Quyết định 68/2011/QĐ-UBND về Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 68/2011/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/05/2011 |
| Ngày có hiệu lực | 01/06/2011 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Nguyễn Lương Thành |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/2011/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 31 tháng 5 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên bộ: Tài chính - Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ vào ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh ngày 25.5.2011;
Xét đề nghị liên Sở: Tài chính, Giao thông vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; như sau:
|
Nội dung |
ĐVT |
Đơn giá |
|
1. Xe chạy tuyến cố định |
|
|
|
1.1. Xe trên 45 ghế |
|
|
|
* Tuyến phía Nam |
(đ/chuyến) |
120,000 |
|
* Tuyến Phía Bắc |
|
|
|
- Tuyến có cự ly trên 300 km |
(đ/chuyến) |
50,000 |
|
- Tuyến có cự ly từ 100 km đến 300 km |
(đ/chuyến) |
40,000 |
|
- Tuyến có cự ly dưới 100 km |
(đ/chuyến) |
35,000 |
|
1.2. Xe từ 30 đến 45 ghế |
|
|
|
* Tuyến phía Nam |
(đ/chuyến) |
60,000 |
|
* Tuyến Phía Bắc |
|
|
|
- Tuyến có cự ly trên 300 km |
(đ/chuyến) |
40,000 |
|
- Tuyến có cự ly từ 100 km đến 300 km |
(đ/chuyến) |
35,000 |
|
- Tuyến có cự ly dưới 100 km |
(đ/chuyến) |
25,000 |
|
2. Xe buýt nội tỉnh (tại mỗi đầu bến) |
(đ/chuyến) |
6.000 |
|
3. Xe buýt ngoại tỉnh |
(đ/chuyến) |
10.000 |
|
Taxi |
(đ/chuyến) |
7.000 |
Điều 2. Ban Quản lý các bến xe khách Bắc Ninh được điều chỉnh mức giá tại Điều 1 Quyết định này khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu (trên mức 830.000 đồng/tháng) và chỉ số giá tiêu dùng tăng cao làm tăng chi phí của đơn vị, nhưng không vượt quá 20% mức giá do UBND tỉnh quyết định, theo công thức:
DVm = DVc + DV1 + DV2.
DVm: Giá dịch vụ xe ra vào bến sau khi chi phí tiền lương và các chi phí khác liên quan thay đổi (đ/chuyến).
DVc: Giá dịch vụ xe ra vào bến hiện tại do UBND tỉnh quyết định.
DV1: Giá dịch vụ xe ra vào bến tăng do chi phí tiền lương tăng.
DV2: Giá dịch vụ xe ra vào bến thay đổi do chi phí khác liên quan thay đổi.
DV1 = TL x CP1 x DVc.
DV2 = CPI x CP2 x DVc.
TL: % tiền lương tối thiểu tăng so với tiền lương tối thiểu hiện tại.
CP1: % tiền lương chiếm trong tổng chi phí.
CP2: % các khoản chi khác liên quan chiếm trong tổng chi phí.
CPI: chỉ số giá tiêu dùng Bắc Ninh do Cục thống kê Bắc Ninh công bố.
Trước khi điều chỉnh 7 ngày, Ban quản lý các bến xe khách Bắc Ninh báo cáo Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải. Nếu mức giá tăng từ 20% trở lên, Ban Quản lý các bến xe lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính, Giao thông vận tải.
Điều 3. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện và đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01.6.2011, thay thế khoản 3, Điều 5, Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 23/3/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định thu, quản lý và sử dụng phí qua phà Đông Xuyên, phí xe ô tô ra vào Bến xe Bắc Ninh đón trả khách do nhà nước quản lý.
2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Giao thông vận tải; Cục thuế Bắc Ninh; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Ban quản lý các bến xe khách Bắc Ninh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. UBND TỈNH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/2011/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 31 tháng 5 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên bộ: Tài chính - Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ vào ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh ngày 25.5.2011;
Xét đề nghị liên Sở: Tài chính, Giao thông vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; như sau:
|
Nội dung |
ĐVT |
Đơn giá |
|
1. Xe chạy tuyến cố định |
|
|
|
1.1. Xe trên 45 ghế |
|
|
|
* Tuyến phía Nam |
(đ/chuyến) |
120,000 |
|
* Tuyến Phía Bắc |
|
|
|
- Tuyến có cự ly trên 300 km |
(đ/chuyến) |
50,000 |
|
- Tuyến có cự ly từ 100 km đến 300 km |
(đ/chuyến) |
40,000 |
|
- Tuyến có cự ly dưới 100 km |
(đ/chuyến) |
35,000 |
|
1.2. Xe từ 30 đến 45 ghế |
|
|
|
* Tuyến phía Nam |
(đ/chuyến) |
60,000 |
|
* Tuyến Phía Bắc |
|
|
|
- Tuyến có cự ly trên 300 km |
(đ/chuyến) |
40,000 |
|
- Tuyến có cự ly từ 100 km đến 300 km |
(đ/chuyến) |
35,000 |
|
- Tuyến có cự ly dưới 100 km |
(đ/chuyến) |
25,000 |
|
2. Xe buýt nội tỉnh (tại mỗi đầu bến) |
(đ/chuyến) |
6.000 |
|
3. Xe buýt ngoại tỉnh |
(đ/chuyến) |
10.000 |
|
Taxi |
(đ/chuyến) |
7.000 |
Điều 2. Ban Quản lý các bến xe khách Bắc Ninh được điều chỉnh mức giá tại Điều 1 Quyết định này khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu (trên mức 830.000 đồng/tháng) và chỉ số giá tiêu dùng tăng cao làm tăng chi phí của đơn vị, nhưng không vượt quá 20% mức giá do UBND tỉnh quyết định, theo công thức:
DVm = DVc + DV1 + DV2.
DVm: Giá dịch vụ xe ra vào bến sau khi chi phí tiền lương và các chi phí khác liên quan thay đổi (đ/chuyến).
DVc: Giá dịch vụ xe ra vào bến hiện tại do UBND tỉnh quyết định.
DV1: Giá dịch vụ xe ra vào bến tăng do chi phí tiền lương tăng.
DV2: Giá dịch vụ xe ra vào bến thay đổi do chi phí khác liên quan thay đổi.
DV1 = TL x CP1 x DVc.
DV2 = CPI x CP2 x DVc.
TL: % tiền lương tối thiểu tăng so với tiền lương tối thiểu hiện tại.
CP1: % tiền lương chiếm trong tổng chi phí.
CP2: % các khoản chi khác liên quan chiếm trong tổng chi phí.
CPI: chỉ số giá tiêu dùng Bắc Ninh do Cục thống kê Bắc Ninh công bố.
Trước khi điều chỉnh 7 ngày, Ban quản lý các bến xe khách Bắc Ninh báo cáo Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải. Nếu mức giá tăng từ 20% trở lên, Ban Quản lý các bến xe lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính, Giao thông vận tải.
Điều 3. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện và đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01.6.2011, thay thế khoản 3, Điều 5, Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 23/3/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định thu, quản lý và sử dụng phí qua phà Đông Xuyên, phí xe ô tô ra vào Bến xe Bắc Ninh đón trả khách do nhà nước quản lý.
2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Giao thông vận tải; Cục thuế Bắc Ninh; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Ban quản lý các bến xe khách Bắc Ninh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. UBND TỈNH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh