCT ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực Khuyến công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 316/TTr-SCT ngày 23 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 6924/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT |
Mã thủ tục |
Tên thủ tục hành chính nội bộ |
Tên VBQPPL quy định nội dung ban hành mới |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
6.006787 |
Thủ tục đánh giá, thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia |
Thông tư số 66/2026/TT-BCT ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia |
Khuyến công |
Sở Công Thương |
|
2 |
6.006788 |
Thủ tục điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia |
Khuyến công |
Sở Công Thương |
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục đánh giá, thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia - Mã số 6.006787
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1 (Đề xuất và cập nhật danh mục): Trước ngày 01/6 hằng năm, Sở Công Thương tổng hợp danh mục đề án, nhiệm vụ dự kiến đề xuất kế hoạch KCQG năm sau trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công.
- Bước 2 (Đánh giá cấp cơ sở): Sở Công Thương tổ chức đánh giá cấp cơ sở đối với các đề án thuộc phạm vi tổng hợp, lập Phiếu đánh giá (Mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BCT) và báo cáo UBND cấp tỉnh.
- Bước 3 (Đề xuất đánh giá cấp Bộ): Trước ngày 15/10 hằng năm, Sở Công Thương rà soát, cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công thông tin, tài liệu về đề xuất kế hoạch khuyến công quốc gia theo các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư số 66/2026/TT-BCT.
- Bước 4 (Đánh giá cấp Bộ và thẩm định): Cục Công nghiệp tổ chức đánh giá cấp Bộ; thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch khuyến công quốc gia.
- Bước 5 (Phê duyệt và giao kế hoạch): Cục Công nghiệp căn cứ kết quả thẩm định hoàn thiện kế hoạch trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt. Căn cứ kế hoạch khuyến công quốc gia được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, Cục Công nghiệp giao hoặc thông báo nhiệm vụ khuyến công quốc gia thường xuyên cho Trung tâm Khuyến công quốc gia và các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện. Căn cứ kế hoạch khuyến công quốc gia được phê duyệt và dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, Cục Công nghiệp giao nhiệm vụ cho Trung tâm Khuyến công quốc gia, thông báo giao kế hoạch cho các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện
Trực tuyến qua Hệ thống thông tin quản lý khuyến công. Trong thời gian Hệ thống thông tin quản lý khuyến công chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật theo Thông tư số 66/2026/TT-BCT, việc đề xuất, tiếp nhận, xử lý, trao đổi và lưu trữ thông tin, tài liệu điện tử được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, thư điện tử công vụ hoặc phương thức điện tử khác do Cục Công nghiệp hướng dẫn, phù hợp với tính chất, nội dung công việc và quy định của pháp luật; bảo đảm không làm gián đoạn việc xây dựng, đánh giá, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Báo cáo đề xuất kế hoạch, trong đó nêu kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công năm hiện tại; mục tiêu, định hướng công tác khuyến công năm sau;
+ Danh mục tổng hợp kèm theo các đề án được lập theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 66/2026/TT-BCT;
+ Phiếu đánh giá cấp cơ sở theo Mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BCT đối với đề án thuộc phạm vi Sở Công Thương tổng hợp, đề xuất.
- Số lượng: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Đánh giá cấp cơ sở: Thực hiện sau mốc 01/6 và trước 15/10 hàng năm.
- Đánh giá cấp Bộ và tổng hợp trình Hội đồng thẩm định: Thực hiện sau mốc tiếp nhận 15/10 hằng năm.
- Phê duyệt kế hoạch: Theo tiến độ phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Sở Công Thương.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
Bộ trưởng Bộ Công Thương.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Quyết định phê duyệt Kế hoạch khuyến công quốc gia hằng năm của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Đề án phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động, ngành nghề, địa bàn, mức hỗ trợ và các yêu cầu có liên quan theo quy định về khuyến công; đáp ứng nguyên tắc tại Điều 4 và nội dung đánh giá tại Điều 7 Thông tư số 66/2026/TT-BCT.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP;
- Căn cứ Thông tư số 66/2026/TT-BCT ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
2.1. Trình tự thực hiện:
- Khi phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ, Sở Công Thương (đối với đề án thuộc phạm vi tổng hợp, đề xuất của Sở Công Thương) cập nhật thông tin, tài liệu liên quan trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công, trong đó nêu rõ nội dung và lý do.
- Đối với đề án thuộc phạm vi Sở Công Thương tổng hợp, đề xuất, thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung và ngừng thực hiện được quy định như sau:
+ Sở Công Thương quyết định: Điều chỉnh địa điểm (trong tỉnh), đơn vị phối hợp, đối tượng thụ hưởng, tiến độ, thông số kỹ thuật máy móc tương đương, cơ cấu chi tiết dự toán không làm tăng tổng kinh phí hỗ trợ và không đổi mục tiêu đề án.
+ Cục Công nghiệp quyết định: Điều chỉnh kinh phí giữa các đề án của cùng đơn vị; giảm tổng kinh phí hỗ trợ và các nội dung điều chỉnh khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 13 Thông tư số 66/2026/TT-BCT.
+ Bộ Công Thương quyết định: Tăng tổng kinh phí hỗ trợ, thay đổi nội dung hoạt động, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án, điều chỉnh kinh phí giữa các đơn vị thực hiện.
2.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công. Trong thời gian Hệ thống thông tin quản lý khuyến công chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật theo Thông tư số 66/2026/TT-BCT, việc đề xuất, tiếp nhận, xử lý, trao đổi và lưu trữ thông tin, tài liệu điện tử được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, thư điện tử công vụ hoặc phương thức điện tử khác do Cục Công nghiệp hướng dẫn, phù hợp với tính chất, nội dung công việc và quy định của pháp luật; bảo đảm không làm gián đoạn việc xây dựng, đánh giá, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Khi phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ, Sở Công Thương (đối với đề án thuộc phạm vi tổng hợp, đề xuất của Sở Công Thương) cập nhật thông tin, tài liệu liên quan trên Hệ thống thông tin quản lý khuyến công, trong đó nêu rõ nội dung và lý do. Văn bản đề nghị điều chỉnh/bổ sung/ngừng thực hiện kèm hồ sơ, tài liệu chứng minh lý do điều chỉnh.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Xử lý theo tiến độ quản lý thực tế đề án trong năm ngân sách.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Sở Công Thương.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
Sở Công Thương/Cục Công nghiệp/Bộ Công Thương (theo thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư số 66/2026/TT-BCT).
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Khi khảo sát, xây dựng và đề xuất kế hoạch; tổ chức đánh giá, thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia và khi phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án, nhiệm vụ.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP;
- Căn cứ Thông tư số 66/2026/TT-BCT ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh