Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 665/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 17/06/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Cao Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 665/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 17 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH, UBND CẤP XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính (Phụ lục) trong lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch, UBND cấp xã, phường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Du lịch, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã niêm yết công khai, hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan cập nhật/gỡ bỏ nội dung thủ tục hành chính, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan cập nhật/gỡ bỏ nội dung thủ tục hành chính, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính cấp xã tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
4. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH, UBND CẤP
XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 665/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí (nếu có) |
Thực hiện qua dịch vụ BCCI |
Dịch vụ công trực tuyến |
Căn cứ pháp lý |
|
|
Toàn trình |
Một phần |
|||||||
|
1 |
Thủ tục hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch. |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
Nghị quyết số 105/2023/NQ- HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
2 |
Thủ tục hỗ trợ đào tạo nghề du lịch |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
Nghị quyết số 105/2023/NQ- HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
3 |
Thủ tục hỗ trợ tham gia các chương trình xúc tiến du lịch trong và ngoài nước |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
Nghị quyết số 105/2023/NQ- HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
4 |
Thủ tục hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch mới |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
Nghị quyết số 105/2023/NQ- HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí (nếu có) |
Thực hiện qua dịch vụ BCCI |
Dịch vụ công trực tuyến |
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết |
Căn cứ pháp lý |
|
|
Toàn trình |
Một phần |
||||||||
|
1 |
Thủ tục hỗ trợ đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo loại hình nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (gọi theo tiếng Anh là homestay) |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
UBND tỉnh Ninh Bình |
Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
2 |
Thủ tục hỗ trợ thành lập đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
UBND tỉnh Ninh Bình |
Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
3 |
Thủ tục hỗ trợ duy trì hoạt động của đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
UBND tỉnh Ninh Bình |
Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
4 |
Thủ tục hỗ trợ tu bổ, sửa chữa nhà ở mang kiểu dáng kiến trúc truyền thống có tuổi đời từ 50 năm trở lên trong vùng lõi Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
UBND tỉnh Ninh Bình |
Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
5 |
Thủ tục hỗ trợ xây dựng mới nhà ở (theo khung mẫu thiết kế) trong vùng lõi di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
UBND tỉnh Ninh Bình |
Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH, UBND CẤP XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN NINH BÌNH
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 665/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 17 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH, UBND CẤP XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính (Phụ lục) trong lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch, UBND cấp xã, phường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Du lịch, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã niêm yết công khai, hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan cập nhật/gỡ bỏ nội dung thủ tục hành chính, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan cập nhật/gỡ bỏ nội dung thủ tục hành chính, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính cấp xã tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
4. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH, UBND CẤP
XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 665/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí (nếu có) |
Thực hiện qua dịch vụ BCCI |
Dịch vụ công trực tuyến |
Căn cứ pháp lý |
|
|
Toàn trình |
Một phần |
|||||||
|
1 |
Thủ tục hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch. |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
Nghị quyết số 105/2023/NQ- HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
2 |
Thủ tục hỗ trợ đào tạo nghề du lịch |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
Nghị quyết số 105/2023/NQ- HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
3 |
Thủ tục hỗ trợ tham gia các chương trình xúc tiến du lịch trong và ngoài nước |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
Nghị quyết số 105/2023/NQ- HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
4 |
Thủ tục hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch mới |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
Nghị quyết số 105/2023/NQ- HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí (nếu có) |
Thực hiện qua dịch vụ BCCI |
Dịch vụ công trực tuyến |
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết |
Căn cứ pháp lý |
|
|
Toàn trình |
Một phần |
||||||||
|
1 |
Thủ tục hỗ trợ đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo loại hình nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (gọi theo tiếng Anh là homestay) |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
UBND tỉnh Ninh Bình |
Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
2 |
Thủ tục hỗ trợ thành lập đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
UBND tỉnh Ninh Bình |
Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
3 |
Thủ tục hỗ trợ duy trì hoạt động của đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
UBND tỉnh Ninh Bình |
Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
4 |
Thủ tục hỗ trợ tu bổ, sửa chữa nhà ở mang kiểu dáng kiến trúc truyền thống có tuổi đời từ 50 năm trở lên trong vùng lõi Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
UBND tỉnh Ninh Bình |
Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
|
5 |
Thủ tục hỗ trợ xây dựng mới nhà ở (theo khung mẫu thiết kế) trong vùng lõi di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An |
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
Trung tâm phục vụ hành chính công |
Không |
X |
|
X |
UBND tỉnh Ninh Bình |
Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH, UBND CẤP XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN NINH BÌNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch
* Trình tự thực hiện:
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch, gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, cá nhân gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí cho Sở Du lịch để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Danh sách học viên tham gia lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch.
(3) Kế hoạch, dự trù kinh phí tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch cho người lao động đang làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh được Sở Du lịch phê duyệt.
(4) Bảng kê chi phí tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch.
(5) Bản chính hoặc bản sao các hóa đơn, chứng từ hoặc các tài liệu hợp pháp để chứng minh chi phí tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch (trường hợp nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.
* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/lớp. Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được hỗ trợ tối đa 02 lớp/năm.
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có kế hoạch, dự trù kinh phí tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch cho người lao động đang làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh được Sở Du lịch phê duyệt;
(2) Tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch trên địa bàn tỉnh và không thu phí của học viên tham gia;
(3) Mỗi lớp tập huấn, bồi dưỡng phải bảo đảm tối thiểu 50 học viên; thời gian tổ chức tối thiểu 2 ngày. Học viên phải là đối tượng chưa tham gia lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch có cùng nội dung tập huấn, bồi dưỡng và đã được hỗ trợ chi phí tổ chức theo quy định trong năm.
* Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi: |
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân dân xã, phường……………… |
I. Thông tin chung
1. Đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu có): …………………………………………………………...
- Điện thoại: ………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên: …………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ: ………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) : …………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ:……………………….đồng.
Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài khoản…………………..số tài
khoản…………………………
Ngân hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn cước công
dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ |
ĐẠI ĐIỆN TỔ CHỨC/ĐẠI DIỆN
HỘ GIA ĐÌNH/CÁ
NHÂN |
2. Hỗ trợ đào tạo nghề du lịch
* Trình tự thực hiện:
1. Các cá nhân tham gia khóa đào tạo nghề du lịch tổ chức trên địa bàn tỉnh Ninh Bình gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình trả lời bằng văn bản cho cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các cá nhân gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí cho Sở Du lịch để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản sao có chứng thực căn cước công dân;
(3) Văn bản xác nhận thông tin về cư trú;
(4) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ về việc hoàn thành khóa đào tạo nghề du lịch;
(5) Bản cam kết làm việc trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh trong thời hạn ít nhất 12 tháng sau khi được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ về việc hoàn thành khóa đào tạo nghề du lịch;
(6) Bản sao hợp đồng lao động và văn bản cử đi học của cơ sở kinh doanh du lịch nơi lao động đang làm việc (đối với trường hợp lao động đang làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.
* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Mức hỗ trợ 4.500.000 đồng/người.
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Cá nhân đáp ứng từ đủ 18 tuổi trở lên, cư trú trên địa bàn tỉnh;
(2) Tham gia khóa đào tạo nghề du lịch tổ chức trên địa bàn tỉnh từ 03 tháng trở lên và có chứng nhận hoặc chứng chỉ về việc hoàn thành khóa đào tạo này;
(3) Có cam kết làm việc trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh trong thời hạn ít nhất 12 tháng sau khi được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ về việc hoàn thành khóa đào tạo nghề du lịch. Trường hợp vi phạm cam kết thì đối tượng được hỗ trợ phải hoàn trả lại toàn bộ kinh phí đã được hỗ trợ;
(4) Đối với các trường hợp lao động đang làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh, phải có hợp đồng lao động và văn bản cử đi học của cơ sở kinh doanh du lịch nơi lao động đang làm việc.
* Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi: |
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân dân xã, phường……………… |
I. Thông tin chung
1. Đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu có): …………………………………………………………...
- Điện thoại: ………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên: …………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ: ………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) : …………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ:……………………….đồng.
Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài khoản…………………..số tài
khoản…………………………
Ngân hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn cước công
dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ |
ĐẠI ĐIỆN TỔ CHỨC/ĐẠI DIỆN
HỘ GIA ĐÌNH/CÁ
NHÂN |
3. Hỗ trợ tham gia các chương trình xúc tiến du lịch trong và ngoài
* Trình tự thực hiện:
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tham gia các chương trình xúc tiến du lịch trong và ngoài nước gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, cá nhân gửi Sở Tài chính.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí cho Sở Du lịch và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
*Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản sao có chứng thực các tài liệu chứng minh đối tượng đề nghị hỗ trợ đáp ứng các điều kiện để được kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
(3) Kế hoạch, dự trù kinh phí tham gia chương trình xúc tiến du lịch được Sở Du lịch phê duyệt;
(4) Bảng kê chi phí thuê gian hàng; thiết kế, dựng gian hàng; sản xuất ấn phẩm du lịch; vé máy bay;
(5) Bản chính hoặc bản sao các hóa đơn, chứng từ hoặc các tài liệu hợp pháp để chứng minh chi phí thuê gian hàng; thiết kế, dựng gian hàng; sản xuất ấn phẩm du lịch; vé máy bay (trường hợp nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình
* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Hỗ trợ 20% chi phí tham gia chương trình xúc tiến du lịch; nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/lần tham gia đối với chương trình xúc tiến du lịch trong nước, không quá 50 triệu đồng/lần tham gia đối với chương trình xúc tiến du lịch tại các nước thuộc khu vực châu Á và không quá 100 triệu đồng/lần tham gia đối với chương trình xúc tiến du lịch tại các nước ngoài khu vực châu Á (chỉ hỗ trợ chi phí thuê gian hàng; thiết kế, dựng gian hàng; sản xuất ấn phẩm du lịch; vé máy bay).
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện để được kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
(2) Có kế hoạch, dự trù kinh phí tham gia chương trình xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước được Sở Du lịch phê duyệt.
* Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi: |
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân dân xã, phường……………… |
I. Thông tin chung
1. Đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu có): …………………………………………………………...
- Điện thoại: ………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên: …………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ: ………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) : …………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài khoản…………………..số tài
khoản…………………………
Ngân hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn cước công
dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ |
ĐẠI ĐIỆN TỔ CHỨC/ĐẠI DIỆN
HỘ GIA ĐÌNH/CÁ
NHÂN |
4. Hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch mới
* Trình tự thực hiện:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch mới phục vụ khách du lịch, gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình trả lời bằng văn bản cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí cho Sở Du lịch và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
*Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản sao có chứng thực các tài liệu chứng minh đối tượng đề nghị hỗ trợ đáp ứng các điều kiện để được kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
(3) Văn bản xác nhận của Sở Du lịch về tính mới và mang lại hiệu quả khi vận hành, khai thác trong thực tế, góp phần phát triển hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh;
(4) Bảng kê chi phí đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới;
(5) Bản chính hoặc bản sao các hóa đơn, chứng từ và các tài liệu hợp pháp để chứng minh chi phí đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới (trường hợp nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.
* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Mức hỗ trợ 20% chi phí đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/01 sản phẩm.
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đáp ứng các điều kiện để được kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
(2) Đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch mới trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật;
(3) Sản phẩm du lịch của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Sở Du lịch xác nhận về tính mới và hiệu quả mang lại khi vận hành, khai thác trong thực tế, góp phần phát triển hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh.
* Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi: |
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân dân xã, phường……………… |
I. Thông tin chung
1. Đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu có): …………………………………………………………...
- Điện thoại: ………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên: …………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ: ………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) : …………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài khoản…………………..số tài
khoản…………………………
Ngân hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn cước công
dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ |
ĐẠI ĐIỆN TỔ CHỨC/ĐẠI DIỆN
HỘ GIA ĐÌNH/CÁ
NHÂN |
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ, PHƯỜNG
1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo loại hình nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (gọi theo tiếng Anh là homestay)
* Trình tự thực hiện:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo nhà ở nhằm cung cấp dịch vụ lưu trú cho khách du lịch theo loại hình homestay, gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường trả lời bằng văn bản cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường thẩm định và có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gửi Sở Du lịch tổng hợp, gửi Sở Tài chính.
Trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
*Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản sao có chứng thực các tài liệu chứng minh đối tượng đề nghị hỗ trợ đáp ứng các điều kiện để được kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
(3) Văn bản công nhận của Sở Du lịch về việc đạt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2017. Văn bản xác nhận của Sở Du lịch về quy mô của cơ sở đảm bảo phục vụ từ 15 khách trở lên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã, phường.
* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Mức hỗ trợ 100 triệu đồng/công trình xây dựng mới và 50 triệu đồng/công trình nâng cấp, cải tạo (đối với trường hợp hỗ trợ chi phí nâng cấp, cải tạo thì chỉ hỗ trợ chi phí mua sắm trang thiết bị, cải tạo cảnh quan sân vườn, thiết kế kiến trúc trong nhà, xây dựng nhà vệ sinh).
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đáp ứng các điều kiện để được kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
(2) Tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đầu tư, kinh doanh; (3) Cơ sở Homestay sau khi được tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo phải có quy mô phục vụ từ 15 khách du lịch trở lên và đáp ứng các điều kiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2017 Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê được công bố tại Quyết định số 3990/QĐ- BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
* Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi: |
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân dân xã, phường……………… |
I. Thông tin chung
1. Đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu có): …………………………………………………………...
- Điện thoại: ………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên: …………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ: ………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) : …………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài khoản…………………..số tài khoản…………………………
Ngân hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn cước công
dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ |
ĐẠI ĐIỆN TỔ CHỨC/ĐẠI DIỆN
HỘ GIA ĐÌNH/CÁ
NHÂN |
2. Hỗ trợ thành lập đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại các địa phương để phục vụ khách du lịch
* Trình tự thực hiện:
1. Các đội văn nghệ, câu lậc bộ văn nghệ quần chúng tại các địa phương có hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh để phục vụ khách du lịch gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường thẩm định và có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, cá nhân gửi Sở Du lịch tổng hợp, gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
*Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Văn bản xác nhận thông tin về cư trú của các thành viên đội văn nghệ quần chúng;
(3) Văn bản xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng được thành lập mới và đã biểu diễn phục vụ khách du lịch từ 02 tháng trở lên;
(4) Bản cam kết về việc biểu diễn các loại hình nghệ thuật truyền thống phục vụ khách du lịch.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã, phường.
* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Mức hỗ trợ 50 triệu đồng đối với đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng có quy mô từ 15 người trở lên (chỉ hỗ trợ kinh phí thành lập mới cho tối đa 02 đội văn nghệ hoặc câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại mỗi đơn vị hành chính cấp xã nơi có hoạt động du lịch).
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng được thành lập mới tại các địa phương có hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh;
(2) Có quy mô từ 15 người trở lên là người dân cư trú tại địa phương nơi đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng được thành lập;
(3) Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về việc thành lập mới và đã biểu diễn phục vụ khách du lịch từ 02 tháng trở lên;
(4) Có cam kết về việc biểu diễn các loại hình nghệ thuật truyền thống phục vụ khách du lịch. Trường hợp vi phạm cam kết thì đối tượng được hỗ trợ phải hoàn trả lại toàn bộ kinh phí hỗ trợ thành lập đã được cấp.
* Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi: |
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân dân xã, phường……………… |
I. Thông tin chung
1. Đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu có): …………………………………………………………...
- Điện thoại: ………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên: …………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ: ………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) : …………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài khoản…………………..số tài
khoản…………………………
Ngân hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn cước công
dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ |
ĐẠI ĐIỆN TỔ CHỨC/ĐẠI DIỆN
HỘ GIA ĐÌNH/CÁ
NHÂN |
3. Hỗ trợ duy trì hoạt động của đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại các địa phương để phục vụ khách du lịch
* Trình tự thực hiện:
1. Các đội văn nghệ, câu lậc bộ văn nghệ quần chúng tại các địa phương có hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường thẩm định và có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, cá nhân gửi Sở Du lịch tổng hợp, gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
*Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản cam kết và đăng ký biểu diễn tối thiểu 02 lần/tháng để phục vụ khách du lịch và cam kết tham gia các chương trình xúc tiến du lịch, các sự kiện do ngành du lịch tổ chức khi được yêu cầu;
(3) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị quản lý khu, điểm du lịch về kết quả biểu diễn của đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng (báo cáo kết quả biểu diễn trong 06 tháng đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ năm đầu tiên và kết quả biểu diễn của năm trước đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ từ năm thứ hai trở đi).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã, phường.
* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng/năm.
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Là đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng đã được hỗ trợ thành lập mới theo quy định của Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030;
(2) Có cam kết và đăng ký biểu diễn tối thiểu 02 lần/tháng để phục vụ khách du lịch và cam kết tham gia các chương trình xúc tiến du lịch, các sự kiện do ngành du lịch tổ chức khi có yêu cầu. Trường hợp vi phạm cam kết thì đối tượng được hỗ trợ phải hoàn trả lại toàn bộ kinh phí hỗ trợ duy trì hoạt động đã được cấp trong năm và không được hỗ trợ kinh phí duy trì hoạt động các năm tiếp theo (trừ trường hợp thiên tai, dịch bệnh, các rủi ro bất khả kháng mà Nhà nước có quy định tạm dừng hoạt động du lịch dẫn đến việc không thực hiện được nội dung đã cam kết).
* Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi: |
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân dân xã, phường……………… |
I. Thông tin chung
1. Đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu có): …………………………………………………………...
- Điện thoại: ………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên: …………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ: ………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) : …………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài khoản…………………..số tài
khoản…………………………
Ngân hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn cước công
dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ |
ĐẠI ĐIỆN TỔ CHỨC/ĐẠI DIỆN
HỘ GIA ĐÌNH/CÁ
NHÂN |
4. Hỗ trợ tu bổ, sửa chữa nhà ở mang kiểu dáng kiến trúc truyền thống có tuổi đời từ 50 năm trở lên trong vùng lõi Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An
* Trình tự thực hiện:
1. Hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc tu bổ, sửa chữa nhà ở mang kiểu dáng kiến trúc truyền thống có tuổi đời từ 50 năm trở lên trong vùng lõi Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An để phục vụ hoạt động du lịch, gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường trả lời bằng văn bản cho hộ gia đình, cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường thẩm định và có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân gửi Sở Du lịch tổng hợp, gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
*Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
(3) Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên hộ gia đình làm người đại diện thực hiện thủ tục đề nghị hỗ trợ (văn bản phải được công chứng hoặc chứng thực) trong trường hợp đối tượng đề nghị hỗ trợ là hộ gia đình;
(4) Bản sao Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Danh mục bảo tồn Nhà ở truyền thống có tuổi đời 50 năm trở lên để phát triển du lịch;
(5) Xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc tu bổ, sửa chữa theo đúng nội dung giấy phép xây dựng.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, hộ gia đình.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã, phường.
* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Mức hỗ trợ 100 triệu đồng/công trình.
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu ngôi nhà ở mang kiểu dáng kiến trúc truyền thống có tuổi đời từ 50 năm trở lên trong vùng lõi Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An;
(2) Nhà ở truyền thống có tuổi đời từ 50 năm trở lên được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đưa vào Danh mục bảo tồn để phát triển du lịch;
(3) Việc tu bổ, sửa chữa phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật và thi công theo đúng nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp.
* Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi: |
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân dân xã, phường……………… |
I. Thông tin chung
1. Đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu có): …………………………………………………………...
- Điện thoại: ………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên: …………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ: ………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) : …………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài khoản…………………..số tài
khoản…………………………
Ngân hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn cước công
dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ |
ĐẠI ĐIỆN TỔ CHỨC/ĐẠI DIỆN
HỘ GIA ĐÌNH/CÁ
NHÂN |
5. Hỗ trợ xây dựng mới nhà ở (theo khung mẫu thiết kế) trong vùng lõi di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An
* Trình tự thực hiện:
1. Hộ gia đình, cá nhân xây dựng mới nhà ở trong vùng lõi di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An, gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường trả lời bằng văn bản cho hộ gia đình, cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ, UBND cấp xã, phường thẩm định và có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân gửi Sở Du lịch tổng hợp, gửi Sở Tài chính.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí cho Sở Du lịch và Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Ninh Bình.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
(2) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
(3) Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên hộ gia đình làm người đại diện thực hiện thủ tục đề nghị hỗ trợ (văn bản phải được công chứng hoặc chứng thực) trong trường hợp đối tượng đề nghị hỗ trợ là hộ gia đình;
(4) Xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường về việc xây dựng theo đúng nội dung giấy phép xây dựng.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, hộ gia đình.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã, phường.
* Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Mức hỗ trợ 100 triệu đồng/công trình.
* Phí, lệ phí: không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vùng lõi di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An;
(2) Hình thức kiến trúc theo các khung mẫu thiết kế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
(3) Việc xây dựng nhà ở mới phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật và thi công theo đúng nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp.
* Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị quyết số 105/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh Ninh Bình vế việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………….., ngày...... tháng…… năm 20…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ……………………………………………..
|
Kính gửi: |
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân dân xã, phường……………… |
I. Thông tin chung
1. Đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đề nghị hỗ trợ
- Họ và tên cá nhân/đại diện hộ gia đình………………………………….............
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….
- Căn cước công dân số.…………….. Ngày cấp………… Nơi cấp……………...
- Địa chỉ:
+ Nơi thường trú: …………………………………………………………………
+ Nơi tạm trú (nếu có): …………………………………………………………...
- Điện thoại: ………………………………………………………………………
2. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị hỗ trợ
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức:
+ Họ và tên: …………………………... Ngày, tháng, năm sinh:………………...
+ Căn cước công dân số…..………. Ngày cấp………….. Nơi cấp………………
+ Chức vụ: ………………………………….. Điện thoại:…………………….....
- Thông tin về tổ chức:
+ Địa chỉ:………………………………………………..………………………...
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký hoạt động/Quyết định thành lập (nếu có) số………….ngày cấp…………………………..nơi cấp…………………..........................................
+ Điện thoại (nếu có) : …………………………………………………………….
II. Nội dung
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí hỗ trợ phát triển du lịch với những nội dung sau:
- Nội dung đề nghị hỗ trợ:………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ:……………………….đồng. Bằng chữ:……………………………………….đồng.
2. Cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai trong đơn và sẽ tổ chức sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:
Tài khoản: Tên tài khoản…………………..số tài
khoản…………………………
Ngân hàng………………………………………………………………………………..
Bưu điện (ghi rõ họ và tên, số căn cước công
dân, địa chỉ của người nhận):
Trực tiếp
Đề nghị Sở Du lịch/Uỷ ban nhân dân xã, phường………..xem xét./.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ |
ĐẠI ĐIỆN TỔ CHỨC/ĐẠI DIỆN
HỘ GIA ĐÌNH/CÁ
NHÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh