Quyết định 641/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 641/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Đầu Thanh Tùng |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 641/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH LỚP 6 PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM HỌC 2026-2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật số 123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;
Căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 636/TTr-SGDĐT ngày 25/02/2026 về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi[1] và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KẾ HOẠCH
TUYỂN
SINH LỚP 6 PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM HỌC 2026-2027 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định
số 641/QĐ-UBND ngày 03/3/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục: tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục của các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Hướng dẫn tuyển sinh công khai, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đăng ký tuyển sinh;
- Công tác tuyển sinh phải đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan, minh bạch; đảm bảo thiết thực, hiệu quả, giảm áp lực, giảm chi phí cho xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 641/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH LỚP 6 PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM HỌC 2026-2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật số 123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;
Căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 636/TTr-SGDĐT ngày 25/02/2026 về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi[1] và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KẾ HOẠCH
TUYỂN
SINH LỚP 6 PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM HỌC 2026-2027 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định
số 641/QĐ-UBND ngày 03/3/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục: tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục của các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Hướng dẫn tuyển sinh công khai, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đăng ký tuyển sinh;
- Công tác tuyển sinh phải đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan, minh bạch; đảm bảo thiết thực, hiệu quả, giảm áp lực, giảm chi phí cho xã hội.
II. NỘI DUNG
1. Đối tượng tuyển sinh
Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Điều kiện và hồ sơ dự tuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; sửa đổi, bổ sung tại điểm b, khoản 7, Điều 18 Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh
Trường PTDTNT THCS các xã tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS năm học 2026-2027 theo chỉ tiêu được giao.
4. Địa bàn, tỷ lệ tuyển sinh
- Địa bàn tuyển sinh:
+ Các trường PTDTNT THCS từng xã thực hiện tuyển sinh theo địa bàn quy định tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
+ Nếu học sinh thuộc đối tượng dự tuyển theo quy định tại khoản 1 Mục II của Kế hoạch này mà không thuộc địa bàn các xã có tên trong Phụ lục kèm theo Kế hoạch này thì được dự tuyển tại 01 trường PTDTNT THCS phù hợp với điều kiện sinh sống, học tập của học sinh.
+ Nếu học sinh thuộc đối tượng dự tuyển theo quy định tại khoản 1 Mục II của Kế hoạch này dự tuyển tại trường PTDTNT THCS khác với địa bàn đã quy định thì UBND xã quản lý trường PTDTNT THCS xem xét quyết định tiếp nhận hồ sơ dự tuyển.
- Tỷ lệ tuyển sinh:
+ Tuyển 70% chỉ tiêu theo điểm xét tuyển (ĐXT) từ cao xuống thấp đối với tất cả học sinh dự tuyển theo từng xã, đảm bảo đối tượng, điều kiện xét tuyển quy định (trong đó, bao gồm cả số học sinh được tuyển thẳng theo quy định và không quá 10% tổng chỉ tiêu học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn);
+ Tuyển 30% chỉ tiêu còn lại theo ĐXT từ cao xuống thấp đối với học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn, đảm đảm bảo đối tượng, điều kiện xét tuyển quy định nhưng chưa trúng tuyển khi xét 70% chỉ tiêu.
5. Tuyển thẳng và chế độ ưu tiên
a) Tuyển thẳng
- Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm c, khoản 2, Điều 11 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; sửa đổi, bổ sung tại điểm c, khoản 7, Điều 18 Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chỉ tuyển thẳng học sinh đạt giải cấp tỉnh trở lên đối với các hội thi, cuộc thi sau: (1) Hội khỏe Phù Đổng, (2) Hội thi Giai điệu tuổi hồng, (3) Hội thi Tin học trẻ, (4) Cuộc thi Viết thư quốc tế UPU, (5) Giải thể thao học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở.
b) Đối tượng ưu tiên
- Nhóm đối tượng 1:
+ Con liệt sĩ;
+ Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
+ Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
+ Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
+ Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
- Nhóm đối tượng 2:
+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
+ Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
+ Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
- Nhóm đối tượng 3:
+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
+ Người dân tộc thiểu số;
+ Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
6. Phương thức, căn cứ tuyển sinh
a) Phương thức: Xét tuyển. b) Căn cứ xét tuyển
Xét tuyển căn cứ vào kết quả đánh giá của học sinh được ghi trong học bạ tiểu học gồm:
- Điểm kiểm tra định kỳ (KTĐK) toàn cấp. Trong đó, Điểm KTĐK toàn cấp là tổng điểm KTĐK của 02 môn: Toán, Tiếng Việt (từ lớp 1 đến lớp 5) và 02 môn: Lịch sử và Địa lý, Khoa học (lớp 4 và lớp 5).
- Mức đạt được trong việc đánh giá học sinh ở các môn học: Toán, Tiếng Việt (từ lớp 1 đến lớp 5); Tự nhiên và Xã hội (từ lớp 1 đến lớp 3); Lịch sử và Địa lý, Khoa học (lớp 4 và lớp 5).
7. Nguyên tắc, trình tự xét tuyển
a) Nguyên tắc xét tuyển
- Chỉ xét tuyển đối với học sinh đúng đối tượng, điều kiện tuyển sinh.
- ĐXT là Điểm KTĐK toàn cấp, lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số chỉ tiêu theo từng tỷ lệ xét tuyển đã quy định.
b) Trình tự xét tuyển
- Lần 1: Xét tuyển tỷ lệ 70% tổng chỉ tiêu theo từng xã.
+ Tuyển 70% chỉ tiêu theo ĐXT từ cao xuống thấp đối với tất cả học sinh dự tuyển theo từng xã, đảm bảo đối tượng, điều kiện xét tuyển quy định (trong đó bao gồm cả số học sinh được tuyển thẳng theo quy định và không quá 10% tổng chỉ tiêu học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn) theo công thức như sau:
![]()
(Trong đó: CTX là chỉ tiêu tuyển sinh 70% của từng xã, nếu CTX là số thập phân thì làm tròn xuống thành số nguyên; X là Tên xã; ĐKDT là Đăng ký dự tuyển).
+ Nếu chỉ tiêu cuối cùng ở xét tuyển Lần 1 có nhiều học sinh có ĐXT bằng nhau thì xét lấy học sinh có tiêu chí phụ cao hơn (cho đến khi lấy đủ số học sinh trúng tuyển) lần lượt theo thứ tự như sau:
(1) Thuộc đối tượng ưu tiên được quy định tại điểm b khoản 5 Mục II của Kế hoạch này; xét lần lượt theo Nhóm đối tượng 1, Nhóm đối tượng 2, Nhóm đối tượng 3.
(2) Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (mồ côi, hộ nghèo, không có người chăm sóc, không nơi nương tựa).
(3) Mức đạt được trong việc đánh giá 04 môn học ở lớp 5 gồm: Toán, Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lý, Khoa học được quy thành điểm, tính tổng điểm và xét từ cao xuống thấp. Cụ thể: mức Hoàn thành tốt (T) của mỗi môn được tính 10 điểm; mức Hoàn thành (H) của mỗi môn được tính 05 điểm.
(4) Tổng điểm KTĐK của 04 môn học ở lớp 5 gồm: Toán, Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lý, Khoa học xét từ cao xuống thấp.
+ Nếu vẫn còn học sinh có các tiêu chí phụ ở lớp 5 bằng nhau thì tiếp tục xét lần lượt theo các tiêu chí phụ ở lớp 4 (như cách làm trong việc xét các tiêu chí phụ ở lớp 5).
+ Nếu vẫn có trường hợp bằng nhau thì tiếp tục xét tương tự như trên, lần lượt ở lớp 3 rồi đến lớp 2, lớp 1 cho đến khi lấy đủ học sinh trúng tuyển.
(Lưu ý: Mức đạt được trong việc đánh giá các môn học ở lớp 3, lớp 2, lớp 1 chỉ tính ở 03 môn: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội; Tổng điểm KTĐK của các môn học ở lớp 3, lớp 2, lớp 1 chỉ tính ở môn Toán và Tiếng Việt).
+ Nếu tiếp tục bằng nhau ở tất cả các tiêu chí phụ thì Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào tình hình, hoàn cảnh thực tế của học sinh để lựa chọn học sinh trúng tuyển theo hướng ưu tiên học sinh ở thôn đặc biệt khó khăn, ở giáp biên giới..., đảm bảo khách quan, công bằng, minh bạch.
- Lần 2: Xét tuyển tỷ lệ 30% tổng chỉ tiêu.
+ Tuyển 30% chỉ tiêu còn lại theo ĐXT từ cao xuống thấp đối với học sinh ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn, đảm bảo đối tượng, điều kiện xét tuyển quy định nhưng chưa trúng tuyển khi xét Lần 1.
+ Nếu chỉ tiêu cuối cùng ở xét tuyển Lần 2 có nhiều học sinh có ĐXT bằng nhau thì xét lấy học sinh có tiêu chí phụ cao hơn (cho đến khi lấy đủ số học sinh trúng tuyển) lần lượt theo thứ tự như sau:
(1) Thuộc đối tượng ưu tiên được quy định tại điểm b khoản 5 Mục II của Kế hoạch này; xét lần lượt theo Nhóm đối tượng 1, Nhóm đối tượng 2, Nhóm đối tượng 3.
(2) Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (mồ côi, hộ nghèo, không có người chăm sóc, không nơi nương tựa).
(3) Mức đạt được trong việc đánh giá 04 môn học ở lớp 5 gồm: Toán, Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lý, Khoa học được quy thành điểm, tính tổng điểm và xét từ cao xuống thấp. Cụ thể: mức Hoàn thành tốt (T) của mỗi môn được tính 10 điểm; mức Hoàn thành (H) của mỗi môn được tính 05 điểm;
(4) Tổng điểm KTĐK của 04 môn học ở lớp 5 gồm: Toán, Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lý, Khoa học xét từ cao xuống thấp;
+ Nếu vẫn còn học sinh có các tiêu chí phụ ở lớp 5 bằng nhau thì tiếp tục xét lần lượt theo các tiêu chí phụ ở lớp 4 (như cách làm trong việc xét các tiêu chí phụ ở lớp 5);
+ Nếu vẫn có trường hợp bằng nhau thì tiếp tục xét tương tự như trên, lần lượt ở lớp 3 rồi đến lớp 2, lớp 1 cho đến khi lấy đủ học sinh trúng tuyển.
(Lưu ý: Mức đạt được trong việc đánh giá các môn học ở lớp 3, lớp 2, lớp 1 chỉ tính ở 03 môn: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội; Tổng điểm KTĐK của các môn học ở lớp 3, lớp 2, lớp 1 chỉ tính ở môn Toán và Tiếng Việt).
+ Nếu tiếp tục bằng nhau ở tất cả các tiêu chí phụ thì Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào tình hình, hoàn cảnh thực tế của học sinh để lựa chọn học sinh trúng tuyển theo hướng ưu tiên học sinh ở thôn đặc biệt khó khăn, ở giáp biên giới..., đảm bảo khách quan, công bằng, minh bạch.
+ Trường hợp xét tuyển Lần 2 không đủ 30% số học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn thì tiếp tục xét tuyển số chỉ tiêu còn lại theo ĐXT từ cao xuống thấp đối với những học sinh chưa trúng tuyển khi xét tuyển Lần 1 (khi xét những chỉ tiêu còn lại cũng phải đảm bảo có không quá 10% tổng chỉ tiêu học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn).
d) Xét tuyển bổ sung (nếu có)
Hết thời gian thông báo nhập học, nếu có học sinh trúng tuyển nhưng không nhập học, Hội đồng tuyển sinh của trường PTDTNT THCS sẽ xét tuyển bổ sung số chỉ tiêu còn lại theo ĐXT từ cao xuống thấp đối với những học sinh chưa trúng tuyển ở cả hai lần xét tuyển. (Khi xét chỉ tiêu bổ sung cũng phải đảm bảo có không quá 10% tổng chỉ tiêu học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn).
8. Thời gian xét tuyển
- Thực hiện xét tuyển vào lớp 6 PTDTNT THCS năm học 2026-2027 trước khi xét tuyển lớp 6 THCS năm học 2026-2027.
- Thời gian hoàn thành xét tuyển: trước ngày 31/7/2026.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác và nội dung tham mưu trình phê duyệt theo theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
- Hướng dẫn tuyển sinh đối với UBND cấp xã có trường PTDTNT THCS đặt trên địa bàn xã; phối hợp với các đơn vị có liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS năm học 2026-2027 theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh kết quả thực hiện và những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
- Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành liên quan
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với Sở GDĐT và các địa phương có trường PTDTNT THCS thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào lớp 6 PTDTNT THCS năm học 2026-2027 theo quy định.
3. UBND các xã: Bá Thước, Cẩm Thủy, Hồi Xuân, Kim Tân, Linh Sơn, Minh Sơn, Mường Lát, Như Thanh, Như Xuân, Quan Sơn, Thường Xuân
- Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS, thành phần gồm: Chủ tịch là Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng trong trường hợp đột xuất Hiệu trưởng không làm Chủ tịch); Phó Chủ tịch là Phó Hiệu trưởng hoặc Tổ trưởng chuyên môn; thư ký và ủy viên là giáo viên, nhân viên của trường PTDTNT THCS do UBND xã quản lý. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Hội đồng tuyển sinh do UBND xã quy định.
- Chỉ đạo phòng Văn hóa - Xã hội: Tham mưu, hướng dẫn, tổ chức tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS theo đúng Kế hoạch của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở GDĐT; đúng quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã có học sinh dự tuyển để thực hiện tốt công tác tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS.
- Phê duyệt danh sách học sinh trúng tuyển lớp 6 PTDTNT THCS;
- Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh trên địa bàn;
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh và các cơ quan liên quan về toàn bộ các khâu trong tổ chức tuyển sinh.
4. Đối với UBND các xã trong địa bàn tuyển sinh của trường PTDTNT THCS hoặc UBND các xã có học sinh đăng ký dự tuyển vào trường PTDTNT THCS
- Thực hiện công tác tuyển sinh theo hướng dẫn của Sở GDĐT;
- Phối hợp với UBND các xã có trường PTDTNT THCS thực hiện tốt công tác tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS.
Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 PTDTNT THCS năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Yêu cầu Sở GDĐT, các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện theo quy định./.
PHỤ LỤC
ĐỊA BÀN TUYỂN SINH LỚP 6 TRƯỜNG PTDTNT THCS NĂM HỌC 2026-2027
|
Stt |
Tên trường |
Xã nơi trường đặt |
Các xã thuộc địa bàn tuyển sinh |
Thông tin xã[2] |
|
|
Xã thuộc khu vực I, II, III |
Số thôn ĐBKK |
||||
|
1 |
Trường PT DTNT THCS Bá Thước |
Xã Bá Thước |
Xã Bá Thước |
III |
8/34 |
|
Xã Thiết Ống |
III |
20/23 |
|||
|
Xã Văn Nho |
III |
17/17 |
|||
|
Xã Cổ Lũng |
III |
22/22 |
|||
|
Xã Pù Luông |
III |
19/20 |
|||
|
Xã Điền Lư |
II |
0/30 |
|||
|
Xã Điền Quang |
III |
29/30 |
|||
|
Xã Quý Lương |
III |
24/26 |
|||
|
Tổng số xã: 08 |
|
|
|||
|
2 |
Trường PT DTNT THCS Cẩm Thủy |
Xã Cẩm Thủy |
Xã Cẩm Thủy |
I |
0/23 |
|
Xã Cẩm Thạch |
II |
1/31 |
|||
|
Xã Cẩm Tú |
II |
0/24 |
|||
|
Xã Cẩm Vân |
II |
0/16 |
|||
|
Xã Cẩm Tân |
II |
0/18 |
|||
|
Tổng số xã: 05 |
|
|
|||
|
3 |
Trường PT DTNT THCS Quan Hóa |
Xã Hồi Xuân |
Xã Hồi Xuân |
III |
4/20 |
|
Xã Nam Xuân |
III |
12/14 |
|||
|
Xã Thiên Phủ |
III |
13/13 |
|||
|
Xã Hiền Kiệt |
III |
10/13 |
|||
|
Xã Phú Xuân |
III |
10/11 |
|||
|
Xã Phú Lệ |
III |
15/15 |
|||
|
Xã Trung Thành |
III |
15/15 |
|||
|
Xã Trung Sơn |
III |
5/6 |
|||
|
Tổng số xã: 08 |
|
|
|||
|
4 |
Trường PT DTNT THCS Thạch Thành |
Xã Kim Tân |
Xã Kim Tân |
I |
0/43 |
|
Xã Vân Du |
II |
0/27 |
|||
|
Xã Ngọc Trạo |
II |
0/26 |
|||
|
Xã Thạch Bình |
II |
0/24 |
|||
|
Xã Thành Vinh |
III |
7/28 |
|||
|
Xã Thạch Quảng |
III |
5/22 |
|||
|
Tổng số xã: 06 |
|
|
|||
|
5 |
Trường PT DTNT THCS Lang Chánh |
Xã Linh Sơn |
Xã Linh Sơn |
III |
13/18 |
|
Xã Đồng Lương |
III |
10/16 |
|||
|
Xã Văn Phú |
III |
13/14 |
|||
|
Xã Giao An |
III |
10/11 |
|||
|
Xã Yên Khương |
III |
8/9 |
|||
|
Xã Yên Thắng |
III |
8/9 |
|||
|
Tổng số xã: 06 |
|
|
|||
|
6 |
Trường PT DTNT THCS Ngọc Lặc |
Xã Minh Sơn |
Xã Minh Sơn |
II |
0/34 |
|
Xã Ngọc Lặc |
II |
0/33 |
|||
|
Xã Thạch Lập |
II |
2/30 |
|||
|
Xã Ngọc Liên |
II |
0/39 |
|||
|
Xã Nguyệt Ấn |
III |
18/34 |
|||
|
Xã Kiên Thọ |
II |
0/25 |
|||
|
Tổng số xã: 06 |
|
|
|||
|
7 |
Trường PT DTNT THCS Mường Lát |
Xã Mường Lát |
Xã Mường Lát |
III |
9/11 |
|
Xã Quang Chiểu |
III |
1/13 |
|||
|
Xã Tam Chung |
III |
6/8 |
|||
|
Xã Mường Chanh |
III |
1/9 |
|||
|
Xã Pù Nhi |
III |
10/11 |
|||
|
Xã Nhi Sơn |
III |
6/6 |
|||
|
Xã Mường Lý |
III |
8/15 |
|||
|
Xã Trung Lý |
III |
13/15 |
|||
|
Tổng số xã: 08 |
|
|
|||
|
8 |
Trường PT DTNT THCS Như Thanh |
Xã Như Thanh |
Xã Như Thanh |
I |
0/20 |
|
Xã Xuân Du |
II |
1/33 |
|||
|
Xã Mậu Lâm |
II |
0/20 |
|||
|
Xã Yên Thọ |
II |
0/23 |
|||
|
Xã Xuân Thái |
III |
6/10 |
|||
|
Xã Thanh Kỳ |
III |
14/21 |
|||
|
Tổng số xã: 06 |
|
|
|||
|
9 |
Trường PT DTNT THCS Như Xuân |
Xã Như Xuân |
Xã Như Xuân |
III |
5/21 |
|
Xã Thượng Ninh |
III |
7/22 |
|||
|
Xã Xuân Bình |
III |
13/21 |
|||
|
Xã Hóa Quỳ |
III |
10/20 |
|||
|
Xã Thanh Quân |
III |
20/20 |
|||
|
Xã Thanh Phong |
III |
16/16 |
|||
|
Tổng số xã: 06 |
|
|
|||
|
10 |
Trường PT DTNT THCS Quan Sơn |
Xã Quan Sơn |
Xã Quan Sơn |
III |
14/16 |
|
Xã Na Mèo |
III |
9/9 |
|||
|
Xã Sơn Thủy |
III |
11/11 |
|||
|
Xã Sơn Điện |
III |
10/10 |
|||
|
Xã Mường Mìn |
III |
5/5 |
|||
|
Xã Tam Thanh |
III |
8/8 |
|||
|
Xã Tam Lư |
III |
7/13 |
|||
|
Xã Trung Hạ |
III |
19/22 |
|||
|
Tổng số xã: 08 |
|
|
|||
|
11 |
Trường PT DTNT THCS Thường Xuân |
Xã Thường Xuân |
Xã Thường Xuân |
II |
7/21 |
|
Xã Bát Mọt |
III |
8/8 |
|||
|
Xã Yên Nhân |
III |
6/6 |
|||
|
Xã Lương Sơn |
III |
4/7 |
|||
|
Xã Luận Thành |
III |
14/15 |
|||
|
Xã Tân Thành |
III |
16/18 |
|||
|
Xã Vạn Xuân |
III |
8/10 |
|||
|
Xã Thắng Lộc |
III |
12/12 |
|||
|
Xã Xuân Chinh |
III |
13/14 |
|||
|
Tổng số xã: 09 |
|
|
|||
[1] Gồm: 78 xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; 07 xã có thôn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi là các xã: Biện Thượng, Công Chính, Hà Long, Quý Lộc, Tây Đô, Trường Lâm, Xuân Tín.
[2] Theo Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026-2030.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh