Quyết định 6490/QĐ-UBND năm 2025 quy định nhân viên chăn nuôi thú y các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 6490/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Dương Đức Tuấn |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6490/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NHÂN VIÊN CHĂN NUÔI THÚ Y CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Thuỷ sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ khoản 1 Điều 35 của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Thông tư 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Hướng dẫn nhiệm vụ của Cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.
Căn cứ Thông tư 29/2016/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc bố trí lực lượng và chế độ chính sách cho nhân viên chăn nuôi thú y các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1146/TTr-SNNMT ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc ban hành quy định nhân viên chăn nuôi thú xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nhân viên chăn nuôi thú y các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với UBND các xã, phường để triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp Hà Nội rà soát số lượng, giải quyết chế độ, chính sách đối với nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã theo đúng quy định, xong trước ngày 31/12/2025.
2. UBND các xã, phường.
a) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan tham mưu, tổ chức việc tuyển chọn nhân viên chăn nuôi thú y, đảm bảo bố trí, quản lý, sử dụng đúng quy định kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 và thay thế Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 của UBND Thành phố về quy định nhân viên chăn nuôi thú y các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6490/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NHÂN VIÊN CHĂN NUÔI THÚ Y CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Thuỷ sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ khoản 1 Điều 35 của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Thông tư 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Hướng dẫn nhiệm vụ của Cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.
Căn cứ Thông tư 29/2016/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc bố trí lực lượng và chế độ chính sách cho nhân viên chăn nuôi thú y các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1146/TTr-SNNMT ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc ban hành quy định nhân viên chăn nuôi thú xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nhân viên chăn nuôi thú y các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với UBND các xã, phường để triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp Hà Nội rà soát số lượng, giải quyết chế độ, chính sách đối với nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã theo đúng quy định, xong trước ngày 31/12/2025.
2. UBND các xã, phường.
a) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan tham mưu, tổ chức việc tuyển chọn nhân viên chăn nuôi thú y, đảm bảo bố trí, quản lý, sử dụng đúng quy định kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 và thay thế Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 của UBND Thành phố về quy định nhân viên chăn nuôi thú y các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
NHÂN
VIÊN CHĂN NUÔI THÚ Y CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định việc bố trí, quản lý, sử dụng; chế độ chính sách cho nhân viên chăn nuôi thú y xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi chung là nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã).
2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã
1. Chức năng.
Nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã tham mưu giúp Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chăn nuôi và thú y, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã, phường.
2. Nhiệm vụ nhân viên chăn nuôi thú y.
a) Nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội.
b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi, thủy sản, thú y; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch và các giải pháp thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về chăn nuôi, thủy sản, thú y theo quy định của Nhà nước và UBND thành phố Hà Nội.
c) Tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi (bao gồm cả thuỷ sản) trong sản xuất nông nghiệp.
d) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ về chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, thú y.
đ) Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch phát triển chăn nuôi hàng năm; hướng dẫn nông dân về quy trình sản xuất, thực hiện các biện pháp kỹ thuật về chăn nuôi, thủy sản, thú y và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.
e) Tổng hợp và báo cáo kịp thời tình hình chăn nuôi, thủy sản, dịch bệnh động vật; đề xuất, hướng dẫn kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh và chữa bệnh cho động vật theo kế hoạch, hướng dẫn của UBND cấp xã, Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
g) Xây dựng kế hoạch, biện pháp huy động lực lượng và thực hiện hoặc phối hợp thực hiện nội dung được duyệt và hướng dẫn của UBND cấp xã.
h) Hướng dẫn thực hiện các quy định về phòng bệnh bắt buộc cho động vật, cách ly động vật, mua bán động vật, sản phẩm động vật, vệ sinh, khử trùng tiêu độc và việc sử dụng, thực hiện tiêm phòng vắc xin phòng chống dịch bệnh động vật trên địa bàn cấp xã.
i) Phối hợp thực hiện việc khử trùng, tiêu độc cho các cơ sở hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và phục hồi môi trường sau khi dập tắt dịch bệnh đối với thuỷ sản trên địa bàn xã theo quy định.
k) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hướng dẫn hoạt động đối với hệ thống cung cấp dịch vụ công về chăn nuôi, thủy sản, thú y và cá nhân kinh doanh thuốc thú y. Thực hiện công tác khuyến nông về chăn nuôi, thủy sản và thú y theo kế hoạch được duyệt và các dịch vụ về thú y trên địa bàn xã theo quy định.
l) Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình dịch bệnh động vật, công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã cho UBND cấp xã, Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
m) Nhân viên chăn nuôi thú y thực hiện nhiệm vụ về quản lý chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
n) Thực hiện quản lý, giám sát điều kiện trang trại, hộ chăn nuôi, quản lý việc khai báo chăn nuôi (theo Luật Chăn nuôi), quản lý nguồn gốc nhập về, xuất bán, quản lý nguồn gốc, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y tại cơ sở.
o) Phối hợp hướng dẫn, thực hiện và kiểm tra việc thống kê diễn biến số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn cấp xã theo quy định. Tổng hợp tình hình thực hiện tiến độ sản xuất nông nghiệp lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản và thú y trên địa bàn xã, phường.
p) Thực hiện nhiệm vụ khác do UBND cấp xã; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội giao.
Điều 3. Quyền lợi của nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã
1. Phụ cấp hàng tháng của nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của HĐND Thành phố.
2. Nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ thanh toán khác theo quy định;
3. Nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng theo quy định; nếu vi phạm các quy định về công tác chăn nuôi thú y sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Tiêu chuẩn nhân viên chăn nuôi thú y xã
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 29/2016/TT- BNNPTNT ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn.
2. Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại mục 1, ưu tiên các trường hợp đã có thời gian công tác thực hiện nhiệm vụ nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã hoặc thực hiện nhiệm vụ khác liên quan đến công tác chăn nuôi, thú y.
Điều 5. Bố trí, quản lý và sử dụng đối với nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã
1. Bố trí nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã: Mỗi đơn vị xã được bố trí bình quân không quá 03 (ba) nhân viên chăn nuôi thú y; mỗi đơn vị phường được bố trí bình quân không quá 02 (hai) nhân viên chăn nuôi thú y để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác chăn nuôi, thuỷ sản và thú y tại xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Số lượng cụ thể quy định tại Phụ lục bố trí số lượng nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã kèm theo Quyết định này.
2. Quản lý, sử dụng nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý và sử dụng nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã.
3. Về tuyển chọn, bố trí lực lượng nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã
a) Hồ sơ đăng ký tiếp nhận làm nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã.
- Đơn xin tiếp nhận làm nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã.
- Sơ yếu lý lịch dán ảnh cỡ 4cm x 6cm, có xác nhận và đóng dấu của chính quyền địa phương nơi cư trú;
- Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực);
- Bản sao công chứng văn bằng chuyên môn; chứng chỉ chuyên ngành chăn nuôi, thủy sản, thú y (nếu có);
- Giấy khám sức khỏe có thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ theo quy định;
- Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có).
b) Quy trình tiếp nhận nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã
Bước 1: UBND cấp xã căn cứ quy định về số lượng, tiêu chuẩn tuyển chọn, tiếp nhận nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã, chỉ đạo, giao cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan tổ chức niêm yết công khai nơi tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, thành phần hồ sơ người dự tuyển.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập được UBND cấp xã giao thực hiện tuyển chọn nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã:
- Đối chiếu tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Quy định này, rà soát, hoàn thiện hồ sơ, lập danh sách những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã, báo cáo trình UBND cấp xã quyết định.
Trường hợp có nhiều người đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định thì ưu tiên lựa chọn theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Người có thời gian công tác trong lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản, thú y nhiều hơn;
+ Người có trình độ chuyên môn cao hơn (tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp). Trường hợp nếu có 2 người trở lên có trình độ như nhau, xét theo kết quả điểm tốt nghiệp cao hơn.
+ Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh; Con liệt sĩ; Con thương binh; Con của người được hưởng chính sách như thương binh; Người dân tộc thiểu số; Người thuộc hộ nghèo; Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Người dự tuyển là nữ.
Nếu trường hợp người có điều kiện, tiêu chuẩn, ưu tiên như nhau, báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.
c) Quy trình cho thôi nhiệm vụ nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã cho thôi nhiệm vụ đối với nhân viên chăn nuôi thú y trong các trường hợp sau:
- Nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã có đơn xin thôi nhiệm vụ;
- Có 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Vi phạm quy định pháp luật, buộc thôi việc;
Điều 6. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Giao cơ quan chuyên môn tổ chức chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác chăn nuôi, thủy sản và thú y đối với nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã.
- Theo dõi tình hình thực hiện và tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố để kịp thời sửa đổi, bổ sung các vấn đề phát sinh (nếu có).
- Phối hợp các đơn vị tổ chức, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của HĐND Thành phố tới toàn thể người dân và cán bộ quản lý chuyên ngành của các xã, phường và các Sở, Ngành liên quan thực hiện Nghị quyết thực sự hiệu quả, đảm bảo công tác chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, kiểm soát dịch bệnh trên động vật trên địa bàn Thành phố.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của đơn vị, căn cứ khả năng cân đối ngân sách hàng năm, tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Sở Nội vụ
Có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Trực tiếp quản lý và sử dụng; tổ chức tuyển chọn, tiếp nhận, cho thôi nhiệm vụ và bố trí địa điểm làm việc, kiểm tra hoạt động của nhân viên chăn nuôi thú y theo quy định.
- Chỉ đạo cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các quy định về chế độ chính sách đối với nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã.
- Phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi, thủy sản, thú y và Sở Nông nghiệp và Môi trường trong các hoạt động liên quan;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến tuyển chọn nhân viên thú y cấp xã theo quy định.
5. Giám đốc các Sở, ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện Quyết định này./.
PHỤ LỤC
BỐ
TRÍ SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN CHĂN NUÔI THÚ Y CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
|
TT |
Tên đơn vị hành chính |
Số lượng nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã |
|
1 |
Xã Hương Sơn |
4 |
|
2 |
Xã Mỹ Đức |
3 |
|
3 |
Xã Hồng Sơn |
3 |
|
4 |
Xã Phúc Sơn |
4 |
|
5 |
Xã Ứng Hoà |
4 |
|
6 |
Xã Hoà Xá |
4 |
|
7 |
Xã Ứng Thiên |
3 |
|
8 |
Xã Vân Đình |
3 |
|
9 |
Xã Bình Minh |
2 |
|
10 |
Xã Thanh Oai |
2 |
|
11 |
Xã Tam Hưng |
2 |
|
12 |
Xã Dân Hoà |
4 |
|
13 |
Xã Phú Xuyên |
4 |
|
14 |
Xã Đại Xuyên |
4 |
|
15 |
Xã Chuyên Mỹ |
2 |
|
16 |
Xã Phượng Dực |
3 |
|
17 |
Xã Thường Tín |
2 |
|
18 |
Xã Hồng Vân |
2 |
|
19 |
Xã Thượng Phúc |
2 |
|
20 |
Xã Chương Dương |
3 |
|
21 |
Xã Thanh Trì |
2 |
|
22 |
Xã Nam Phù |
2 |
|
23 |
Xã Ngọc Hồi |
2 |
|
24 |
Xã Đại Thanh |
2 |
|
25 |
Xã Quảng Bị |
4 |
|
26 |
Xã Phú Nghĩa |
4 |
|
27 |
Xã Trần Phú |
4 |
|
28 |
Xã Hòa Phú |
4 |
|
29 |
Xã Xuân Mai |
4 |
|
30 |
Xã Quảng Oai |
4 |
|
31 |
Xã Cổ Đô |
4 |
|
32 |
Xã Vật Lại |
4 |
|
33 |
Xã Bất Bạt |
4 |
|
34 |
Xã Suối Hai |
4 |
|
35 |
Xã Yên Bài |
4 |
|
36 |
Xã Ba Vì |
4 |
|
37 |
Xã Minh Châu |
2 |
|
38 |
Xã Đoài Phương |
4 |
|
39 |
Xã Phúc Thọ |
4 |
|
40 |
Xã Phúc Lộc |
4 |
|
41 |
Xã Hát Môn |
2 |
|
42 |
Xã Thạch Thất |
2 |
|
43 |
Xã Tây Phương |
2 |
|
44 |
Xã Hạ Bằng |
2 |
|
45 |
Xã Hòa Lạc |
2 |
|
46 |
Xã Yên Xuân |
3 |
|
47 |
Xã Đan Phượng |
2 |
|
48 |
Xã Ô Diên |
2 |
|
49 |
Xã Liên Minh |
4 |
|
50 |
Xã Quốc Oai |
2 |
|
51 |
Xã Kiều Phú |
3 |
|
52 |
Xã Hưng Đạo |
2 |
|
53 |
Xã Phú Cát |
4 |
|
54 |
Xã An Khánh |
2 |
|
55 |
Xã Hoài Đức |
2 |
|
56 |
Xã Dương Hoà |
3 |
|
57 |
Xã Sơn Đồng |
3 |
|
58 |
Xã Yên Lãng |
3 |
|
59 |
Xã Tiến Thắng |
2 |
|
60 |
Xã Quang Minh |
2 |
|
61 |
Xã Mê Linh |
4 |
|
62 |
Xã Gia Lâm |
2 |
|
63 |
Xã Thuận An |
2 |
|
64 |
Xã Phù Đổng |
3 |
|
65 |
Xã Bát Tràng |
2 |
|
66 |
Xã Đông Anh |
3 |
|
67 |
Xã Thư Lâm |
4 |
|
68 |
Xã Phúc Thịnh |
3 |
|
69 |
Xã Vĩnh Thanh |
3 |
|
70 |
Xã Thiên Lộc |
2 |
|
71 |
Xã Sóc Sơn |
4 |
|
72 |
Xã Đa Phúc |
4 |
|
73 |
Xã Nội Bài |
3 |
|
74 |
Xã Kim Anh |
3 |
|
75 |
Xã Trung Giã |
4 |
|
76 |
Phường Ba Đình |
1 |
|
77 |
Phường Bạch Mai |
2 |
|
78 |
Phường Bồ Đề |
3 |
|
79 |
Phường Cầu Giấy |
2 |
|
80 |
Phường Cửa Nam |
1 |
|
81 |
Phường Chương Mỹ |
3 |
|
82 |
Phường Dương Nội |
2 |
|
83 |
Phường Đại Mỗ |
2 |
|
84 |
Phường Định Công |
2 |
|
85 |
Phường Đống Đa |
2 |
|
86 |
Phường Đông Ngạc |
3 |
|
87 |
Phường Giảng Võ |
1 |
|
88 |
Phường Hà Đông |
2 |
|
89 |
Phường Hai Bà Trưng |
2 |
|
90 |
Phường Hoàn Kiếm |
2 |
|
91 |
Phường Hoàng Liệt |
2 |
|
92 |
Phường Hoàng Mai |
2 |
|
93 |
Phường Hồng Hà |
3 |
|
94 |
Phường Kiến Hưng |
1 |
|
95 |
Phường Kim Liên |
2 |
|
96 |
Phường Khương Đình |
2 |
|
97 |
Phường Láng |
1 |
|
98 |
Phường Lĩnh Nam |
1 |
|
99 |
Phường Long Biên |
3 |
|
100 |
Phường Nghĩa Đô |
2 |
|
101 |
Phường Ngọc Hà |
1 |
|
102 |
Phường Ô Chợ Dừa |
2 |
|
103 |
Phường Phú Diễn |
2 |
|
104 |
Phường Phú Lương |
2 |
|
105 |
Phường Phú Thượng |
2 |
|
106 |
Phường Phúc Lợi |
2 |
|
107 |
Phường Phương Liệt |
2 |
|
108 |
Phường Sơn Tây |
3 |
|
109 |
Phường Tây Hồ |
2 |
|
110 |
Phường Tây Mỗ |
2 |
|
111 |
Phường Tây Tựu |
3 |
|
112 |
Phường Tùng Thiện |
3 |
|
113 |
Phường Từ Liêm |
2 |
|
114 |
Phường Tương Mai |
2 |
|
115 |
Phường Thanh Liệt |
2 |
|
116 |
Phường Thanh Xuân |
2 |
|
117 |
Phường Thượng Cát |
3 |
|
118 |
Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám |
1 |
|
119 |
Phường Việt Hưng |
2 |
|
120 |
Phường Vĩnh Hưng |
2 |
|
121 |
Phường Vĩnh Tuy |
2 |
|
122 |
Phường Xuân Đỉnh |
2 |
|
123 |
Phường Xuân Phương |
2 |
|
124 |
Phường Yên Hòa |
2 |
|
125 |
Phường Yên Nghĩa |
2 |
|
126 |
Phường Yên Sở |
1 |
|
Tổng số |
327 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh