Quyết định 6372/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án “Thành lập trung tâm giám sát, điều hành thông minh Thành phố Hà Nội”
| Số hiệu | 6372/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 22/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Trương Việt Dũng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6372/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư năm 2020;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 950/QĐ-TTG ngày 01/08/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số 3640/BKHCN-CĐSQG ngày 04/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về Kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57;
Căn cứ Thông báo số 14-TB/VPTU ngày 25/11/2025 của Văn phòng Thành ủy về Kết luận Hội nghị triển khai các nhiệm vụ của Tổ Thường trực theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy (Lần thứ nhất);
Theo đề nghị của Văn phòng UBND Thành phố tại Tờ trình số 70/TTr-VP ngày 18/12/2025 về việc ban hành Đề án “Thành lập Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thành lập Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội”, với nội dung cụ thể sau:
1.1. Mục tiêu chung:
Hình thành hạ tầng số lõi, đóng vai trò là hạt nhân điều hành số của cả hệ thống chính trị Thành phố (bao gồm Khối Đảng và Khối Chính quyền); Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội (HaNoi IOC) đóng vai trò là “bộ não số”, giúp lãnh đạo các cấp theo dõi, giám sát tình hình kinh tế - xã hội và công tác xây dựng Đảng theo thời gian thực.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về năng lực quản lý và vận hành
- Về công tác chỉ đạo, điều hành: Tích hợp và liên thông các nguồn dữ liệu chuyên ngành, cung cấp thông tin tổng thể, đa chiều, giúp Lãnh đạo các cấp ra quyết định kịp thời, chính xác.
- Về quản lý đô thị: Nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo sớm và điều phối xử lý các vấn đề về giao thông, an ninh trật tự, môi trường, và các tình huống khẩn cấp.
- Về phục vụ người dân, doanh nghiệp: Tạo ra một kênh tương tác trực tuyến, tập trung, minh bạch giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian xử lý các phản ánh, kiến nghị.
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6372/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư năm 2020;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 950/QĐ-TTG ngày 01/08/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số 3640/BKHCN-CĐSQG ngày 04/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về Kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57;
Căn cứ Thông báo số 14-TB/VPTU ngày 25/11/2025 của Văn phòng Thành ủy về Kết luận Hội nghị triển khai các nhiệm vụ của Tổ Thường trực theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy (Lần thứ nhất);
Theo đề nghị của Văn phòng UBND Thành phố tại Tờ trình số 70/TTr-VP ngày 18/12/2025 về việc ban hành Đề án “Thành lập Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thành lập Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội”, với nội dung cụ thể sau:
1.1. Mục tiêu chung:
Hình thành hạ tầng số lõi, đóng vai trò là hạt nhân điều hành số của cả hệ thống chính trị Thành phố (bao gồm Khối Đảng và Khối Chính quyền); Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội (HaNoi IOC) đóng vai trò là “bộ não số”, giúp lãnh đạo các cấp theo dõi, giám sát tình hình kinh tế - xã hội và công tác xây dựng Đảng theo thời gian thực.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về năng lực quản lý và vận hành
- Về công tác chỉ đạo, điều hành: Tích hợp và liên thông các nguồn dữ liệu chuyên ngành, cung cấp thông tin tổng thể, đa chiều, giúp Lãnh đạo các cấp ra quyết định kịp thời, chính xác.
- Về quản lý đô thị: Nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo sớm và điều phối xử lý các vấn đề về giao thông, an ninh trật tự, môi trường, và các tình huống khẩn cấp.
- Về phục vụ người dân, doanh nghiệp: Tạo ra một kênh tương tác trực tuyến, tập trung, minh bạch giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian xử lý các phản ánh, kiến nghị.
- Về phát triển nền tảng số: Thúc đẩy quá trình hình thành kho dữ liệu dùng chung của Thành phố, làm nền tảng cho việc phát triển các ứng dụng, dịch vụ đô thị thông minh trong tương lai.
- Về công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị: Hiện đại hóa phương thức quản trị công việc, chuẩn hóa dữ liệu cán bộ, đảng viên; nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và định hướng dư luận xã hội dựa trên dữ liệu số.
b) Các chỉ tiêu định lượng cần đạt (KPIs)
Để đảm bảo tính hiệu quả và thực tiễn của Đề án, HaNoi IOC khi đi vào vận hành dự kiến đạt được các chỉ tiêu định lượng sau:
- Về hỗ trợ chỉ đạo điều hành: Giảm tối thiểu 30% thời lượng họp báo cáo định kỳ; giảm 50% thời gian tổng hợp số liệu báo cáo của các Sở, ngành nhờ cơ chế kết nối dữ liệu tự động thời gian thực.
- Về xử lý phản ánh kiến nghị: Đảm bảo 100% phản ánh của người dân, doanh nghiệp được tiếp nhận, phân luồng tự động; tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và trước hạn đạt trên 95%.
- Về giám sát, cảnh báo: Tự động phát hiện và cảnh báo tức thời 100% các sự cố bất thường thuộc danh mục giám sát (an ninh trật tự, cháy nổ, ngập úng, ô nhiễm môi trường) tại các khu vực có lắp đặt thiết bị cảm biến/camera thông minh.
- Về hiệu quả kinh tế: Tiết kiệm tối thiểu 20% chi phí in ấn, văn phòng phẩm và các chi phí hành chính liên quan đến hội họp truyền thống.
- 100% các Chương trình công tác, Kết luận chỉ đạo của Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy được số hóa, theo dõi tiến độ và cảnh báo chậm muộn tự động trên hệ thống.
- 100% hồ sơ cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý được số hóa, cập nhật biến động thường xuyên phục vụ tra cứu và quy hoạch.
2. Phạm vi hoạt động và các chủ thể quản lý, khai thác, sử dụng
a) Các chủ thể quản lý, khai thác, sử dụng
HaNoi IOC được thiết kế để phục vụ các cấp lãnh đạo và các thành phần trong hệ thống chính trị Thành phố, bao gồm:
- Lãnh đạo Thành phố: Bao gồm Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy; Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố; Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố. Hệ thống cung cấp các công cụ hỗ trợ ra quyết định chiến lược, giám sát thực thi và chỉ đạo, điều hành vĩ mô.
- Hệ thống các cơ quan Đảng, chính quyền: Các cơ quan tham mưu, giúp việc thuộc Thành ủy; các Đảng ủy trực thuộc Thành ủy; Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành phố; Cấp ủy và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Sử dụng hệ thống để thực hiện quy trình nghiệp vụ, chế độ thông tin báo cáo, xử lý công việc chuyên môn và tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính, kiến nghị của tổ chức, công dân.
b) Phạm vi hoạt động:
- Phạm vi không gian: Triển khai công tác giám sát, điều hành trên toàn bộ địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi dữ liệu: Tích hợp, liên thông dữ liệu theo chiều dọc: Từ cấp Thành phố xuống cấp xã, phường; Tích hợp, liên thông dữ liệu theo chiều ngang: Giữa các Sở, ban, ngành và giữa các cơ quan Đảng với cơ quan Chính quyền (theo quy chế phối hợp và bảo mật).
- Phạm vi nghiệp vụ: Bao trùm các lĩnh vực trọng yếu của Thành phố, chia thành 02 trụ cột chính:
+ Trụ cột Quản lý đô thị và Kinh tế - Xã hội: Giao thông, An ninh trật tự, Môi trường, Y tế, Giáo dục, Du lịch, Quy hoạch, Tài chính - Ngân sách, Hành chính công...
+ Trụ cột Quản trị chính trị và Xây dựng Đảng: Theo dõi thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị, Công tác tổ chức cán bộ, Kiểm tra giám sát Đảng, Tuyên giáo và Dư luận xã hội.
a) Chức năng:
- Hỗ trợ ra quyết định: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, học máy, học sâu được sử dụng để phân tích và khai thác thông tin, đưa ra những điểm mấu chốt, khó khăn trong quản lý cũng như vận hành để hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định, chỉ đạo điều hành.
- Giám sát, cảnh báo, triển khai vận hành các kịch bản điều hành dựa trên dữ liệu các lĩnh vực quan trọng của Thành phố: Tài chính, ngân sách, y tế, giáo dục, du lịch, đất đai & tài nguyên môi trường, nông nghiệp, công nghiệp, doanh nghiệp & sản xuất kinh doanh,… dự đoán rủi ro tiềm ẩn, đưa ra cảnh báo trước để kịp thời có phương án ngăn chặn, xử lý.
- Quản trị, điều hành: Thu thập, xử lý và giám sát hoạt động thường ngày một cách thống nhất để nâng cao hiệu quả cộng tác, phản ứng nhanh chóng, tối ưu hóa nguồn lực quản lý.
- Chỉ đạo: Khi một sự kiện khẩn cấp xảy ra, chức năng chỉ đạo sẽ điều phối nhiều bộ phận, đơn vị và lực lượng chức năng để phân bổ hành động và nguồn lực. Sự chỉ đạo và điều động diễn ra liên cấp, liên khu vực và liên đơn vị. Chức năng chỉ đạo hỗ trợ liên lạc giữa nhiều bên, điều phối, tư vấn hình ảnh và điều hành trên mọi thiết bị, đảm bảo rằng chức năng chỉ đạo luôn sẵn sàng cho dù người điều hành đang có mặt ở bất cứ đâu, cho phép lãnh đạo Thành phố đưa ra quyết định chính xác, nhanh chóng, kịp thời từ xa.
b) Nhiệm vụ:
- Tổ chức, triển khai, vận hành các ứng dụng, dịch vụ thông minh được tích hợp vào Trung tâm theo quy định;
- Thu thập, tổng hợp, báo cáo thông tin, dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, và các hệ thống ứng dụng, cảm biến; xử lý, phân tích dữ liệu, hiển thị trực quan, đưa ra các số liệu tổng hợp về tình hình hoạt động của Thành phố nhằm kịp thời báo cáo lãnh đạo Thành phố để chỉ đạo, điều hành hoặc làm cơ sở triển khai các giải pháp, chính sách phù hợp;
- Cung cấp, chia sẻ thông tin số cho các cơ quan liên quan để phục vụ kiểm tra, giám sát; công khai, minh bạch cho người dân, doanh nghiệp;
- Phát hiện, cảnh báo sớm các sự kiện, rủi ro và cung cấp thông tin cho Lãnh đạo Thành phố, các cơ quan chức năng xử lý kịp thời;
- Điều phối, giám sát và đôn đốc các Sở, ngành, xã, phường xử lý các vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổng hợp tiến độ, kết quả báo cáo Lãnh đạo Thành phố;
- Tiếp nhận, điều phối xử lý phản ánh, kiến nghị qua ứng dụng di động và Tổng đài, Ứng cứu khẩn cấp (nếu có);
- Trong các trường hợp khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh, sự cố…), Trung tâm cung cấp thông tin, số liệu, kênh thông tin chỉ đạo, trung tâm cuộc gọi khẩn cấp,… để hình thành Trung tâm chỉ huy, nhằm phục vụ việc chỉ đạo, điều hành trực tiếp, kịp thời của Lãnh đạo thành phố;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do các cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
a) Nhân sự: Để đảm bảo duy trì hoạt động HaNoi IOC, giao Văn phòng UBND Thành phố (Trung tâm Truyền thông, dữ liệu và Công nghệ số Thành phố) bố trí, sắp xếp nhân sự cho phù hợp; đồng thời cho phép thuê các Tập đoàn công nghệ có nguồn lực, đội ngũ chuyên gia công nghệ cao tham gia công tác vận hành.
b) Chế độ làm việc: Căn cứ vào tình hình thực tế triển khai và các quy định pháp luật có liên quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành có trách nhiệm chủ động bố trí, sắp xếp cơ cấu nhân sự và tổ chức ca kíp trực vận hành phù hợp, đảm bảo Trung tâm hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
(Đề án chi tiết kèm theo)
- Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ban Nội chính, Ủy ban kiểm tra Thành ủy xác định yêu cầu nghiệp vụ, quy trình xử lý dữ liệu cho 04 phân hệ đặc thù.
- Tổ chức cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào (hồ sơ cán bộ, văn bản chỉ đạo, đơn thư...) đảm bảo tính Đúng, Đủ, Sạch, Sống.
- Quản lý việc phân quyền truy cập và khai thác dữ liệu thuộc thẩm quyền của Thành ủy.
- Chủ trì tham mưu việc bố trí địa điểm phục vụ hoạt động hoạt động chỉ đạo, điều hành của Thành ủy tại số 9 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Là cơ quan chủ trì, chủ đầu tư và đơn vị đầu mối quản lý, vận hành HaNoi IOC.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện Đề án, lập các Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin/Kế hoạch mua sắm chi tiết trình UBND Thành phố phê duyệt theo đúng quy định.
- Tổ chức triển khai đầu tư, lắp đặt, tích hợp hệ thống; trực tiếp quản lý, vận hành và khai thác HaNoi IOC đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, an toàn 24/7.
- Chủ trì xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác HaNoi IOC; Quy định về tích hợp, chia sẻ dữ liệu và các quy trình phối hợp xử lý sự kiện liên ngành.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thông qua số liệu giám sát tại HaNoi IOC.
- Chủ trì thực hiện phương án cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc tại số 12 Lê Lai, Hoàn Kiếm, Hà Nội và số 36 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, công năng và thẩm mỹ.
- Phối hợp với Văn phòng Thành ủy để thiết lập hạ tầng, cài đặt phần mềm và đảm bảo an ninh, an toàn cho các phân hệ đặc thù của Thành ủy.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đơn vị chủ trì về hạ tầng dữ liệu dùng chung.
- Thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết, phương án kỹ thuật và công nghệ của Đề án/Dự án theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
- Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, kết nối, tích hợp (LGSP) để đảm bảo tính đồng bộ, liên thông giữa hệ thống IOC và các hệ thống thông tin khác của Thành phố.
- Chủ trì xây dựng, quản lý và vận hành Kho dữ liệu dùng chung (Data Warehouse) và Cổng dữ liệu mở (Open Data) của Thành phố.
- Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND Thành phố thiết lập kênh kết nối, chia sẻ dữ liệu đã được chuẩn hóa từ Kho dữ liệu dùng chung về HaNoi IOC phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Là Cơ quan tham mưu về bố trí kinh phí trong tổ chức thực hiện Đề án.
- Trên cơ sở đề xuất của Văn phòng UBND Thành phố và khả năng cân đối ngân sách, chủ trì, tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí (chi thường xuyên, chi đầu tư) để thực hiện Đề án và duy trì hoạt động hàng năm.
- Hướng dẫn Văn phòng UBND Thành phố thực hiện các thủ tục quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Là đơn vị chủ trì về đầu mối kết nối Cơ sở Dữ liệu dân cư và An ninh mạng toàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp đảm bảo việc kết nối, xác thực và chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu Quốc gia về Dân cư và Hệ thống định danh, xác thực điện tử (VNeID) phục vụ các hoạt động nghiệp vụ của HaNoi IOC theo Đề án 06.
- Chủ trì hướng dẫn công tác giám sát an toàn thông tin mạng; tiếp nhận dữ liệu nhật ký (log) từ hệ thống IOC về Trung tâm An ninh mạng (SOC) của Công an Thành phố để giám sát, phát hiện và phối hợp ứng cứu sự cố.
- Chủ trì, phối hợp thẩm định và kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng theo cấp độ (Cấp độ 3, 4) đối với hệ thống IOC trước và trong quá trình vận hành.
- Phối hợp, hỗ trợ về việc tích hợp hệ thống Camera an ninh, trật tự, hệ thống đèn tín hiệu, camera giao thông và các dữ liệu liên quan về HaNoi IOC theo quy định bảo mật ngành.
- Phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố thực hiện phương án cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc tại số 12 Lê Lai, Hoàn Kiếm và số 36 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm và số 9 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, công năng và thẩm mỹ.
- Phối hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu thời gian thực từ giám sát hành trình (GPS) phương tiện vận tải công cộng về HaNoi IOC.
7. Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
- Tổ chức rà soát, chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu chuyên ngành; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu về HaNoi IOC đảm bảo nguyên tắc Đúng, Đủ, Sạch, Sống.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và bảo mật của dữ liệu do đơn vị mình cung cấp.
- Trực tiếp khai thác, sử dụng các dịch vụ, số liệu trên hệ thống IOC để phục vụ công tác quản lý; nghiêm túc thực hiện các chỉ đạo, điều hành và xử lý các cảnh báo từ HaNoi IOC.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
“THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIÁM SÁT,
ĐIỀU HÀNH
HÀ NỘI - 2025 |
MỤC LỤC
Phần I
CƠ SỞ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
1. Hiện trạng triển khai Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh và các ứng dụng thông minh của một số nước trên thế giới
2. Hiện trạng triển khai IOC và các ứng dụng thông minh của một số tỉnh, thành phố trong nước
IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Bài học kinh nghiệm quốc tế
2. Bài học kinh nghiệm trong nước
Phần II
MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu về năng lực quản lý và vận hành
2. Các chỉ tiêu định lượng cần đạt (KPIs)
III. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
Phần III
NỘI DUNG VÀ CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ
I. MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ VẬN HÀNH
1. Tên gọi và Trụ sở
2. Chức năng và nhiệm vụ
II. KIẾN TRÚC HỆ THỐNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Kiến trúc tổng thể
a) Thành phần tích hợp, kết nối
2. Hạ tầng kỹ thuật phòng điều hành
3. Hạ tầng công nghệ thông tin
III. HỆ THỐNG PHẦN MỀM VÀ NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ
1. Nền tảng Tích hợp và xử lý dữ liệu
2. Phần mềm lõi Trung tâm điều hành
3. Phân hệ Ứng dụng di động và IOC ảo (Virtual IOC)
4. Đảm bảo An toàn thông tin và Kết nối Hệ thống SOC toàn Thành phố
IV. TẠO LẬP, TÍCH HỢP VÀ CHUẨN HÓA DỮ LIỆU
1. Cơ chế kết nối và khai thác Kho dữ liệu dùng chung
2. Tích hợp dữ liệu điều hành thời gian thực (Real-time Data Integration)
3. Chuẩn hóa dữ liệu phục vụ hiển thị
4. Phối hợp quản trị dữ liệu
V. TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÔNG MINH
1. Nhóm Dịch vụ hỗ trợ chỉ đạo, điều hành và Tương tác công dân
2. Nhóm Dịch vụ Giám sát Đô thị thông minh (Hạ tầng và An ninh)
3. Nhóm Dịch vụ Giám sát Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
4. Nhóm Dịch vụ Giám sát Thông tin trên không gian mạng
Phần IV
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I. GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ KHUNG PHÁP LÝ
II. GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG KỊCH BẢN ĐIỀU HÀNH
III. GIẢI PHÁP VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
IV. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
V. GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH VÀ ĐẦU TƯ
Phần V:
KINH PHÍ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
II. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Phần VI:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
I. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA PHƯƠNG
1. Văn phòng UBND Thành phố
2. Sở Khoa học và Công nghệ
3. Sở Tài chính
4. Công an Thành phố
5. Sở Xây dựng
6. Các Sở, Ban, Ngành và UBND các xã, phường
II. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
1. Tác động đối với hoạt động quản lý nhà nước
2. Tác động đối với người dân và doanh nghiệp
3. Hiệu quả về Kinh tế - Xã hội
4. Hiệu quả về Kỹ thuật và Công nghệ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
|
Từ viết tắt |
Tiếng Anh |
Tiếng Việt |
|
API |
Application Programming Interface |
Giao diện lập trình ứng dụng (). |
|
ATHTTT |
|
An toàn hệ thống thông tin |
|
ATTT |
|
An toàn thông tin |
|
ATTTM |
|
An toàn thông tin mạng |
|
BTTTT |
|
Bộ Thông tin và Truyền thông |
|
CNTT |
|
Công nghệ thông tin |
|
CQĐT |
|
Chính quyền điện tử |
|
CQNN |
|
Cơ quan nhà nước |
|
CQS |
|
Chính quyền số |
|
CSDL |
|
Cơ sở dữ liệu |
|
CSHT |
|
Cơ sở hạ tầng |
|
CSHTTM |
|
Cơ sở hạ tầng thông minh |
|
DVCTT |
|
Dịch vụ công trực tuyến |
|
ERS-OC |
Operation Center for Emergency Response and Support |
Trung tâm Điều hành ứng cứu, hỗ trợ khẩn cấp |
|
GDTM |
|
Giáo dục thông minh |
|
GTTM |
|
Giao thông thông minh |
|
HaNoi IOC |
|
Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội |
|
HTKT |
|
Hạ tầng kỹ thuật |
|
HTICT |
|
Hạ tầng công nghệ thông tin truyền thông |
|
ICT |
Information and Communications Technology |
Công nghệ thông tin và truyền thông |
|
IOC |
Intelligent Operation Center |
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh |
|
OC |
Command Center |
Trung tâm Điều hành |
|
IoT |
Internet Of Things |
Internet vạn vật |
|
ITS-OC |
Intelligent Traffic System Operation Center |
Trung tâm Điều hành giao thông thông minh |
|
KPI |
Key Performance Indicator |
Chỉ số hiệu năng chính |
|
KPIs |
Key Performance Indicator |
Chỉ tiêu Hiệu quả Trọng yếu |
|
KT-XH |
|
Kinh tế - xã hội |
|
LGSP |
Local Government Service Platform |
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dùng chung cấp tỉnh |
|
SOP |
Standard Operating Procedure |
Quy trình vận hành tiêu chuẩn |
|
GIS |
Geographic Information System |
Hệ thống Thông tin Địa lý |
|
AI |
Artificial Intelligence |
Trí tuệ nhân tạo. |
|
AQI |
Air Quality Index |
Chỉ số chất lượng không khí |
|
BI |
Business Intelligence |
Công nghệ phân tích dữ liệu kinh doanh (Trí tuệ doanh nghiệp). |
|
Big Data |
|
Dữ liệu lớn. |
|
CCTV |
Closed-Circuit Television |
Hệ thống camera quan sát (Truyền hình mạch kín). |
|
EDR |
Endpoint Detection and Response |
Giải pháp phát hiện và phản ứng mối nguy tại điểm cuối (máy tính, máy chủ). |
|
GPS |
Global Positioning System |
Hệ thống định vị toàn cầu. |
|
GRDP |
Gross Regional Domestic Product |
Tổng sản phẩm trên địa bàn. |
|
HĐND |
|
Hội đồng nhân dân. |
|
LCD |
Liquid Crystal Display |
Màn hình tinh thể lỏng. |
|
LED |
Light Emitting Diode |
Công nghệ màn hình/chiếu sáng đi- ốt phát quang. |
|
MAN/WAN |
Metropolitan Area Network / Wide Area Network |
Mạng đô thị / Mạng diện rộng. |
|
PKI |
Public Key Infrastructure |
Chữ ký số dạng |
|
PTZ |
Pan-Tilt-Zoom |
Camera có khả năng điều khiển xoay, nghiêng và phóng to. |
|
SIEM |
Security Information and Event Management |
Hệ thống quản lý thông tin và sự kiện an ninh. |
|
SLA |
Service Level Agreement |
Thỏa thuận mức độ dịch vụ (Cam kết chất lượng dịch vụ). |
|
SOA |
Service Oriented Architecture |
Kiến trúc hướng dịch vụ. |
|
SOC |
Security Operations Center |
Trung tâm giám sát an toàn, an ninh mạng. |
|
UBND |
|
Ủy ban nhân dân. |
|
VNSC |
Vietnam National Space Center |
Trung tâm Vũ trụ Việt Nam. |
|
WAF |
Web Application Firewall |
Tường lửa ứng dụng Web. |
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Trung tâm Quản lý Giao thông đô thị (Washington D.C., Mỹ)
Hình 2: Trung tâm Điều hành sở Cảnh sát Thành phố (Chicago, Mỹ)
Hình 3: Trung tâm Điều hành tập trung (Rio de Janeiro, Brazil)
Hình 4: Các dịch vụ của Trung tâm điều hành tích hợp Songdo (2016)
Hình 5: Phân cấp các Trung tâm điều hành tại Hàn Quốc (2016)
Hình 6: Nền tảng chính quyền số thành phố Hà Nội
Hình 7: Các thành phần chính của Hệ thống
Hình 8: Mô hình tổng thể Hệ thống
Hình 9: Kiến trúc tổng thể Hệ thống
Hình 10: Các thành phần chính của Hệ thống
“THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
CƠ SỞ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
- Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
- Luật Công nghệ cao ngày 13/11/2008;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Luật Dữ liệu số số 60/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2025);
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
- Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;
- Nghị quyết số 50-NQ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
- Quyết định số 950/QĐ-TTG ngày 01/08/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 của Chính phủ về Ban hành Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030;
- Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Kế hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định 829/QĐ-BTTTT ngày 31/5/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Ban hành Khung tham chiếu ICT phát triển đô thị thông minh (phiên bản 1.0);
- Thông tư số 03/2024/TT-BGDĐT ngày 18/3/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục;
- Thông tư số 13/2025/TT-BYT ngày 06/6/2025 của Bộ Y tế hướng dẫn triển khai hồ sơ bệnh án điện tử;
- Công văn số 1709/BKHCN-CĐSQG ngày 21/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn mô hình Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh;
- Công văn số 7146/VPCP-KSTT ngày 31/7/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc Tài liệu hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xác định, xây dựng chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành và kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ;
- Công văn số 3640/BKHCN-CĐSQG ngày 04/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Căn cứ Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban chỉ đạo 57 về Kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban chỉ đạo 57 của Thành ủy;
- Thông báo số 14-TB/VPTU ngày 25/11/2025 của Văn phòng Thành ủy về Kết luận Hội nghị triển khai các nhiệm vụ của Tổ Thường trực theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy (Lần thứ nhất);
- Quyết định số 6369/QĐ-UBND ngày 11/12/2024 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Đề án Giao thông thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 6785/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND Thành phố phê duyệt Đề án “Một số nhiệm vụ đột phá về chuyển đổi số thành phố Hà Nội năm 2025”;
- Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 17/01/2025 của UBND Thành phố về việc phê duyệt “Đề án tổng thể về quản lý hệ thống camera giám sát tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội”;
- Quyết định số 1919/QĐ-UBND ngày 06/4/2025 của UBND Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số thành phố Hà Nội thuộc Văn phòng UBND thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 4795/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của UBND Thành phố về việc ban hành Bộ chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Thành phố trên môi trường điện tử;
- Kế hoạch số 43/KH-UBND ngày 14/02/2025 của UBND Thành phố về thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về “Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia”;
- Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 01/4/2025 của UBND Thành phố về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động của BTV Thành ủy Hà Nội về triển khai Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Kế hoạch số 217/KH-UBND ngày 31/7/2025 của UBND Thành phố về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh năm 2025;
- Kế hoạch số 246/KH-UBND ngày 10/9/2025 của UBND Thành phố về việc xây dựng, triển khai Bộ chỉ số và các kịch bản phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thành phố trên môi trường điện tử;
- Công văn số 1169/UBND-TTĐT ngày 31/3/2025 của UBND Thành phố về việc triển khai thử nghiệm Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh Thành phố;
- Công văn số 1642/UBND-ĐMPT ngày 24/4/2025 của UBND Thành phố về việc điều chỉnh đơn vị chủ trì tham mưu xây dựng Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh Thành phố và rà soát, cập nhật văn bản phục vụ chuyển đổi số, xây dựng Thành phố thông minh.
II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong bối cảnh tất yếu của quá trình chuyển đổi số toàn diện và xây dựng Thủ đô Văn hiến - Văn minh - Hiện đại, phương thức chỉ đạo, điều hành truyền thống dựa trên văn bản giấy tờ, thông tin phân mảnh và thiếu cập nhật đang bộc lộ những hạn chế trong việc giải quyết các bài toán phức tạp của một siêu đô thị đặc biệt như Hà Nội. Yêu cầu về một cơ chế quản trị hiện đại, có khả năng ra quyết định dựa trên bằng chứng số liệu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tối ưu hóa nguồn lực và cải thiện chất lượng đời sống người dân đã trở thành một đòi hỏi cấp thiết.
Để đáp ứng yêu cầu đó, việc xây dựng Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (HaNoi IOC) được xác định là một hạng mục hạ tầng số lõi, đóng vai trò là bộ não số của Thành phố.
Thứ nhất, đối với công tác quản lý nhà nước và giải quyết các vấn đề đô thị: HaNoi IOC giải quyết tình trạng dữ liệu bị cát cứ, rời rạc tại các Sở, ban, ngành. Thông qua việc hội tụ, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu đa nguồn, đa lĩnh vực theo thời gian thực; ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI), Trung tâm sẽ cung cấp cho Lãnh đạo UBND Thành phố một bức tranh toàn cảnh, đa chiều về mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội (giao thông, y tế, giáo dục, môi trường...). Điều này cho phép thực thi quyền điều hành một cách nhanh chóng, chính xác, chuyển dịch phương thức quản lý từ bị động, xử lý sự vụ sang chủ động dự báo và điều hành theo rủi ro.
Thứ hai, đối với công tác xây dựng Đảng và lãnh đạo hệ thống chính trị: HaNoi IOC không chỉ là công cụ của chính quyền mà còn phải là hạ tầng số quan trọng phục vụ trực tiếp cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Thành ủy Hà Nội. Trong bối cảnh yêu cầu đổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị trong tình hình mới, việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào công tác Đảng là nhiệm vụ chính trị cấp bách. Thực tiễn hiện nay cho thấy, công tác theo dõi việc thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị; công tác quy hoạch, quản lý cán bộ hay nắm bắt dư luận xã hội vẫn còn thực hiện thủ công, độ trễ thông tin cao. Do đó, việc tích hợp các phân hệ đặc thù vào IOC sẽ giúp Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy: Nắm bắt chính xác, tức thời tiến độ thực hiện các Chương trình công tác toàn khóa, các kết luận chỉ đạo để đôn đốc kịp thời, khắc phục tình trạng trên nóng dưới lạnh; Quản trị hệ thống tổ chức, cán bộ một cách khoa học, minh bạch dựa trên dữ liệu số hóa, hỗ trợ đắc lực cho công tác quy hoạch và nhân sự; Lắng nghe dư luận thông qua hệ thống phân tích mạng xã hội và báo chí, từ đó bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng, kịp thời xử lý các điểm nóng, phức tạp ngay từ khi mới phát sinh.
Thứ ba, đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ và tiết kiệm nguồn lực: Việc xây dựng một nền tảng IOC dùng chung cho cả khối Đảng và khối Chính quyền là bước đi đột phá, phù hợp với chủ trương tinh gọn bộ máy, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước. Thay vì đầu tư dàn trải nhiều hệ thống, HaNoi IOC sẽ tận dụng tối đa hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu nền tảng dùng chung, đồng thời thiết lập các cơ chế bảo mật phân lớp để phục vụ các nhóm đối tượng khác nhau nhưng vẫn đảm bảo tính liên thông, nhất quán trong chỉ đạo điều hành từ Thành ủy xuống UBND Thành phố.
Như vậy, HaNoi IOC là giải pháp then chốt và là điều kiện tiên quyết để Hà Nội vận hành đô thị thông minh một cách hiệu quả, hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi số đồng bộ trong cả hệ thống chính trị, hướng tới mục tiêu phát triển Thủ đô hiện đại, văn minh và bền vững.
III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Dù xuất hiện với tên gọi khác nhau (IOC, Command Center, Operations Center…), các Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) trên thế giới đã trở thành “bộ não” hỗ trợ chính quyền ra quyết định theo dữ liệu. Mô hình chung là tích hợp đa nguồn dữ liệu (hành chính công, an ninh, giao thông, y tế, giáo dục, môi trường, tiện ích đô thị, phản ánh của người dân) về một nền tảng hợp nhất để giám sát theo thời gian thực, cảnh báo sớm, phân tích xu hướng và hỗ trợ điều phối liên ngành. Nhiều thành phố triển khai theo lộ trình “nhỏ-mở rộng”, lựa chọn vài bài toán ưu tiên (an ninh - an toàn, giao thông, vệ sinh môi trường) rồi dần tích hợp sang dịch vụ công, quản trị nội bộ và tương tác công dân.
Về công nghệ, các trung tâm chuyển dịch từ các “bảng tường màn hình” truyền thống sang nền tảng số dựa trên mô hình đám mây lai (Hybrid Cloud), kiến trúc dữ liệu dùng chung (data lakehouse), chuẩn kết nối mở (API), bản đồ số và số hoá không gian (GIS, Digital Twin). Phân tích dữ liệu nâng cao, học máy/AI được dùng cho phát hiện bất thường, dự báo lưu lượng giao thông, chất lượng không khí, nhu cầu dịch vụ; kênh tương tác đa phương tiện giúp tiếp nhận - xử lý phản ánh 24/7, gắn trách nhiệm đến đơn vị xử lý và đo lường SLA.
Xu hướng nổi bật là quản trị dữ liệu làm trọng tâm, điều hành chủ động theo rủi ro; tăng cường an toàn thông tin, quyền riêng tư và đạo đức AI; tiêu chuẩn hoá để liên thông vùng - quốc gia; mô hình hợp tác công-tư để tối ưu chi phí.
Khó khăn phổ biến gồm: Dữ liệu phân tán, chất lượng chưa đồng nhất; thiếu khung pháp lý/chia sẻ dữ liệu; năng lực vận hành và phân tích còn hạn chế; bền vững tài chính. Bài học then chốt: xác định bài toán ưu tiên gắn KPI đô thị, kiến trúc mở - dữ liệu dùng chung, lộ trình nhiều giai đoạn, và đồng thời phát triển năng lực con người cùng cơ chế phối hợp liên ngành.
Do đó, hầu hết tất cả các đô thị lớn trên thế giới đều đã tổ chức các IOC cho một hoặc nhiều các lĩnh vực quản lý.

Hình 1: Trung tâm Quản lý Giao thông đô thị (Washington D.C., Mỹ)

Hình 2: Trung tâm Điều hành sở Cảnh sát Thành phố (Chicago, Mỹ)

Hình 3: Trung tâm Điều hành tập trung (Rio de Janeiro, Brazil)
IOC được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chủ yếu:
- Khai thác thông tin để ra các quyết định tốt hơn;
- Dự đoán các vấn đề để chủ động giải quyết;
- Phối hợp các tài nguyên và quy trình để hoạt động hiệu quả;
- Phục vụ công dân và doanh nghiệp tốt hơn.
Về cơ bản IOC thông minh cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh của Thành phố trên cơ sở tập hợp thông tin, dữ liệu của tất cả các hệ thống thông minh và các nguồn dữ liệu khác, đồng thời đưa ra các chỉ số đo lường hoạt động của từng hệ thống (KPI);
- Kết nối dữ liệu thời gian thực đến các hệ thống ứng dụng thông minh của Thành phố;
- Tích hợp công cụ tương tác và hỗ trợ ra quyết định kịp thời;
- Cung cấp cho công dân điểm truy cập vào các dịch vụ của Thành phố;
- Tối ưu hóa các dịch vụ của Thành phố bằng cách cải thiện hiệu suất và giảm chi phí;
- Quản lý và khắc phục sự cố bằng việc tổ chức phản ứng xử lý nhanh;
- Phân tích và đưa ra các dự báo về các sự kiện tương lai;
- IOC là một công cụ hữu hiệu cho phép lãnh đạo Thành phố quản lý và cải thiện hoạt động của Thành phố thông minh.
Trong các lĩnh vực quản lý đô thị trọng yếu như quản lý giao thông, an ninh, ứng cứu khẩn cấp, y tế, các giải pháp đều chia sẻ một quy trình vận hành bao gồm hoạt động giám sát thường xuyên thông tin dữ liệu từ các hệ thống ngoại vi, hoạt động điều phối - điều khiển khi xảy ra tình huống và hoạt động đánh giá - báo cáo kết quả sau khi kết thúc xử lý. Các giải pháp này cũng chia sẻ chung hạ tầng công nghệ thông tin trên nền điện toán đám mây. Do đó, việc quản lý điều hành tập trung các giải pháp trên không những khả thi, mà còn là nhu cầu tất yếu. IOC được coi như là trái tim của đô thị thông minh.
a) Tại Hàn Quốc

Hình 4: Các dịch vụ của Trung tâm điều hành tích hợp Songdo (2016)
Songdo thuộc “Vùng kinh tế tự do Incheon” (Incheon Free Economic Zone - IFEZ), cùng với Yeongjong and Cheongna, nằm ở phía Tây Nam thành phố Incheon. Chương trình Songdo U-City phát triển các dịch vụ trên một nền tảng tích hợp U-City ở 6 nhóm lĩnh vực: Giao thông, ngăn ngừa tội phạm, quản lý cơ sở vật chất, phòng chống thiên tai, môi trường, và cung cấp thông tin cho công dân. Thông qua hệ thống này, Trung tâm điều hành tích hợp Songdo có thể cung cấp các dịch vụ và thông tin cho người dân một cách tập trung và thống nhất.
Ban đầu IFEZ lên kế hoạch xây dựng và vận hành các trung tâm riêng biệt cho Songdo, Yeongjong và Cheongna. Tuy nhiên, lãnh đạo IFEZ thay đổi kế hoạch và Trung tâm điều hành tích hợp IFEZ ra đời nhằm phục vụ cho cả 3 quận, được phát triển từ Trung tâm Songdo U-City. Trung tâm hoạt động tích hợp IFEZ có tổng diện tích 1.169,5 m2 nằm trên tầng 3 và tầng 4 của tòa nhà G-Tower tại thành phố Incheon. Trung tâm điều hành Sondgo U-City thu thập dữ liệu thời gian thực 24/7 từ các thiết bị lắp đặt tại hiện trường như CCTV, các thiết bị cảm biến, thiết bị giám sát giao thông. Các hệ thống được xây dựng để thu thập được lưu trữ dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp và được phân tích bởi các dịch vụ và ứng dụng phân tích dữ liệu lớn. Mô hình xây dựng Trung tâm điều hành của Songdo là mô hình xây dựng từ đầu và được phát triển thành Trung tâm điều hành quy mô lớn hơn.
Seoul là thành phố thông minh trong khu vực xét về mặt quản trị kỹ thuật số và dữ liệu công cộng. Hiện nay, thành phố có hơn 1.200 bộ dữ liệu mở cho công chúng và rất sáng tạo trong việc sử dụng các công cụ kỹ thuật số để hỗ trợ người dân tham gia, chẳng hạn như hệ thống OASIS trực tuyến cho phép công chúng đưa ra đề nghị lập về các kế hoạch trực tuyến. Một mẫu "Thành phố thông minh" đã được xây dựng bên cạnh sân bay Seoul. Đây là dự án có 40% không gian xanh, cung cấp dịch vụ phổ cập băng thông rộng lớn, tích hợp mạng cảm biến, loạt hệ thống công trình xanh chuẩn nhất và hệ thống ngầm sáng tạo vận chuyển chất thải nhà bếp từ các tòa nhà thẳng đến một cơ sở xử lý và chuyển đổi chất thải thành năng lượng.

Hình 5: Phân cấp các Trung tâm điều hành tại Hàn Quốc (2016)
Tại Hàn Quốc, các Trung tâm giao thông và quản trị thành phố được xây dựng ở cấp Thành phố và được phân cấp xuống các Trung tâm quận. Các Trung tâm cấp thành phố được kết nối theo ngành dọc lên các trung tâm cấp tỉnh và các trung tâm đơn vị cấp tỉnh được kết nối theo ngành dọc lên Trung tâm điều hành cấp quốc gia là trung tâm cao nhất của Hàn Quốc. Xét theo cấp bậc, Trung tâm điều hành tích hợp Songdo U-City trực thuộc Trung tâm điều hành thành phố Incheon. Tuy nhiên, do đặc điểm của IFEZ, nhiều khu vực trong thành phố được quản lý một cách độc lập để nâng cao tính hiệu quả. Nói cách khác, trung tâm Songdo trực tiếp thu thập thông tin về các tình huống khẩn cấp lớn (ví dụ như thiên tai) theo thời gian thực, bằng cách kết nối và tích hợp với các tổ chức bên ngoài như Cảnh sát PCCC Incheon, Ủy ban quản trị tình huống khẩn cấp quốc gia và Nhà máy khí hóa lỏng Incheon, mà không phải thông qua Trung tâm điều hành Incheon.
Mặc dù vậy, tất cả các thông tin liên kết đều được bảo vệ nghiêm ngặt bởi tiêu chuẩn trao đổi thông tin kỹ thuật được ban hành của chính phủ Hàn Quốc. Việc chia sẻ và kết nối thông tin đều được Chính phủ Hàn Quốc quản lý. Tùy thuộc vào đặc tính của thông tin liên kết, chu kỳ trao đổi có thể dao động từ đơn vị giây đến 5 phút. Trong trường hợp khẩn cấp, hệ thống nhanh chóng chuyển qua phương thức truyền thông tối ưu.
b) Tại Trung Quốc
Chính phủ Trung Quốc quan tâm và yêu cầu lập kế hoạch xây dựng nền tảng quản lý vận hành đô thị, nêu mục tiêu đến 2025 nâng cao năng lực cảm biến - quản trị - dịch vụ ở cấp tỉnh/thành, liên thông dữ liệu và vận hành “thống nhất trên một mạng”. Đã ban hành bộ tiêu chuẩn kỹ thuật cho “nền tảng quản lý vận hành đô thị” và quy định Trung tâm dữ liệu đô thị, đây là khung kỹ thuật phổ biến khi thẩm định IOC địa phương.
Tại Trung Quốc, giai đoạn thí điểm “thành phố thông minh” từ sớm nên đã có nhiều IOC tại các đô thị đã triển khai, tạo nền tảng cho việc phổ cập IOC ở cấp tỉnh/thành/quận. Ở cấp tỉnh/thành lớn (Thượng Hải, Thâm Quyến, Quảng Châu, Hàng Châu…), IOC đã chuyển từ “phòng chỉ huy” sang “nền tảng vận hành đô thị” có quy trình xử lý sự kiện liên thông - khép kín với chỉ tiêu thoả thuận dịch vụ (Service Level Agreement - SLA). Thành phố Thượng Hải (City Operation & Management Center - UOMC), mô hình HaNoi IOC cấp đô thị, điều phối nghiệp vụ đa ngành; Thành phố thúc đẩy hai mảng quan trọng là quản trị + dịch vụ số và hợp tác với các viện, trường đại học trên địa bàn để tăng năng lực phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành. Ở cấp quận (ví dụ Dương Phố, Tĩnh An) đã tích hợp hệ thống chuyên ngành vào trung tâm vận hành tập trung, hình thành nền tảng số vận hành đô thị. Tại Thâm Quyến triển khai mô hình kết hợp (Government Management & Service Command Center) IOC do chính quyền phối hợp doanh nghiệp công nghệ, kết nối hàng trăm loại dữ liệu dịch vụ và hàng trăm nghìn luồng video giám sát, phục vụ điều hành - phản ứng nhanh.
c) Tại Singapore
Các cơ quan chức năng tại Singapore hoạt động độc lập với nhau. Ngay cả trong chương trình khởi xướng “Smart Nation”, Singapore không có ý định xây dựng một Trung tâm Điều hành tích hợp hay Trung tâm Điều hành đô thị thông minh cấp địa phương. Thay vào đó, Singapore xây dựng nhiều trung tâm chỉ huy khác nhau do các cơ quan đơn lẻ quản lý và các cơ quan này chỉ phối hợp trong những tình huống khẩn cấp.
Mặc dù không hình thành Trung tâm điều hành tích hợp tập trung, Chính phủ Singapore cũng thấy rằng cần phát triển một nền tảng chia sẻ dữ liệu tích hợp, nhờ đó tất cả các cơ quan đều có thể truy cập các dữ liệu dùng chung. Theo đó, thông tin và dữ liệu nhạy cảm được bảo mật ở mức độ cao hơn với mô hình mạng hệ thống các trung tâm chỉ huy phân tán. Đồng thời, việc điều động lực lượng từ nhiều cơ quan trong những trường hợp khẩn cấp quy mô lớn mới đảm bảo an toàn, hiệu quả và năng suất tốt nhất.
2. Hiện trạng triển khai IOC và các ứng dụng thông minh của một số tỉnh, thành phố trong nước
Trong nước, việc xây dựng IOC được nhiều địa phương triển khai theo hướng “lấy dữ liệu làm nền tảng”, kết nối kênh phản ánh của người dân, dịch vụ công và các hệ thống chuyên ngành. Theo số liệu công bố tại một hội thảo cuối năm 2024, đã có khoảng 54 địa phương triển khai đề án đô thị thông minh/IOC ở các mức độ khác nhau.
Một số mô hình tiêu biểu: Đà Nẵng thành lập IOC theo Quyết định 534/QĐ- UBND (23/3/2023), gắn với tổng đài 1022 để tiếp nhận - xử lý phản ánh, giám sát điều hành theo thời gian thực. Thừa Thiên Huế vận hành IOC ổn định, đồng bộ với nền tảng Hue-S cung cấp nhiều dịch vụ đô thị thông minh phục vụ người dân và doanh nghiệp. Bình Dương đưa IOC tỉnh vào vận hành từ 19/4/2022, đồng thời phát triển ứng dụng “Bình Dương Số” làm kênh giao tiếp tổng hợp giữa chính quyền - người dân - doanh nghiệp (dịch vụ công, phản ánh hiện trường, tra cứu quy hoạch…). Quảng Ninh trong năm 2025 đang triển khai IOC cấp tỉnh như “bộ não số” tích hợp dữ liệu, phục vụ chỉ đạo điều hành.
Về chức năng chung, các IOC tập trung các bảng chỉ số điều hành; giám sát an ninh, giao thông, môi trường, y tế - giáo dục; phân tích cảnh báo sớm; theo dõi SLA xử lý phản ánh; và hỗ trợ ra quyết định liên ngành. Xu hướng nổi bật là chuẩn hóa kết nối, làm giàu dữ liệu theo thời gian thực, dùng AI cho phát hiện bất thường/dự báo và mở rộng tới cấp quận, huyện (trước chính quyền địa phương 2 cấp), lĩnh vực chuyên ngành. Thách thức phổ biến gồm: Chất lượng và chia sẻ dữ liệu chưa đồng đều; mô hình vận hành - nhân lực phân tích còn hạn chế; yêu cầu bảo mật, an toàn thông tin cao; và bài toán bền vững tài chính. Nhìn chung, các địa phương đang chuyển từ “giám sát” sang “điều hành theo rủi ro” gắn KPI, lộ trình từng giai đoạn, ưu tiên các bài toán thiết thực với người dân và doanh nghiệp.
a) Triển khai IOC tại Thừa Thiên Huế
IOC tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập từ năm 2019 trên cơ sở hợp nhất 02 Trung tâm (Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông và Trung tâm Thông tin Dữ liệu điện tử) trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế (nay Sở Khoa học và Công nghệ).
Vị trí, chức năng: IOC tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật, có trụ sở đặt tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế.
IOC tỉnh Thừa Thiên Huế có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Thua Thien Hue Intelli0gent Operations Center
IOC tỉnh Thừa Thiên Huế có chức năng: (1) Tổng hợp, giám sát, điều hành dịch vụ đô thị thông minh; (2) Thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp về lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông; (3) Cung cấp các giải pháp, dịch vụ, ứng dụng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông và các dịch vụ đô thị thông minh.
- Nhiệm vụ: (1) Tổ chức vận hành hệ thống dữ liệu dùng chung hỗ trợ xây dựng chính quyền điện tử và phát triển đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định do UBND tỉnh ban hành; (2) Tổ chức quản lý, nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các giải pháp, chính sách đảm bảo các điều kiện vận hành các hệ thống thông tin phục vụ Chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; (3) Triển khai quản lý, quản trị và đảm bảo các điều kiện vận hành hệ thống hạ tầng dùng chung, cơ sở dữ liệu tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế; (4) Tổ chức vận hành chức năng Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định của UBND tỉnh ban hành; (5) Tổ chức quản lý, nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các giải pháp, chính sách đảm bảo các điều kiện vận hành và triển khai các dịch vụ đô thị thông minh, trong đó có Trung tâm Hỏi đáp và tiếp nhận phản ánh kiến nghị của các tổ chức, cá nhân về dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định do UBND tỉnh ban hành; (6) Đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin phục vụ Chính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thị thông minh. Điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố nhằm đảm bảo an toàn các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; (7) Thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp và phát triển dịch vụ về kiểm thử các phần mềm ứng dụng; số hóa dữ liệu, bao gồm cả dữ liệu bản đồ số (GIS); (8) Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực, nghiệp vụ chuyên môn công nghệ thông tin và truyền thông và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, an toàn thông tin, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế và các cá nhân có liên quan; (9) Tổ chức truyền thông toàn diện các nội dung, kết quả liên quan đến hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; (10) Cung cấp các giải pháp, dịch vụ, ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông; (11) Cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế, thẩm tra, giám sát, thi công, kiểm thử các chương trình, công trình, dự án, đề án về CNTT và Truyền thông; (12) Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật; (13) Quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật; (14) Được chủ động phát triển các hoạt động sự nghiệp có thu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và theo quy định của pháp luật.
- Quyền hạn: (1) Được trực tiếp quan hệ với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, UBND các xã, phường, thị trấn và tổ chức, doanh nghiệp để nắm tình hình liên quan đến các hệ thống thông tin phục vụ chính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thị thông minh; (2) Thông qua Sở Thông tin và Truyền thông (nay là Sở Khoa học và Công nghệ) để phối hợp làm việc với thủ trưởng và cán bộ, công chức của các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã thi hành đúng pháp luật các quy định, các chế độ, nguyên tắc vận hành các hệ thống thông tin và dịch vụ phát triển đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế; (3) Được quyền yêu cầu các cơ quan hành chính nhà nước cung cấp thông tin, ban hành các văn bản hướng dẫn và các văn bản thông báo nhằm đảm bảo hoạt động triển khai chính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thị thông minh; (4) Được đề xuất việc tuyển dụng, lập kế hoạch và triển khai đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm; (5) Được chủ động triển khai các dịch vụ trên lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, được thu phí và lệ phí các hoạt động dịch vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và theo quy định của pháp luật.
- Cơ cấu, tổ chức:
+ Lãnh đạo Trung tâm
+ Phòng Hành chính;
+ Phòng Giám sát, điều hành đô thị thông minh;
+ Phòng Hạ tầng;
+ Phòng Truyền thông;
+ Phòng Công nghệ thông tin.
Các nền tảng ứng dụng giám sát 10 đầu việc sau: (1) Giám sát đô thị thông qua cảm biến camera; (2) Phản ánh hiện trường; (3) Cảnh báo mạng lưới đô thị thông minh; (4) Giám sát thông tin báo chí; (5) Giám sát dịch vụ hành chính công; (6) Giám sát quảng cáo điện tử; (7) Giám sát hồ đập, môi trường; (8) Thẻ điện tử công chức, viên chức’ (9) Giám sát tàu cá; (10) Giám sát an toàn thông tin mạng
Ứng dụng di động đô thị thông minh:
Hue-S: Là ứng dụng dịch vụ đô thị thông minh trên nền tảng di động phục vụ cho xã hội.
Hue-G: Là ứng dụng trên nền tảng di động phục vụ cho cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC), cơ quan nhà nước.
- Tỉnh đã xây dựng hệ thống số hóa của tỉnh
- Hạ tầng và dữ liệu của Tỉnh do IOC quản lý.
- Trung tâm CNTT thuộc UBND Thành phố vận hành Cổng Thông tin điện tử Thành phố, hệ thống dịch vụ công và phần mềm quản lý văn bản và điều hành.
- App: HueS (duy nhất) 3 vai trò: Công dân, cán bộ, Đảng viên ngoài ra còn hội phụ nữ, đoàn viên ….
- Tất cả các ứng dụng của Huế đều phải tích hợp và truy cập từ HueS:
+ Các ứng dụng khác được tích hợp với HueS một cách thống nhất
+ Ví điện tử, thanh toán các dịch vụ thiết yếu, y tế, giáo dục...
+ Kết nối sàn thương mại điện tử
+ Chức năng góp ý
+ Hỏi đáp
+ Cơ quan nhà nước tương tác với người dân
+ Nhà của tôi: Địa chỉ số,
+ Thông tin du lịch
+ Quản lý phát ngôn
+ Giám sát thông tin mạng xã hội: Giải pháp do Viettel cung cấp, thu thập thông tin trên không gian mạng.
+ Giám sát giao thông (750 camera): IOC chuyển thông tin cho Công an tỉnh, Thông tin trật tự gửi về công an Phường.
+ Chưa làm giám sát các chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành các quy trình phối hợp quản lý, vận hành, giám sát giữa IOC tỉnh Thừa Thiên Huế và các sở, ban, ngành như quy trình vận hành, giám sát hệ thống camera thông minh, hệ thống phản ánh hiện trường; hệ thống giám sát môi trường; hệ thống giám sát quảng cáo trên các màn hình công cộng.
IOC có bố trí nhân lực vận hành, cập nhật kịp thời ứng dụng nền tảng Hue-S, khai thác dữ liệu của hệ thống camera thông minh, các ứng dụng phòng chống dịch Covid cũng như cung cấp dịch vụ công/thông minh cho tổ chức, công dân.
b) Triển khai IOC tại thành phố Đà Nẵng
IOC Đà Nẵng (tiền thân là Trung tâm Giao dịch công nghệ thông tin và Truyền thông (theo Quyết định số 3316/2011 của UBND thành phố) và Trung tâm Thông tin dịch vụ công (theo Quyết định số 336/QĐ-UBND ngày 18/01/2016)). Trung tâm Thông tin và giám sát, điều hành thông minh Đà Nẵng là đơn vị đầu mối giám sát, vận hành các hệ thống, ứng dụng cung cấp dịch vụ đô thị thông minh; thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu và thông tin, báo cáo kịp thời phục công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp; tư vấn, hướng dẫn, cung cấp thông tin cho công dân và tổ chức phục vụ chính quyền đô thị tại thành phố Đà Nẵng.
Nhiệm vụ, chức năng chính được giao: (1) Tổ chức vận hành hệ thống thiết bị, phần mềm và thực hiện giám sát các dịch vụ đô thị thông minh theo quy định, hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và UBND thành phố Đà Nẵng. Xây dựng, tiếp nhận, cập nhật, triển khai, vận hành các ứng dụng dịch vụ đô thị thông minh phục vụ triển khai chuyển đổi số, xây dựng thành phố thông minh; (2) Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu từ các OC chuyên ngành, OC quận huyện (nay là các xã, phường sau sắp xếp) và các hệ thống ứng dụng, IoT; xử lý, tổng hợp, phân tích dữ liệu, hiển thị trực quan, thống kê, dự báo phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp; cung cấp, chia sẻ thông tin, số liệu cho các cơ quan liên quan phục vụ công tác quản lý nhà nước; công khai thông tin cho tổ chức, công dân phục vụ triển khai chính quyền đô thị theo quy định; (3) Cung cấp thông tin, số liệu, kênh thông tin chỉ đạo, điều hành, tổng đài cuộc gọi khẩn cấp… để phục vụ Trung tâm chỉ huy trong trường hợp khẩn cấp; (4) Phát hiện, cảnh báo sớm các sự kiện, tình huống đã diễn ra trong đô thị; thông báo cho các OC chuyên ngành, OC xã phường; điều phối, giám sát các OC chuyên ngành, OC quận huyện xử lý các vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổng hợp tiến độ, kết quả và báo cáo lãnh đạo thành phố. (5) Làm đầu mối liên kết các hệ thống thông tin của thành phố Đà Nẵng; tổ chức, thu nhận và xử lý dữ liệu thông tin kinh tế - xã hội và dịch vụ công của tất cả các sở, ban, ngành, quận, huyện trên địa bàn thành phố; cung cấp và giải đáp cho tổ chức, công dân các thông tin liên quan đến chính sách và dịch vụ hành chính công, liên quan đến kinh tế - xã hội của thành phố; (6) Theo dõi, giám sát và đánh giá quá trình giải quyết dịch vụ công trực tuyến của các sở, ban, ngành, quận, huyện, xã, phường; hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức, công dân thực hiện dịch vụ công tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tại Trung tâm Hành chính thành phố hoặc trực tuyến; giúp tổ chức, công dân truy vấn tình trạng xử lý hồ sơ dịch vụ công; đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, công dân khi thực hiện dịch vụ công của thành phố; (7) Vận hành hệ thống tổng đài phục vụ cung cấp thông tin cho tổ chức, công dân. Tiếp nhận thông tin phản ánh, góp ý, kiến nghị của tổ chức, công dân để chuyển các cơ quan có thẩm quyền liên quan xử lý theo quy định; (8) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, truyền thông, sự kiện, thông tin cơ sở, điều tra, khảo sát, thu thập thông tin theo nhiệm vụ được giao; (9) Thực hiện các dịch vụ hoặc liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật; (10) Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định. (11) Thực hiện dịch vụ tư vấn, lập dự án thiết kế, giám sát, đào tạo chuyển giao các dự án đầu tư về trung tâm chăm sóc, hỗ trợ khách hàng cho thuê thiết bị, sản phẩm, dịch vụ về theo quy định; (12) Thực hiện dịch vụ tư vấn, triển khai, kiểm thử các giải pháp liên quan đến lĩnh vực chuyển đổi số và dịch vụ thông minh cho cơ quan, tổ chức.
Hạ tầng kỹ thuật của IOC: IOC được đầu tư Hệ thống giao tiếp điện tử hiện đại, chuyên dụng cho chăm sóc khách hàng, bao gồm: (1) Hệ thống tổng đài điện thoại IP và máy tính, điện thoại IP, v.v… bảo đảm cho 100 bàn/chỗ tiếp nhận và giải đáp thông tin; (2) Cổng nhắn tin với chức năng là nhà cung cấp nội dung trên mạng viễn thông - CP; (3) Cổng Thông tin dịch vụ công (http://1022.vn) để người dân kịp thời tiếp cận các thông tin và thực hiện các dịch vụ công trực tuyến; (4) 10 Server (lưu trữ), Firewall (hệ thống tường lửa bảo mật), IPS (hệ thống chống xâm nhập trái phép), hệ thống ghi âm, v.v…; (5) Các phần mềm và ứng dụng đồng bộ như: KM (quản lý thông tin dữ liệu), CRM (quản lý thông tin khách hàng), CMS (báo cáo, thống kê các giao dịch), Billing (tính cước giao dịch vào/ra), IVR/Voicemail (hướng dẫn người dân tự động); (6) Các quy trình chuẩn trong tiếp nhận/giải đáp thông tin; chăm sóc khách hàng.
Các nền tảng ứng dụng đã triển khai
- Mô hình IOC Thành phố, OC chuyên ngành, OC xã, phường
- 15 dịch vụ của IOC giai đoạn 1: (1) Dịch vụ công; (2) Cấp phép xây dựng và cấp quyền sử dụng đất; (3) Đơn thư tiếp công dân; (4) Góp ý, phản ánh; (5) Kết quả thủ tục hành chính số; (6) Mưa ngập; (7) Quan trắc môi trường; (8) Bản đồ cảnh báo, điều hành; (9) Giám sát tàu cá; (10) An ninh trật tự qua camera; (11) Chỉ tiêu kinh tế xã hội; (12) Thông tin doanh nghiệp; (13) Y tế khám chữa bệnh; (14) Giáo dục đào tạo; (15) Thông tin trên mạng.
c) Triển khai IOC tại thành phố Hà Nội
Trong thời gian qua, thành phố Hà Nội đã tập trung chỉ đạo, triển khai nhiều hoạt động chuẩn bị và từng bước hình thành HaNoi IOC, coi đây là hạ tầng, nền tảng số trọng yếu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành đô thị hiện đại. UBND Thành phố đã ban hành Công văn số 1169/UBND-TTĐT ngày 31/3/2025 và Công văn số 1291/UBND-TTĐT ngày 07/4/2025 của UBND Thành phố về việc triển khai thử nghiệm và tích hợp dữ liệu vào HaNoi IOC, trong đó, giao Văn phòng UBND Thành phố (Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số) chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn Viễn thông Hà Nội triển khai thử nghiệm Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh Thành phố đã đạt kết quả như sau:
(1) Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật:
IOC đã được cải tạo, lắp đặt và bố trí không gian làm việc hiện đại, gồm Phòng điều hành, hệ thống màn hình LED cỡ lớn, hệ thống âm thanh, nội thất chuyên dụng, mô hình quy hoạch thành phố. Một số hạng mục cơ sở vật chất vẫn đang tiếp tục hoàn thiện (bổ sung thiết bị, lắp đặt camera giám sát, hệ thống khóa thông minh.
(2) Hạ tầng số và trang thiết bị công nghệ:
Hệ thống mạng, cáp quang tốc độ cao, máy chủ dữ liệu, máy chủ ứng dụng, máy chủ sao lưu và nền tảng lưu trữ dữ liệu lớn đã được thiết lập tại Trung tâm dữ liệu VNPT. Đồng thời, hệ thống mạng nội bộ, thiết bị họp trực tuyến, firewall, router, switch và wifi đã sẵn sàng, đảm bảo an toàn và kết nối thông suốt. Trung tâm cũng đã trang bị các máy tính bảng chuyên dụng cho lãnh đạo và đại biểu phục vụ công tác điều hành tại Phòng điều hành.
(3) Công tác dữ liệu và nền tảng số:
Triển khai khảo sát, thu thập và tích hợp dữ liệu từ nhiều sở, ban, ngành trọng điểm, cụ thể như:
- Ngành Giáo dục và Đào tạo: Thu thập 5/8 nhóm dữ liệu (quy mô học sinh, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, dữ liệu học sinh, kết quả học tập,…).
- Ngành Tài chính: Thu thập 2/4 nhóm dữ liệu (ngân sách, kinh tế - xã hội).
- Ngành Nội vụ: Thu thập 7/9 nhóm dữ liệu (tổ chức bộ máy, công chức - viên chức, thi đua khen thưởng…).
- Ngành Hành chính công: Thu thập 6/8 nhóm dữ liệu (quy trình TTHC, dịch vụ trực tuyến, phản ánh hiện trường…).
- Ngoài ra, tiếp tục khảo sát tại các lĩnh vực Y tế, Du lịch, Xây dựng, Nông nghiệp - Môi trường, Văn hóa - Thể thao. Đáng chú ý, một số sở đã có sẵn hạ tầng CNTT hiện đại và API sẵn sàng kết nối (Sở Xây dựng 80%, Sở Y tế 70%).
Thành phố cũng đã làm việc với Trung tâm Vũ trụ Việt Nam (VNSC) để tích hợp dữ liệu vệ tinh về môi trường, quy hoạch, chất lượng không khí, chất lượng nước, phòng chống thiên tai…

Hình 6: Nền tảng chính quyền số thành phố Hà Nội
(4) Bộ chỉ số phục vụ điều hành:
Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 4795/QĐ-UBND về Bộ chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Thành phố trên môi trường điện tử, gồm 84 chỉ số điều hành, chia thành nhiều nhóm lĩnh vực (kinh tế, tài chính, đầu tư, giáo dục, y tế, an sinh xã hội, cải cách hành chính, an ninh trật tự…), bảo đảm gắn với các nguồn dữ liệu hiện có, tiến tới cập nhật tự động, phục vụ phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định của lãnh đạo Thành phố.
(5). Khó khăn, thách thức:
Để HaNoi IOC thực sự phát huy vai trò là bộ não số của Thành phố, quá trình triển khai cần tập trung giải quyết các khó khăn, thách thức mang tính nền tảng sau:
- Về tài nguyên dữ liệu: Thách thức cốt lõi nằm ở tình trạng dữ liệu còn tồn tại ở trạng thái biệt lập (silo) tại các đơn vị, chưa được chuẩn hóa, làm sạch và đảm bảo tính sẵn sàng, cập nhật theo thời gian thực. Đây là điều kiện tiên quyết, bởi chất lượng của các quyết định điều hành phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng dữ liệu đầu vào. Việc thiết lập một cơ chế chia sẻ dữ liệu hiệu quả là rào cản lớn nhất cần được tháo gỡ.
- Về quy trình và kỹ thuật: Quá trình tích hợp dữ liệu liên ngành đòi hỏi phải xây dựng và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật chung, đồng thời thống nhất các quy trình phối hợp vận hành, khai thác. Đây là công việc phức tạp, cần có thời gian và sự đồng thuận cao giữa các cơ quan, đơn vị.
1. Bài học kinh nghiệm quốc tế
Từ kinh nghiệm của các quốc gia và đô thị đã triển khai IOC thành công như Hàn Quốc, Singapore, Mỹ, Trung Quốc, có thể rút ra các bài học lớn sau:
- Một là, dữ liệu là nền tảng cốt lõi. Các quốc gia tiên phong đều xây dựng IOC dựa trên hệ thống dữ liệu chuẩn hóa, liên thông và cập nhật theo thời gian thực. Dữ liệu được quản trị thống nhất, áp dụng chuẩn metadata, chuẩn API mở, quy định chặt chẽ về bảo mật và quyền riêng tư. IOC chỉ phát huy hiệu quả khi chất lượng dữ liệu đảm bảo tính đúng - đủ - sạch - sống.
- Hai là, kiến trúc mở - khả năng mở rộng cao. Các đô thị thông minh sử dụng kiến trúc data lakehouse, điện toán đám mây, bản đồ số GIS/Digital Twin, cho phép tích hợp các hệ thống chuyên ngành nhưng vẫn đảm bảo tính linh hoạt, mở rộng theo từng giai đoạn.
- Ba là, vận hành theo quy trình liên ngành khép kín. IOC không chỉ “giám sát” mà còn “điều hành”. Vì vậy các thành phố như Incheon, Thượng Hải, Chicago đều thiết lập quy trình xử lý sự kiện xuyên suốt: tiếp nhận - phân tích - điều phối - giải quyết - đánh giá. Đây là yếu tố quyết định hiệu quả của IOC.
- Bốn là, phát triển nguồn nhân lực và năng lực phân tích dữ liệu. Thành công của các mô hình IOC phụ thuộc lớn vào đội ngũ chuyên gia phân tích dữ liệu, giám sát vận hành, điều phối liên ngành. Nhiều đô thị đã kết hợp với viện nghiên cứu, trường đại học để tăng năng lực phân tích và dự báo.
- Năm là, lấy người dân làm trung tâm. Các IOC trên quốc tế đều duy trì kênh tương tác 24/7 với người dân, gắn trách nhiệm xử lý đến từng đơn vị. Điều này tạo ra “vòng phản hồi” giúp chính quyền ra quyết định minh bạch, kịp thời và lấy người dân làm trung tâm.
2. Bài học kinh nghiệm trong nước
Thực tiễn triển khai IOC tại các tỉnh, thành trên cả nước cho thấy:
Một là, cần có đầu mối triển khai, xây dựng, vận hành IOC thống nhất. Các địa phương đều xây dựng Trung tâm CNTT/HaNoi IOC làm cơ quan triển khai, vận hành IOC, làm đầu mối điều phối các hệ thống chuyên ngành.
Hai là, cần mô hình ứng dụng thống nhất cho người dân. Bài học từ Huế và Hà Nội cho thấy: khi có một ứng dụng duy nhất (Hue-S, iHaNoi), người dân dễ sử dụng, chính quyền dễ quản lý. Các ứng dụng phân tán sẽ làm giảm hiệu quả tương tác công dân - chính quyền.
Ba là, phải xây dựng quy trình phối hợp liên ngành. Đà Nẵng và Huế đều ban hành quy trình phối hợp xử lý phản ánh hiện trường, giám sát môi trường, xử lý thông tin báo chí… Đây là một trong những yếu tố rất quan trọng để IOC hoạt động hiệu quả và đồng bộ.
Bốn là, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn thông tin phải được ưu tiên thống nhất, đặt ra ngay từ đầu. Các địa phương gặp khó khăn chủ yếu do thiếu chuẩn dữ liệu, thiếu API và chưa có Trung tâm giám sát an ninh mạng (SOC) đồng bộ. Kinh nghiệm cho thấy cần triển khai song song các nền tảng: IOC, Cổng dữ liệu, SOC, LGSP.
Năm là, triển khai theo từng giai đoạn, chọn đúng bài toán ưu tiên. Nhiều địa phương bắt đầu từ các bài toán thiết thực: Dịch vụ công, phản ánh hiện trường, giám sát an ninh - giao thông - môi trường, sau đó mở rộng sang dự báo điều hành kinh tế - xã hội. Cách làm từng bước giúp đảm bảo tính khả thi và tối ưu nguồn lực.
MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
Hình thành hạ tầng số lõi, đóng vai trò là hạt nhân điều hành số của cả hệ thống chính trị Thành phố (bao gồm Khối Đảng và Khối Chính quyền); HaNoi IOC đóng vai trò là “bộ não số”, giúp lãnh đạo các cấp theo dõi, giám sát tình hình kinh tế - xã hội và công tác xây dựng Đảng theo thời gian thực.
1. Mục tiêu về năng lực quản lý và vận hành
- Về công tác chỉ đạo, điều hành: Tích hợp và liên thông các nguồn dữ liệu chuyên ngành, cung cấp thông tin tổng thể, đa chiều, giúp Lãnh đạo các cấp ra quyết định kịp thời, chính xác.
- Về quản lý đô thị: Nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo sớm và điều phối xử lý các vấn đề về giao thông, an ninh trật tự, môi trường, và các tình huống khẩn cấp.
- Về phục vụ người dân, doanh nghiệp: Tạo ra một kênh tương tác trực tuyến, tập trung, minh bạch giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian xử lý các phản ánh, kiến nghị.
- Về phát triển nền tảng số: Thúc đẩy quá trình hình thành kho dữ liệu dùng chung của Thành phố, làm nền tảng cho việc phát triển các ứng dụng, dịch vụ đô thị thông minh trong tương lai.
- Về công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị: Hiện đại hóa phương thức quản trị công việc, chuẩn hóa dữ liệu cán bộ, đảng viên; nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và định hướng dư luận xã hội dựa trên dữ liệu số.
2. Các chỉ tiêu định lượng cần đạt (KPIs)
Để đảm bảo tính hiệu quả và thực tiễn của Đề án, HaNoi IOC khi đi vào vận hành dự kiến đạt được các chỉ tiêu định lượng sau:
- Về hỗ trợ chỉ đạo điều hành: Giảm tối thiểu 30% thời lượng họp báo cáo định kỳ; giảm 50% thời gian tổng hợp số liệu báo cáo của các Sở, ngành nhờ cơ chế kết nối dữ liệu tự động thời gian thực.
- Về xử lý phản ánh kiến nghị: Đảm bảo 100% phản ánh của người dân, doanh nghiệp được tiếp nhận, phân luồng tự động; tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và trước hạn đạt trên 95%.
- Về giám sát, cảnh báo: Tự động phát hiện và cảnh báo tức thời 100% các sự cố bất thường thuộc danh mục giám sát (an ninh trật tự, cháy nổ, ngập úng, ô nhiễm môi trường) tại các khu vực có lắp đặt thiết bị cảm biến/camera thông minh.
- Về hiệu quả kinh tế: Tiết kiệm tối thiểu 20% chi phí in ấn, văn phòng phẩm và các chi phí hành chính liên quan đến hội họp truyền thống.
- 100% các Chương trình công tác, Kết luận chỉ đạo của Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy được số hóa, theo dõi tiến độ và cảnh báo chậm muộn tự động trên hệ thống.
- 100% hồ sơ cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý được số hóa, cập nhật biến động thường xuyên phục vụ tra cứu và quy hoạch.
1. Khả năng mở rộng: HaNoi IOC phải được thiết kế và xây dựng trên nguyên tắc mở; cho phép điều chỉnh, thay đổi để bảo đảm đáp ứng các nhu cầu thay đổi trong tương lai 05-10 năm tới.
2. Đảm bảo yếu tố công nghệ: Các giải pháp, công nghệ được lựa chọn phải bảo đảm đang tiếp tục được phát triển, hỗ trợ kỹ thuật bởi cộng đồng công nghệ hoặc nhà sản xuất. Đối với ứng dụng, công nghệ sử dụng phải bảo đảm hiện đại, cho phép phát triển theo mô hình API, Microservices hoặc SOA, ưu tiên sử dụng công nghệ nguồn mở và Việt Nam làm chủ công nghệ.
3. Tính ổn định, liên tục: Khả năng hoạt động liên tục, có các phương án dự phòng về thiết bị, mạng truyền dẫn; được trang bị đầy đủ giải pháp và sao lưu dữ liệu; đảm bảo khả năng khôi phục nhanh và thay thế nóng.
4. An toàn và bảo mật: Bảo đảm an toàn thông tin toàn diện, cho phép người sử dụng khai thác hệ thống một cách hiệu quả; tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ dựa trên các quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Công an và Thành phố (Công an thành phố Hà Nội). Hệ thống cũng cần đảm bảo việc thu thập, tổng hợp, chuẩn hóa và khai thác dữ liệu, tài nguyên được phân quyền chính xác tới người dùng của Hệ thống.
5. Đảm bảo khả năng kết nối: Đảm bảo khả năng kết nối đến các nguồn dữ liệu khác nhau như dữ liệu từ APIs của các hệ thống được tích hợp kết nối từ các sở, ban, ngành, các hệ thống công nghệ thông tin của Thành phố, dữ liệu hình ảnh, video từ các hệ thống camera giao thông, camera an ninh, mạng lưới sensor, dữ liệu từ các mạng xã hội, phản ánh kiến nghị từ người dân,…
NỘI DUNG VÀ CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ
I. MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ VẬN HÀNH
a) Tên gọi:
- Tên gọi Tiếng việt: Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội.
- Tên tiếng Anh: Ha Noi Intelligent Monitoring and Operations Center
- Tên viết tắt là: HaNoi IOC
b) Trụ sở:
- Trụ sở Giai đoạn 1 (Thử nghiệm): Số 36 phố Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm (90m2).
- Trụ sở Giai đoạn 2 (Chính thức): 12 Lê Lai (Trụ sở UBND Thành phố).
a) Chức năng:
- Hỗ trợ ra quyết định: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, học máy, học sâu được sử dụng để phân tích và khai thác thông tin, đưa ra những điểm mấu chốt, khó khăn trong quản lý cũng như vận hành để hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định, chỉ đạo điều hành.
- Giám sát, cảnh báo, triển khai vận hành các kịch bản điều hành dựa trên dữ liệu các lĩnh vực quan trọng của Thành phố: tài chính, ngân sách, y tế, giáo dục, du lịch, đất đai & tài nguyên môi trường, nông nghiệp, công nghiệp, doanh nghiệp & sản xuất kinh doanh,… dự đoán rủi ro tiềm ẩn, đưa ra cảnh báo trước để kịp thời có phương án ngăn chặn, xử lý.
- Quản trị, điều hành: Thu thập, xử lý và giám sát hoạt động thường ngày một cách thống nhất để nâng cao hiệu quả cộng tác, phản ứng nhanh chóng, tối ưu hóa nguồn lực quản lý.
- Chỉ đạo: Khi một sự kiện khẩn cấp xảy ra, chức năng chỉ đạo sẽ điều phối nhiều bộ phận, đơn vị và lực lượng chức năng để phân bổ hành động và nguồn lực. Sự chỉ đạo và điều động diễn ra liên cấp, liên khu vực và liên đơn vị. Chức năng chỉ đạo hỗ trợ liên lạc giữa nhiều bên, điều phối, tư vấn hình ảnh và điều hành trên mọi thiết bị, đảm bảo rằng chức năng chỉ đạo luôn sẵn sàng cho dù người điều hành đang có mặt ở bất cứ đâu, cho phép lãnh đạo Thành phố đưa ra quyết định chính xác, nhanh chóng, kịp thời từ xa.
b) Nhiệm vụ:
- Tổ chức, triển khai, vận hành các ứng dụng/dịch vụ thông minh được tích hợp vào Trung tâm theo quy định;
- Thu thập, tổng hợp, báo cáo thông tin, dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, và các hệ thống ứng dụng, cảm biến; xử lý, phân tích dữ liệu, hiển thị trực quan, đưa ra các số liệu tổng hợp về tình hình hoạt động của Thành phố nhằm kịp thời báo cáo lãnh đạo Thành phố để chỉ đạo, điều hành hoặc làm cơ sở triển khai các giải pháp, chính sách phù hợp;
- Cung cấp, chia sẻ thông tin số cho các cơ quan liên quan để phục vụ kiểm tra, giám sát; công khai, minh bạch cho người dân, doanh nghiệp;
- Phát hiện, cảnh báo sớm các sự kiện, rủi ro và cung cấp thông tin cho Lãnh đạo Thành phố, các cơ quan chức năng xử lý kịp thời;
- Điều phối, giám sát và đôn đốc các Sở, ngành, xã, phường xử lý các vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổng hợp tiến độ, kết quả báo cáo Lãnh đạo Thành phố;
- Tiếp nhận, điều phối xử lý phản ánh, kiến nghị qua ứng dụng di động và Tổng đài, Ứng cứu khẩn cấp (nếu có);
- Trong các trường hợp khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh, sự cố…), Trung tâm cung cấp thông tin, số liệu, kênh thông tin chỉ đạo, trung tâm cuộc gọi khẩn cấp,… để hình thành Trung tâm chỉ huy, nhằm phục vụ việc chỉ đạo, điều hành trực tiếp, kịp thời của Lãnh đạo thành phố;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do các cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
a) Nhân sự: Để đảm bảo duy trì hoạt động HaNoi IOC, giao Văn phòng UBND Thành phố (Trung tâm Truyền thông, dữ liệu và Công nghệ số Thành phố) bố trí, sắp xếp nhân sự cho phù hợp; đồng thời cho phép thuê các Tập đoàn công nghệ có nguồn lực, đội ngũ chuyên gia công nghệ cao tham gia công tác vận hành.
b) Chế độ làm việc: Căn cứ vào tình hình thực tế triển khai và các quy định pháp luật có liên quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành có trách nhiệm chủ động bố trí, sắp xếp cơ cấu nhân sự và tổ chức ca kíp trực vận hành phù hợp, đảm bảo HaNoi IOC hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
II. KIẾN TRÚC HỆ THỐNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Kiến trúc hệ thống HaNoi IOC được xây dựng tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam 4.0, Khung tham chiếu ICT phát triển đô thị thông minh của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng.
Hệ thống được thiết kế theo nguyên tắc “Một nền tảng hạ tầng thống nhất - Đa nhiệm vụ chuyên biệt - Phân lớp bảo mật an ninh”, nhằm phục vụ đồng thời hai khối chức năng trọng yếu: Quản lý nhà nước, phục vụ người dân (Khối Chính quyền) và Lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị hệ thống chính trị (Khối Đảng).

Hình 8: Mô hình tổng thể

Hình 9: Kiến trúc tổng thể
Kiến trúc chi tiết của hệ thống được phân rã thành 06 tầng logic và 02 trục xuyên suốt, cụ thể như sau:
a) Tầng 1: Người dùng và Kênh tương tác (Users & Access Channels)
- Là điểm tiếp xúc duy nhất để người dùng truy cập vào các dịch vụ của HaNoi IOC thông qua cơ chế đăng nhập một lần (SSO), bao gồm:
- Kênh công cộng: Ứng dụng công dân số (iHanoi), Cổng dịch vụ công, Kiosk thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Kênh hành chính: Hệ thống quản lý văn bản, Cổng điều hành tác nghiệp phục vụ cán bộ, công chức.
- Kênh lãnh đạo chuyên biệt: Phục vụ Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy thông qua các thiết bị máy tính bảng chuyên dụng và Ứng dụng di động nội bộ. Các kênh này được thiết lập cơ chế xác thực đa yếu tố và kết nối qua đường truyền bảo mật.
b) Tầng 2: Ứng dụng và Dịch vụ thông minh
Đây là tầng nghiệp vụ cốt lõi, bao gồm các phân hệ phần mềm vận hành song song:
- Phân hệ Dịch vụ Đô thị thông minh: Cung cấp các dịch vụ giám sát, điều hành về kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị, an sinh xã hội theo Đề án
- Phân hệ Dịch vụ Quản trị Chính trị (Phân hệ đặc thù của Thành ủy):
+ Dashboard Lãnh đạo - Chỉ đạo: Theo dõi tiến độ thực hiện Chương trình công tác toàn khóa, Nghị quyết, Kết luận của Thành ủy; tự động cảnh báo chậm, muộn.
+ Dashboard về tổ chức, cán bộ: Số hóa hồ sơ cán bộ diện Ban Thường vụ quản lý; phân tích cơ cấu đội ngũ; hỗ trợ quy hoạch nhân sự.
+ Dashboard Dư luận xã hội và báo chí: Phân tích sắc thái thông tin trên không gian mạng và báo chí phục vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng Đảng.
+ Dashboard Kiểm tra, giám sát: Theo dõi luồng đơn thư khiếu nại, tố cáo; cảnh báo sớm các điểm nóng an ninh chính trị, khiếu kiện đông người.
c) Tầng 3: Nền tảng lõi IOC
Cung cấp các công nghệ dùng chung để xử lý và phân tích dữ liệu:
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ; Nền tảng IoT; Nền tảng Bản đồ số.
- Nền tảng Trí tuệ nhân tạo chuyên sâu:
- Xử lý ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt: Được huấn luyện riêng trên tập dữ liệu văn bản của Đảng để tóm tắt văn bản, phân tích sắc thái chính trị.
Học máy: Dự báo xu hướng dư luận và rủi ro an ninh.
d) Tầng 4: Dữ liệu
Được tổ chức theo mô hình Kho dữ liệu nhưng áp dụng cơ chế Phân vùng dữ liệu nghiêm ngặt:
Vùng Dữ liệu dùng chung : Chứa dữ liệu KTXH, Dân cư, Đất đai (kết nối liên thông phục vụ điều hành chung).
Vùng Dữ liệu đặc thù: Lưu trữ dữ liệu nhạy cảm của Thành ủy (Hồ sơ cán bộ, dữ liệu kiểm tra Đảng, văn bản mật). Vùng này được thiết kế tách biệt về mặt logic, áp dụng mã hóa dữ liệu đầu cuối (End-to-End Encryption) chuẩn AES-256.
e) Tầng 5: Hạ tầng kỹ thuật
Bao gồm hệ thống máy chủ, lưu trữ, mạng truyền dẫn:
- Sử dụng công nghệ Điện toán đám mây (Cloud Computing) để tối ưu tài nguyên.
- Hệ thống mạng truyền dẫn đa lớp:
- Mạng truyền dẫn đô thị (MAN/WAN) kết nối các Sở, ngành, Quận, huyện.
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) của các cơ quan Đảng và Nhà nước: Kết nối trực tiếp từ Văn phòng Thành ủy, các Ban Đảng đến Trung tâm dữ liệu của IOC, đảm bảo dữ liệu chỉ đạo của Đảng không đi qua mạng Internet công cộng.
f) Trục An toàn thông tin và Tiêu chuẩn
- Kết nối Hệ thống giám sát an toàn thông tin vận hành 24/7.
- Đối với phân hệ dữ liệu Thành ủy: Áp dụng mô hình bảo mật 4 lớp, sử dụng thiết bị bảo mật đường truyền chuyên dụng do Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định.
g) Mô hình tích hợp, kết nối và luồng dữ liệu
Trên cơ sở kiến trúc logic nêu trên, HaNoi IOC được thiết kế vận hành theo mô hình tích hợp dữ liệu và giám sát tập trung. Các thành phần chính và luồng dữ liệu được thể hiện như sau:

Hình 10: Các thành phần chính của Hệ thống
Mô hình tổng thể của Hệ thống được thể hiện:
a) Thành phần tích hợp, kết nối
- Thực hiện chức năng thu thập dữ liệu từ các hệ thống thu thập dữ liệu hoặc liên kết với các dịch vụ cung cấp dữ liệu từ bên ngoài thông qua trục tích hợp dữ liệu LGSP Thành phố.
- Tích hợp, kết nối, thu thập thông tin từ những nguồn dữ liệu định dạng khác nhau (bao gồm cả dữ liệu nghiệp vụ, dữ liệu dùng chung, định danh, dữ liệu hình ảnh, video từ camera giao thông, camera an ninh, dữ liệu từ mạng xã hội, phản ánh kiến nghị của người dân...)
- Thực hiện liên thông theo trục liên thông với các bộ, ngành, địa phương và bên ngoài khi có yêu cầu trên cơ sở bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật.
- Cung cấp các chức năng chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn phục vụ xử lý, giải quyết các sự kiện phát sinh trên hệ thống; hỗ trợ lãnh đạo, cán bộ vận hành các cấp trao đổi, chỉ đạo, giám sát trực tiếp trên hệ thống theo thời gian thực; hỗ trợ chức năng khuyến nghị, hướng dẫn để xử lý các tình huống khẩn cấp, điều phối liên thông;
- Đưa ra thông báo/cảnh báo khi một sự kiện xảy ra đạt đến ngưỡng cảnh báo trong quy tắc đã xác định, thiết lập trong hệ thống để yêu cầu cán bộ vận hành, quản trị cần lưu ý/xử lý. Các thông tin, dữ liệu thông báo/cảnh báo sẽ được cung cấp thông tin hiển thị trực quan hóa trên các màn hình hiển thị của Hệ thống để phục vụ công tác giám sát. Ngoài ra, Hệ thống cũng cho phép hỗ trợ tích hợp giám sát, cảnh báo từ các hệ thống phản ánh hiện trường, giám sát thông tin trên môi trường mạng, giám sát phân tích mạng xã hội, giám sát an toàn thông tin dịch vụ công;
- Quản lý các chỉ số hiệu suất KPIs: Cho phép quản lý các chỉ số phục vụ giám sát, chỉ đạo, điều hành cho lãnh đạo và các cán bộ giám sát, điều hành các cấp. Các chỉ số hiệu suất này là thước đo đã được thiết lập để phục vụ định lượng, theo dõi, giám sát phục vụ cảnh báo một hoặc một tập các sự kiện/tình huống hoặc đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu được thiết lập trước phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành;
- Quản lý quy tắc sự kiện: Cung cấp các chức năng cho phép quản lý, thiết lập và định nghĩa các quy tắc với các đối tượng, mức độ quan trọng khác nhau để thực thi xử lý khi phát sinh sự kiện trong quá trình vận hành Hệ thống;
- Quản lý quy trình nghiệp vụ: Cho phép theo dõi, giám sát các luồng nghiệp vụ xử lý trong hệ thống để bảo đảm các quy trình nghiệp vụ tuân thủ các quy tắc và quy trình đã được cấu hình, thiết lập;
- Cấu hình quy trình động: Cho phép khai báo, cấu hình động các quy trình nghiệp vụ, các biểu mẫu, báo cáo và chỉ số KPIs; giúp nâng cao tính sẵn sàng, khả năng mở rộng, phát triển và điều chỉnh các quy trình, biểu mẫu theo yêu cầu nghiệp vụ thực tế.
b) Các lĩnh vực giám sát, điều hành:
- Chỉ tiêu kinh tế - xã hội
- Hiệu quả hoạt động của chính quyền
- Phản ánh, kiến nghị của người dân
- Thông tin báo chí, mạng xã hội và truyền thông
- Y tế, Giáo dục và đào tạo
- Tài chính, đầu tư.
- Nông nghiệp và môi trường
- Giao thông, an ninh trật tự
- Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức
- Thông tin quy hoạch, quản lý đô thị
- Thông tin bản đồ số (2D, 3D), hướng tới bản sao số
- Các thông tin,dữ liệu từ các cơ quan khối Đảng Thành phố.
c) Thành phần Phân tích, xử lý dữ liệu
- Thu thập và chuyển đổi dữ liệu: Thực hiện cơ chế thu thập, lưu trữ, bóc tách, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu từ các nguồn khác nhau về hệ thống Cơ sở dữ liệu tập trung của Hệ thống như: Dữ liệu từ Kho dữ liệu dùng chung Thành phố, dữ liệu từ ứng dụng chuyên ngành; dữ liệu từ các hệ thống trong trung tâm và dữ liệu nhập trực tiếp từ các tệp dữ liệu riêng lẻ theo chuẩn dữ liệu được xác định và công bố;
- Phân tích và tổng hợp dữ liệu: Thực hiện cơ chế phân tích và tổng hợp dữ liệu lớn, xây dựng kho dữ liệu theo các mô hình dữ liệu chuẩn mực dựa trên các lĩnh vực và báo cáo thống kê, báo cáo biểu đồ, báo cáo phân tích chuyên sâu nhiều chiều, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, học máy, học sâu phục vụ việc hỗ trợ ra quyết định của lãnh đạo các cấp. Từ đó công bố, cung cấp thông tin cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Phát triển, mở rộng với việc ứng dụng các công nghệ dữ liệu lớn, công nghệ trí tuệ nhân tạo để thực thi các chức năng cảnh báo sớm thông qua các mô hình và giả lập để mô phỏng các sự kiện có thể phát sinh trong tương lai nhằm phục vụ phân tích rủi ro, chuẩn bị công tác đối phó/giải quyết hoặc đưa ra các giải pháp/đề xuất hỗ trợ công tác chỉ đạo, ra quyết định của lãnh đạo.
d) Thành phần Trực quan hóa dữ liệu
Cho phép thực thi chức năng hiển thị các cảnh báo sự kiện đã được thiết lập trong Hệ thống hoặc các thông tin, chỉ số phục vụ giám sát, điều hành lên các màn hình theo dõi dưới dạng các bảng điều khiển kỹ thuật số (Dashboard), các báo cáo thống kê hoặc phân tích số liệu theo chỉ số KPIs. Ứng dụng công nghệ Trợ lý ảo (Virtual Assistant) trong trực quan hóa dữ liệu và tương tác giữa người dùng và hệ thống.
Các thông tin phục vụ trực quan hóa dữ liệu sẽ được thực thi/cung cấp bởi các phần mềm của Hệ thống theo từng bài toán nghiệp vụ.
2. Hạ tầng kỹ thuật phòng điều hành
Hạng mục này bao gồm việc cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất và đầu tư trang thiết bị phần cứng tại phòng làm việc trung tâm, đảm bảo môi trường làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, điều hành 24/7 của Lãnh đạo Thành phố.
a) Địa điểm và phương án cải tạo
- Giai đoạn 1 (Thử nghiệm): Cải tạo không gian làm việc tại số 36 phố Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm (Diện tích sàn khoảng 90m2). Thiết lập phòng điều hành với quy mô vừa phải để vận hành các chức năng ưu tiên.
- Giai đoạn 2 (Chính thức): Đầu tư, hoàn thiện phòng điều hành quy mô lớn tại Trụ sở UBND Thành phố (12 Lê Lai, Hoàn Kiếm). Xây dựng không gian làm việc bao gồm: Khu vực trực vận hành, Khu vực chỉ huy của Lãnh đạo, Phòng họp trực tuyến và Phòng kỹ thuật.
b) Hệ thống hiển thị trung tâm
- Đầu tư hệ thống màn hình ghép kích thước lớn, đóng vai trò là giao diện hiển thị chính của “bộ não số”, cụ thể:
- Màn hình hiển thị: Sử dụng công nghệ màn hình LED phân giải cao (Pixel pitch nhỏ) hoặc màn hình ghép LCD viền siêu mỏng (Bezel-less), đảm bảo khả năng hoạt động liên tục 24/7, độ sáng cao, hiển thị sắc nét các bản đồ số, biểu đồ và hình ảnh camera giám sát.
- Bộ điều khiển hiển thị: Thiết bị chuyên dụng có khả năng xử lý đa nguồn tín hiệu đầu vào (Máy tính, Camera, Truyền hình...), cho phép phân chia, ghép nối hình ảnh linh hoạt (Kịch bản hiển thị: Họp giao ban, Trực chỉ huy, Xử lý khủng hoảng...).
c) Hệ thống máy tính và bàn ghế làm việc
- Hệ thống bàn điều khiển: Trang bị hệ thống bàn chuyên dụng cho phòng điều hành, tích hợp hệ thống quản lý cáp, hộc tản nhiệt, đảm bảo tính thẩm mỹ và sức khỏe cho nhân sự trực ca kíp lâu dài.
- Hệ thống máy trạm vận hành: Các máy tính cấu hình cao, hỗ trợ đa màn hình (mỗi nhân viên vận hành sử dụng 02-03 màn hình) để vừa theo dõi camera, vừa xử lý nghiệp vụ trên hệ thống IOC.
- Thiết bị cho Lãnh đạo: Trang bị máy tính bảng (Tablet) chuyên dụng, tích hợp chữ ký số và các ứng dụng điều hành phục vụ Lãnh đạo Thành phố và các đại biểu tại phòng điều hành.
d) Hệ thống Âm thanh và Hội nghị truyền hình
- Hệ thống họp trực tuyến: Thiết bị Codec, Camera PTZ tự động bắt hình người nói, Micro đa hướng; đảm bảo kết nối thông suốt từ IOC Thành phố đến Chính phủ và các điểm cầu quận, huyện, xã, phường (Kết nối hệ thống giao ban trực tuyến hiện có).
- Hệ thống âm thanh hội thảo: Loa, Âm ly, Micro cổ ngỗng kỹ thuật số phục vụ các cuộc họp chỉ huy tại chỗ.
e) Hạ tầng phụ trợ và Môi trường
- Hệ thống điện và lưu điện: Đảm bảo nguồn điện sạch, ổn định cho toàn bộ thiết bị phòng điều hành; duy trì hoạt động tối thiểu 15-30 phút để sao lưu dữ liệu khi mất điện lưới trước khi chuyển sang máy phát.
- Hệ thống mạng nội bộ: Hệ thống cáp mạng cấu trúc, Wifi chuyên dụng mật độ cao, đảm bảo kết nối tốc độ cao và bảo mật cho các thiết bị di động trong phòng.
- Kiểm soát ra vào và An ninh vật lý: Hệ thống khóa từ, nhận diện khuôn mặt/vân tay để kiểm soát người ra vào khu vực điều hành trọng yếu; Camera giám sát an ninh nội bộ.
- Hệ thống chiếu sáng và Điều hòa: Chiếu sáng thông minh (có thể điều chỉnh độ sáng để không lóa màn hình) và hệ thống điều hòa đảm bảo nhiệt độ tiêu chuẩn cho thiết bị điện tử.
Các trang thiết bị đầu tư tại Giai đoạn 1 sẽ được tận dụng, di dời và tái sử dụng tối đa khi chuyển về trụ sở chính thức tại Giai đoạn 2 để tránh lãng phí.
3. Hạ tầng công nghệ thông tin
Hệ thống cần được triển khai trên cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin thống nhất, bao gồm hạ tầng phần cứng, phần mềm, nền tảng để đảm bảo việc vận hành, bao gồm:
a) Hạ tầng kết nối mạng: Bao gồm các thiết bị mạng, dịch vụ mạng (như hệ thống cáp quang, mạng internet, mạng MAN/WAN, mạng wifi, mạng viễn thông di động (4G, 5G...)) để hỗ trợ việc liên thông kết nối về mặt vật lý giữa các thành phần công nghệ thông tin của Hệ thống.
b) Hạ tầng tính toán: Bao gồm các hệ thống máy tính hỗ trợ tính toán hiệu năng cao, có khả năng cân bằng tải cho ứng dụng và tự vượt lỗi (fail-over); các trạm tính toán biên ứng dụng công nghệ điện toán đám mây (edge computing).
c) Hạ tầng lưu trữ: Bao gồm các công nghệ và thiết bị lưu trữ đảm bảo lưu trữ được các loại dữ liệu khác nhau phục vụ Hệ thống.
d) Hạ tầng vật lý Trung tâm dữ liệu (hoặc phòng máy chủ): Bao gồm các trang thiết bị đảm bảo vận hành cho Trung tâm dữ liệu hoặc phòng máy chủ như sàn nâng, điều hoà chính xác, trạm biến áp, tủ lưu điện…
đ) Hạ tầng Trung tâm giám sát, điều hành: Là nơi phục vụ tiếp nhận thông tin và thực hiện chỉ đạo, điều hành; cung cấp các hệ thống hiển thị trực quan cho các lãnh đạo, cán bộ quản lý Trung tâm. Một số hạng mục chính có liên quan đến hạ tầng cơ sở vật chất của Trung tâm như: Hệ thống hiển thị, điều khiển hiển thị; hệ thống máy tính trạm vận hành; hệ thống mạng truyền dẫn; hệ thống tổng đài; cơ sở vật chất phòng điều hành,...
e) Thiết bị IoT: Bao gồm các thiết bị như thiết bị giám sát, thiết bị cảm biến, các thiết bị quan trắc... để thu thập và cung cấp dữ liệu phục vụ phân tích, xử lý dữ liệu giúp giải quyết các bài toán nghiệp vụ.
f) Hạ tầng, thiết bị khác cần đầu tư để phục vụ Trung tâm.
III. HỆ THỐNG PHẦN MỀM VÀ NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ
Hạng mục này bao gồm việc đầu tư bản quyền phần mềm, xây dựng và phát triển các nền tảng công nghệ lõi đóng vai trò là bộ não số xử lý dữ liệu và điều hành của HaNoi IOC
1. Nền tảng Tích hợp và xử lý dữ liệu
Đầu tư xây dựng nền tảng công nghệ thống nhất, có khả năng mở để xử lý khối lượng dữ liệu lớn của Thành phố, gồm:
a) Nền tảng Tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP):
- Triển khai Trục liên thông dữ liệu để kết nối, trao đổi dữ liệu an toàn giữa HaNoi IOC với các Sở, ban, ngành, xã, phường thuộc Thành phố và các hệ thống bên ngoài (Bộ, ngành TW).
- Quản lý danh mục dịch vụ dữ liệu dùng chung, giám sát trạng thái kết nối và lưu vết giao dịch dữ liệu.
b) Nền tảng Dữ liệu lớn và Trí tuệ nhân tạo:
- Xây dựng Kho dữ liệu có khả năng lưu trữ, xử lý đa dạng các loại dữ liệu: Cấu trúc (CSDL nghiệp vụ), Bán cấu trúc (Log hệ thống), Phi cấu trúc (Hình ảnh, Video, Văn bản).
- Tích hợp các mô hình học máy, học sâu để phân tích dữ liệu, phát hiện bất thường và dự báo xu hướng (dự báo giao thông, dịch bệnh...).
c) Nền tảng kết nối vạn vật:
- Cung cấp khả năng kết nối, thu thập dữ liệu thời gian thực từ hàng nghìn thiết bị cảm biến trên toàn thành phố (Camera, cảm biến không khí, mực nước, đèn tín hiệu...).
2. Phần mềm lõi Trung tâm điều hành
Đây là hệ thống phần mềm nghiệp vụ chính phục vụ cán bộ vận hành và Lãnh đạo tại phòng điều hành:
a) Phân hệ Bảng điều khiển trung tâm:
- Hiển thị trực quan hóa dữ liệu trên hệ thống màn hình ghép dưới dạng biểu đồ, bản đồ số (GIS), bản đồ nhiệt.
- Tích hợp công nghệ Bản sao số để mô phỏng 2D/3D hiện trạng đô thị phục vụ quy hoạch và quản lý hạ tầng.
b) Phân hệ Giám sát và Cảnh báo thông minh:
- Thiết lập các ngưỡng cảnh báo tự động cho các chỉ số (KPIs) quan trọng.
- Tự động phát hiện sự cố từ dữ liệu camera/cảm biến và gửi cảnh báo tức thời (Real-time Alert) đến người có trách nhiệm qua SMS, Email, App.
- Phân hệ Quản lý quy trình xử lý sự kiện (SOP Management):
- Số hóa các Quy trình vận hành chuẩn (Standard Operating Procedure - SOP) để xử lý các tình huống khẩn cấp (như ngập lụt, cháy nổ, biểu tình).
- Hỗ trợ theo dõi, điều phối lực lượng, giao nhiệm vụ và giám sát tiến độ xử lý sự cố của các đơn vị.
c) Phân hệ Báo cáo thông minh (Smart Reporting):
Tự động tổng hợp số liệu từ các Sở ngành để tạo ra các báo cáo định kỳ (ngày, tuần, tháng) hoặc đột xuất phục vụ giao ban của Lãnh đạo Thành phố.
3. Phân hệ Ứng dụng di động và IOC ảo (Virtual IOC)
Mở rộng khả năng điều hành ra khỏi không gian vật lý của phòng họp:
a) Ứng dụng HaNoi IOC trên thiết bị di động:
- Phiên bản dành riêng cho Lãnh đạo (trên iPad/Smartphone) để theo dõi các chỉ số điều hành mọi lúc, mọi nơi.
- Tích hợp Chữ ký số trên thiết bị di động (Mobile PKI) để phê duyệt văn bản, chỉ đạo điều hành trực tiếp trên ứng dụng.
b) Trợ lý ảo hỗ trợ điều hành (AI Virtual Assistant): Tích hợp tính năng ra lệnh bằng giọng nói, cho phép Lãnh đạo tra cứu nhanh thông tin, số liệu.
4. Đảm bảo An toàn thông tin, phân quyền truy cập và Kết nối Hệ thống SOC toàn Thành phố
Thay vì đầu tư xây dựng mới Trung tâm Giám sát an toàn thông tin (SOC) riêng biệt, Đề án thực hiện theo nguyên tắc tận dụng, kế thừa và kết nối với hệ thống SOC toàn Thành phố do Công an Thành phố Hà Nội chủ trì triển khai, cụ thể:
a) Nguyên tắc triển khai
- Hệ thống IOC đóng vai trò là một đối tượng được giám sát trong mô hình an ninh mạng tổng thể của Thành phố.
- Không đầu tư mua sắm các hạng mục trùng lắp với dự án của Công an Thành phố (như hệ thống phân tích trung tâm SIEM, đội ngũ chuyên gia trực giám sát cấp 2, 3...).
- Tập trung đầu tư các giải pháp bảo vệ trực tiếp cho hạ tầng, thiết bị và ứng dụng đặc thù của HaNoi IOC.
b) Các hạng mục đầu tư và tích hợp
- Đầu tư thiết bị và phần mềm bảo vệ tại chỗ
- Trang bị các giải pháp bảo vệ thiết bị đầu cuối cho toàn bộ máy chủ, máy trạm làm việc tại HaNoi IOC để phát hiện và ngăn chặn mã độc, virus.
- Trang bị tường lửa ứng dụng web để bảo vệ các cổng thông tin, ứng dụng IOC và App di động trước các cuộc tấn công khai thác lỗ hổng phần mềm.
c) Triển khai kết nối và đẩy dữ liệu về SOC Công an Thành phố:
- Thiết lập các tác nhân thu thập nhật ký trên các thiết bị của IOC.
- Xây dựng đường truyền bảo mật để đẩy toàn bộ nhật ký hoạt động của hệ thống IOC về Trung tâm SOC của Công an Thành phố để phân tích, giám sát tập trung.
d) Quy trình phối hợp xử lý sự cố
- HaNoi IOC tiếp nhận các cảnh báo nguy cơ mất an toàn thông tin từ SOC của Công an Thành phố.
- Đội ngũ kỹ thuật của HaNoi IOC phối hợp chặt chẽ với lực lượng chuyên trách của Công an Thành phố để cô lập, xử lý và khắc phục sự cố khi có tấn công mạng xảy ra đối với hệ thống HaNoi IOC.
đ) Phân quyền truy cập
- Thiết lập cơ chế xác thực đa yếu tố bắt buộc đối với các phân hệ dữ liệu của Thành ủy.
- Ứng dụng công nghệ mã hóa dữ liệu đầu cuối chuẩn AES-256 cho toàn bộ hồ sơ cán bộ và dữ liệu đơn thư, kiểm tra Đảng.
IV. TẠO LẬP, TÍCH HỢP VÀ CHUẨN HÓA DỮ LIỆU
Việc triển khai lớp dữ liệu cho HaNoi IOC tuân thủ nguyên tắc Không đầu tư trùng lặp, tối đa hóa kế thừa. HaNoi IOC sẽ kết nối, khai thác triệt để tài nguyên từ Kho dữ liệu dùng chung và Cổng dữ liệu mở do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng, đồng thời tập trung vào việc tích hợp các luồng dữ liệu điều hành thời gian thực.
1. Cơ chế kết nối và khai thác Kho dữ liệu dùng chung
a) Mô hình kết nối: HaNoi IOC đóng vai trò là hệ thống khai thác (Consumer). Thiết lập các đường truyền kết nối và API để trích xuất dữ liệu đã được làm sạch từ Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố về hệ thống Dashboard của IOC.
b) Phạm vi dữ liệu khai thác:
- Dữ liệu nền tảng: Dữ liệu dân cư (định danh, xác thực), Dữ liệu doanh nghiệp, Dữ liệu đất đai, bản đồ nền (GIS).
- Dữ liệu báo cáo tổng hợp: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, số liệu thống kê định kỳ của các Sở, ngành đã được Sở KH&CN thu thập và chuẩn hóa.
2. Tích hợp dữ liệu điều hành thời gian thực (Real-time Data Integration)
Đây là phần việc đặc thù của HaNoi IOC mà Kho dữ liệu dùng chung (thường lưu trữ dữ liệu lịch sử/báo cáo) chưa đáp ứng được, cần đầu tư tích hợp:
- Tích hợp dữ liệu IoT và Camera: Xây dựng các API/Adapter để kết nối trực tiếp với các hệ thống cảm biến, camera giao thông, camera an ninh để lấy luồng dữ liệu tức thời (Live stream/Real-time data) phục vụ giám sát hiện trường.
- Tích hợp dữ liệu Phản ánh kiến nghị: Kết nối đồng bộ trạng thái xử lý hồ sơ từ Hệ thống một cửa điện tử, Tổng đài 1022, Ứng dụng iHanoi để Lãnh đạo giám sát tiến độ xử lý từng phút/giờ.
3. Chuẩn hóa dữ liệu phục vụ hiển thị
- Xây dựng Kho dữ liệu ngành cho IOC: Trên cơ sở dữ liệu thô lấy từ Kho dữ liệu dùng chung và dữ liệu thời gian thực, IOC thực hiện tổng hợp, tính toán lại để hình thành các bộ chỉ số KPI chuyên biệt phục vụ hiển thị trên màn hình Lãnh đạo (Ví dụ: Tính toán tỷ lệ giải ngân theo ngày, biểu đồ nhiệt giao thông...).
- Áp dụng tiêu chuẩn trực quan hóa: Định nghĩa các quy chuẩn về màu sắc cảnh báo (Xanh/Vàng/Đỏ), quy chuẩn biểu đồ để đảm bảo tính thống nhất trong hỗ trợ ra quyết định.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc rà soát, đối soát chất lượng dữ liệu. Khi HaNoi IOC phát hiện dữ liệu hiển thị sai lệch hoặc thiếu hụt, quy trình phản hồi sẽ được kích hoạt để Sở KH&CN và các đơn vị nguồn thực hiện làm sạch, cập nhật lại vào Kho dữ liệu dùng chung.
V. TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÔNG MINH
Trên cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nền tảng công nghệ và lớp dữ liệu đã được thiết lập, HaNoi IOC triển khai 04 nhóm dịch vụ đô thị thông minh trọng tâm và 01 nhóm dịch vụ đặc thù phục vụ công tác lãnh đạo của Thành ủy, cụ thể:
1. Nhóm Dịch vụ hỗ trợ chỉ đạo, điều hành và Tương tác công dân
Đây là nhóm dịch vụ nền tảng, có chức năng tổng hợp thông tin phục vụ quản trị nội bộ của chính quyền và thiết lập kênh kết nối hai chiều với người dân, doanh nghiệp.
a) Dịch vụ Giám sát, điều hành các chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội
- Nội dung thực hiện: Tích hợp, chuẩn hóa luồng dữ liệu báo cáo định kỳ và đột xuất từ các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên Hệ thống thông tin báo cáo Thành phố về HaNoi IOC. Xây dựng các Bảng điều khiển (Dashboard) hiển thị trực quan các chỉ tiêu vĩ mô trọng yếu của Thành phố.
- Chức năng hệ thống: Theo dõi tiến độ thực hiện các chỉ tiêu theo thời gian thực (Real-time tracking): Thu ngân sách, giải ngân vốn đầu tư công, chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tăng trưởng GRDP, phát triển doanh nghiệp; Phân tích so sánh dữ liệu thực tế với kế hoạch được giao và dữ liệu cùng kỳ nhiều năm (Data comparison); tự động cảnh báo các chỉ tiêu có nguy cơ không đạt kế hoạch để Lãnh đạo kịp thời điều chỉnh.
- Công nghệ áp dụng: Công nghệ phân tích dữ liệu kinh doanh (BI), trực quan hóa dữ liệu trên biểu đồ động.
b) Dịch vụ Giám sát hiệu quả hoạt động của chính quyền và Dịch vụ công
- Nội dung thực hiện: Kết nối đồng bộ dữ liệu trạng thái hồ sơ từ Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố (Dịch vụ công & Một cửa điện tử) về IOC.
- Chức năng hệ thống: Giám sát chặt chẽ quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính; tự động thống kê, hiển thị danh sách các đơn vị, cá nhân có tỷ lệ hồ sơ quá hạn cao; Đánh giá chất lượng phục vụ thông qua mức độ hài lòng của người dân; hỗ trợ công tác thanh tra công vụ, nâng cao kỷ cương hành chính.
c) Dịch vụ Tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị (Tổng đài 1022 & Ứng dụng công dân số)
- Nội dung thực hiện: Hợp nhất dữ liệu từ các kênh tương tác hiện có (Tổng đài 1022, Ứng dụng iHanoi, Cổng Dịch vụ công, Zalo OA...) về một nền tảng quản trị tập trung tại IOC.
- Chức năng hệ thống: Tự động phân luồng phản ánh, kiến nghị đến đúng cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý; cho phép người dân theo dõi công khai toàn trình quá trình xử lý; Cung cấp số liệu thống kê về các vấn đề "nóng", các khu vực phát sinh nhiều khiếu nại để hỗ trợ Lãnh đạo Thành phố nắm bắt kịp thời tâm tư, nguyện vọng của người dân.
2. Nhóm Dịch vụ Giám sát Đô thị thông minh (Hạ tầng và An ninh)
Nhóm dịch vụ ứng dụng công nghệ IoT và AI để giám sát, quản lý vận hành hạ tầng đô thị, đảm bảo an ninh trật tự và mỹ quan đô thị.
a) Dịch vụ Giám sát và Điều hành Giao thông thông minh
- Nội dung thực hiện: Tích hợp dữ liệu luồng video (Video stream) từ hệ thống Camera giao thông hiện hữu và dữ liệu định vị (GPS) từ các phương tiện vận tải công cộng.
- Chức năng hệ thống: Ứng dụng AI để đếm lưu lượng phương tiện, tự động phát hiện và cảnh báo sớm các điểm ùn tắc, tai nạn giao thông, sự cố hạ tầng; Hỗ trợ công tác quy hoạch luồng tuyến, điều khiển đèn tín hiệu giao thông thông minh và cung cấp thông tin lộ trình cho người dân.
b) Dịch vụ Giám sát An ninh, trật tự công cộng
- Nội dung thực hiện: Kết nối hệ thống Camera giám sát an ninh tại các khu vực trọng điểm, cổng trường học, bệnh viện, khu di tích... về HaNoi IOC (đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo mật và quyền riêng tư).
- Chức năng hệ thống: Sử dụng thuật toán Phân tích hình ảnh thông minh (Video Analytics) để nhận diện các hành vi bất thường: Tụ tập đám đông trái phép, xâm nhập khu vực cấm, hành vi bạo lực, phát hiện đối tượng trong danh sách theo dõi; gửi cảnh báo tức thời kèm hình ảnh/video hiện trường đến Trung tâm chỉ huy và lực lượng chức năng gần nhất.
c) Dịch vụ Giám sát Môi trường và Hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Nội dung thực hiện: Thu thập dữ liệu từ mạng lưới trạm quan trắc tự động (Không khí, Nước mặt, Nước thải) và hệ thống cảm biến ngập úng (IoT Sensors).
- Chức năng hệ thống: Giám sát liên tục các chỉ số môi trường (AQI, nồng độ bụi mịn, chất lượng nước); tự động cảnh báo khi chỉ số vượt ngưỡng cho phép; Cảnh báo sớm các điểm ngập úng khi có mưa lớn; giám sát hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị, thu gom rác thải.
3. Nhóm Dịch vụ Giám sát Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Nhóm dịch vụ khai thác dữ liệu chuyên ngành sâu để nâng cao chất lượng an sinh xã hội, y tế, giáo dục và du lịch.
a) Dịch vụ Giám sát lĩnh vực Y tế
- Nội dung thực hiện: Kết nối, đồng bộ dữ liệu quản lý khám chữa bệnh, tiêm chủng và y tế dự phòng.
- Chức năng hệ thống: Theo dõi diễn biến dịch bệnh theo không gian và thời gian; giám sát công suất sử dụng giường bệnh, nhân lực y tế, tình trạng thuốc và vật tư y tế để có phương án điều phối nguồn lực kịp thời trong các tình huống khẩn cấp.
b) Dịch vụ Giám sát lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
- Nội dung thực hiện: Kết nối cơ sở dữ liệu ngành giáo dục (Trường học, lớp học, học sinh, giáo viên, kết quả học tập).
- Chức năng hệ thống: Phân tích, đánh giá chất lượng đào tạo; giám sát điều kiện cơ sở vật chất, tỷ lệ học sinh/giáo viên; hỗ trợ dự báo nhu cầu trường lớp phục vụ công tác tuyển sinh và quy hoạch mạng lưới giáo dục.
c) Dịch vụ Giám sát lĩnh vực Du lịch và Dịch vụ
- Nội dung thực hiện: Tổng hợp dữ liệu từ các cơ sở lưu trú, điểm đến du lịch và doanh nghiệp lữ hành.
- Chức năng hệ thống: Thống kê, báo cáo lượng khách (nội địa/quốc tế), doanh thu du lịch; giám sát chất lượng dịch vụ và phản hồi của du khách; hỗ trợ quảng bá hình ảnh và điều tiết hoạt động du lịch vào các dịp cao điểm.
4. Nhóm Dịch vụ Giám sát Thông tin trên không gian mạng
Nhóm dịch vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng và nắm bắt xu hướng dư luận xã hội. a) Dịch vụ Giám sát thông tin báo chí và Mạng xã hội (Social Listening)
- Nội dung thực hiện: Triển khai hệ thống Lắng nghe mạng xã hội, thu thập dữ liệu công khai từ các báo điện tử, trang tin tổng hợp, diễn đàn và mạng xã hội phổ biến.
- Chức năng hệ thống:
Phân tích sắc thái thông tin (Tích cực/Tiêu cực/Trung lập) liên quan đến các hoạt động của Thành phố.
Phát hiện sớm các luồng thông tin sai sự thật, tin giả, các sự kiện có nguy cơ tạo thành khủng hoảng truyền thông để tham mưu phương án xử lý kịp thời.
b) Hệ thống Tổng hợp và Cảnh báo rủi ro toàn diện
Chức năng hệ thống: Tổng hợp các cảnh báo từ tất cả các lĩnh vực (An ninh, Giao thông, Y tế, Dư luận xã hội...) để đưa ra Bức tranh rủi ro tổng thể của Thành phố, hỗ trợ Lãnh đạo chỉ đạo xử lý các vấn đề liên ngành, phức tạp.
5. Nhóm Dịch vụ Hỗ trợ công tác Lãnh đạo, Chỉ đạo của Thành ủy (Phân hệ đặc thù)
Đây là nhóm dịch vụ được thiết kế chuyên biệt, đảm bảo các tiêu chuẩn bảo mật khắt khe, phục vụ trực tiếp cho Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và các Ban Đảng trong công tác lãnh đạo hệ thống chính trị.
a) Dịch vụ Theo dõi, Giám sát việc thực hiện các chỉ đạo (Dashboard Lãnh đạo - Chỉ đạo).
- Mục tiêu: Chuyển đổi từ quản lý văn bản sang quản trị công việc và kết quả, giúp nắm bắt chính xác tiến độ thực hiện các Chương trình công tác toàn khóa, Nghị quyết, Kết luận của Thành ủy.
- Chức năng hệ thống:
+ Hiển thị trực quan tiến độ các nhiệm vụ trọng tâm.
+ Ứng dụng AI tự động trích xuất đầu việc từ văn bản Thông báo kết luận; tự động phân luồng, nhắc việc và cảnh báo các đơn vị chậm tiến độ (gửi cảnh báo qua SMS/Email/App trước hạn 7 ngày, 3 ngày).
+ Phân tích đánh giá tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ của từng Sở, ngành, Quận, Huyện ủy.
- Công nghệ: Sử dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên để bóc tách dữ liệu từ văn bản chỉ đạo.
b) Dịch vụ Quản lý công tác Tổ chức và Cán bộ
- Mục tiêu: Số hóa toàn diện công tác quản lý cán bộ, phục vụ tra cứu nhanh, hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển.
- Chức năng hệ thống:
+ Hồ sơ số cán bộ diện Ban Thường vụ quản lý: Tra cứu nhanh thông tin cá nhân, quá trình công tác, khen thưởng, kỷ luật, kê khai tài sản trên thiết bị di động (Tablet/Smartphone) với chế độ bảo mật cao.
+ Mô hình hóa cơ cấu đội ngũ: Phân tích trực quan (biểu đồ) về độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị; dự báo biến động nhân sự (nghỉ hưu, thiếu hụt) trong 05 năm tới.
+ Bản đồ Tổ chức cơ sở Đảng: Giám sát chất lượng sinh hoạt chi bộ, công tác phát triển Đảng viên mới theo địa bàn.
- Bảo mật: Phân quyền truy cập chặt chẽ (chỉ Thường trực và Lãnh đạo Ban Tổ chức), mã hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu.
c) Dịch vụ Nắm bắt Dư luận xã hội và Báo chí phục vụ công tác Đảng
- Mục tiêu: Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, phát hiện sớm các luồng thông tin xấu độc, xuyên tạc để kịp thời định hướng dư luận.
- Chức năng hệ thống:
+ Lắng nghe chuyên sâu: Tự động quét và phân tích sắc thái (Tích cực/Tiêu cực/Trung lập) trên mạng xã hội và báo chí đối với các chủ trương lớn của Thành phố.
+ Cảnh báo khủng hoảng: Phát hiện các chiến dịch truyền thông bẩn, tin giả, các điểm nóng dư luận có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh chính trị.
+ Phân tích mạng lưới: Xác định nguồn phát tán tin giả, các KOLs dẫn dắt dư luận để có biện pháp đấu tranh phù hợp.
d) Dịch vụ Kiểm tra, Giám sát và Nội chính
- Mục tiêu: Hỗ trợ Ban Nội chính, UBKT Thành ủy trong theo dõi đơn thư, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và ổn định tình hình an ninh chính trị nội bộ.
- Chức năng hệ thống:
+ Theo dõi luồng xử lý đơn thư: Số hóa và tự động phân loại đơn thư khiếu nại tố cáo; theo dõi quy trình giải quyết từ khi tiếp nhận đến khi có kết luận.
+ Bản đồ nhiệt khiếu kiện: Hiển thị trực quan các điểm nóng về khiếu kiện đông người, phức tạp trên bản đồ số; cảnh báo sớm các khu vực có dấu hiệu gia tăng đột biến về đơn thư.
+ Hỗ trợ ra quyết định: Phân tích xu hướng, nguyên nhân khiếu kiện để tham mưu giải pháp căn cơ.
Để đảm bảo HaNoi IOC hoạt động hiệu quả, bền vững và đạt được các mục tiêu đề ra, Đề án tập trung triển khai đồng bộ 05 nhóm giải pháp chủ yếu sau:
I. GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ KHUNG PHÁP LÝ
1. Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác HaNoi IOC:
- Quy định về tiêu chuẩn nhân sự vận hành các phân hệ đặc thù của Thành ủy
- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng UBND Thành phố (đơn vị chủ trì), Sở Khoa học và Công nghệ (đơn vị quản lý nhà nước về kỹ thuật) và các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường (đơn vị cung cấp dữ liệu và thụ hưởng).
- Quy định chế độ trực vận hành, chế độ báo cáo số liệu và giá trị pháp lý của các chỉ đạo điều hành trên môi trường số.
2. Ban hành Quy định về chia sẻ và tích hợp dữ liệu:
- Ban hành Quy chế phối hợp chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng và cơ quan Nhà nước; quy định rõ các loại dữ liệu được phép liên thông và các dữ liệu mật phải lưu trữ biệt lập.
- Cụ thể hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật về kết nối, danh mục dữ liệu dùng chung và tần suất cập nhật dữ liệu của từng ngành.
- Quy định chế tài xử lý đối với các đơn vị chậm cập nhật dữ liệu, cung cấp dữ liệu không chính xác hoặc không đảm bảo tính an toàn thông tin khi kết nối về IOC.
3. Chuẩn hóa Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành (KPIs):
- Rà soát, chuẩn hóa và ban hành Bộ chỉ số điều hành cốt lõi (KPIs) của Thành phố và của từng ngành, lĩnh vực để tích hợp lên Dashboard.
- Các chỉ số phải đảm bảo tính định lượng, đo lường được, có dữ liệu thực tế và gắn liền với trách nhiệm người đứng đầu.
II. GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG KỊCH BẢN ĐIỀU HÀNH
- Xây dựng các kịch bản điều hành trọng điểm, gồm: Phối hợp với các chuyên gia và Sở, ngành để xây dựng kịch bản xử lý cho các tình huống thường gặp và khẩn cấp: Ùn tắc giao thông, Ngập lụt diện rộng, Cháy nổ lớn, Dịch bệnh bùng phát, Khủng hoảng truyền thông, Ô nhiễm môi trường, ... Mỗi kịch bản phải xác định rõ: Ngưỡng cảnh báo; Quy trình thông báo; Đơn vị chủ trì/phối hợp; Thời gian xử lý quy định; Báo cáo kết quả.
- Số hóa quy trình vận hành (Digital SOP): Thiết lập các kịch bản đã xây dựng lên hệ thống phần mềm IOC. Khi dữ liệu thực tế chạm ngưỡng cảnh báo, hệ thống tự động kích hoạt quy trình (gửi tin nhắn, tạo phiếu việc, hiển thị hướng dẫn xử lý) giúp rút ngắn thời gian phản ứng của lãnh đạo.
- Đánh giá và tối ưu hóa kịch bản: Định kỳ đánh giá hiệu quả của các kịch bản sau khi áp dụng vào thực tế để điều chỉnh, cập nhật cho phù hợp với diễn biến tình hình mới.
III. GIẢI PHÁP VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
Triển khai mô hình bảo vệ nhiều lớp để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho dữ liệu và hệ thống chỉ đạo của Thành phố, cụ thể
1. Triển khai mô hình bảo đảm an toàn thông tin 4 lớp, gồm:
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (Cấp độ 3 hoặc 4).
- Kiện toàn lực lượng tại chỗ; thuê dịch vụ giám sát chuyên nghiệp; thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ và kết nối với hệ thống giám sát quốc gia.
2. Phối hợp với Công an Thành phố: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ với Trung tâm An ninh mạng (SOC) của Công an Thành phố. Hệ thống IOC đóng vai trò cung cấp nhật ký (log), dữ liệu giám sát để Công an Thành phố phân tích, phát hiện tấn công và hỗ trợ ứng cứu sự cố kịp thời.
3. Bảo mật dữ liệu người dùng:
- Áp dụng các giải pháp mã hóa dữ liệu đường truyền và dữ liệu lưu trữ.
- Triển khai xác thực mạnh (đa yếu tố) đối với các tài khoản có quyền truy cập vào dữ liệu nhạy cảm hoặc hệ thống điều hành.
- Triển khai mô hình an ninh mạng nhiều lớp cho phân hệ dữ liệu Thành ủy. Thiết bị làm việc của Lãnh đạo Thành ủy truy cập vào hệ thống phải được cài đặt các chứng thư số và giải pháp chống thất thoát dữ liệu (DLP).
IV. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
1. Kiện toàn nhân sự vận hành:
- Bố trí đội ngũ cán bộ chuyên trách/kiêm nhiệm của Văn phòng UBND Thành phố và các đơn vị liên quan để trực vận hành, giám sát hệ thống 24/7.
- Thuê chuyên gia hoặc đơn vị vận hành chuyên nghiệp để hỗ trợ các tác vụ kỹ thuật phức tạp (quản trị hệ thống, phân tích dữ liệu chuyên sâu).
- Thành lập Tổ công tác chuyên trách hỗ trợ vận hành các ứng dụng của Thành ủy, chịu sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn của Văn phòng Thành ủy nhưng sử dụng hạ tầng kỹ thuật chung của IOC Thành phố.
2. Đào tạo và chuyển giao công nghệ:
- Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích dữ liệu kỹ năng sử dụng các công cụ trực quan hóa (Dashboard) cho đội ngũ cán bộ nòng cốt.
- Tập huấn quy trình xử lý sự kiện, quy trình báo cáo trên hệ thống IOC cho Lãnh đạo các cấp và chuyên viên các Sở, ngành.
V. GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH VÀ ĐẦU TƯ
1. Mô hình đầu tư linh hoạt:
Thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin (đối với phần cứng, hạ tầng lõi, đối với phần mềm, dịch vụ đường truyền, giám sát ATTT) để giảm chi phí đầu tư ban đầu, dễ dàng cập nhật công nghệ mới và tối ưu hóa chi phí vận hành.
2. Phân kỳ đầu tư hợp lý:
- Giai đoạn 1 (Thí điểm): Tập trung vào các lĩnh vực cấp thiết, dữ liệu đã sẵn sàng để chứng minh hiệu quả nhanh. Tận dụng tối đa trang thiết bị hiện có.
- Giai đoạn 2 (Mở rộng): Đầu tư hoàn chỉnh sau khi đã đánh giá hiệu quả giai đoạn 1, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí.
3. Huy động nguồn lực xã hội hóa: Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ tham gia cung cấp giải pháp, dữ liệu thử nghiệm; tận dụng các nguồn tài trợ quốc tế (nếu có) cho các dự án đô thị thông minh.
KINH PHÍ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Căn cứ thời điểm phê duyệt và yêu cầu cấp bách trong công tác chỉ đạo, điều hành của Thành phố, lộ trình triển khai Đề án được điều chỉnh và phân kỳ thành 02 giai đoạn như sau:
1. Giai đoạn 1: Thiết lập nền tảng và vận hành thí điểm (Từ tháng 11/2025 đến hết năm 2026): Hoàn thiện thủ tục pháp lý, đầu tư hạ tầng cơ bản tại trụ sở thí điểm và đưa các dịch vụ thông minh cốt lõi vào phục vụ thực tế.
a) Quý IV/2025 (Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư):
- Trình UBND Thành phố phê duyệt Đề án; Thành lập Tổ công tác triển khai HaNoi IOC.
- Ban hành Kế hoạch thuê dịch vụ CNTT/Kế hoạch mua sắm và dự toán ngân sách năm 2026.
- Khảo sát chi tiết hiện trạng hạ tầng, dữ liệu tại các Sở, ngành để lập phương án kỹ thuật thi công.
b) Quý I/2026 (Giai đoạn Triển khai hạ tầng và Tích hợp):
- Thực hiện cải tạo, sửa chữa, lắp đặt trang thiết bị phòng điều hành thí điểm tại địa điểm: Số 36 phố Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm và số 9 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Tổ chức đấu thầu/lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ phần mềm nền tảng, đường truyền và thiết bị an toàn thông tin.
- Thực hiện kết nối, tích hợp dữ liệu nền tảng (Dân cư, Đất đai) và các hệ thống chuyên ngành (Y tế, Giáo dục, Giao thông...).
c) Quý II - Quý III/2026 (Giai đoạn Vận hành và Đánh giá):
- Chính thức khai trương và đưa vào vận hành 05 nhóm dịch vụ trọng tâm: (1) Giám sát chỉ tiêu KTXH; (2) Môi trường; (3) Giao thông; (4) An ninh trật tự; (5) Giám sát thông tin mạng.
- Kiện toàn nhân sự, ban hành Quy chế vận hành chính thức.
- Sơ kết đánh giá hiệu quả sau 06 tháng vận hành thí điểm.
2. Giai đoạn 2: Hoàn thiện, Mở rộng và Nâng cao năng lực (Năm 2027 - 2028): Ổn định vận hành tại trụ sở chính thức; mở rộng kết nối toàn diện và ứng dụng công nghệ cao.
a) Quý IV/2026:
- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng và chuyển Trung tâm về trụ sở chính thức tại Trụ sở UBND Thành phố (Số 12 phố Lê Lai, Hoàn Kiếm) và số 9 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội đảm bảo đồng bộ, hiện đại.
- Mở rộng phạm vi tích hợp dữ liệu đến 100% các đơn vị trực thuộc (Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã).
- Triển khai diện rộng các kịch bản điều hành đối với các lĩnh vực mở rộng: Y tế, Du lịch, Quy hoạch đô thị, …
b) Năm 2027:
- Nâng cấp hệ thống phân tích dữ liệu: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI), Học máy (Machine Learning) và Dữ liệu lớn (Big Data) để thực hiện các bài toán dự báo, mô phỏng phục vụ quy hoạch chiến lược.
- Đánh giá tổng thể hiệu quả Đề án, đề xuất phương hướng duy trì và phát triển bền vững cho giai đoạn tiếp theo.
- Tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành; Ưu tiên bố trí kinh phí năm 2026 để triển khai ngay các hạng mục cấp bách phục vụ vận hành thí điểm.
- Áp dụng linh hoạt cơ chế thuê dịch vụ CNTT để rút ngắn thời gian triển khai.
- Nguồn vốn: Ngân sách Thành phố (nguồn chi thường xuyên) cho lĩnh vực khoa học, công nghệ hoặc các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác.
- Đơn vị thụ hưởng: Văn phòng UBND Thành phố.
a) Nội dung chi được xây dựng chi tiết trong các Dự án/Kế hoạch thuê dịch vụ thành phần, bao gồm các nhóm hạng mục chính sau:
- Nhóm 1: Chi phí đầu tư, mua sắm, cải tạo cơ sở vật chất (Phần cứng và Hạ tầng)
+ Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc, phòng máy, phòng điều hành.
+ Mua sắm hệ thống màn hình hiển thị, hệ thống âm thanh, ánh sáng, nội thất chuyên dụng.
+ Mua sắm thiết bị phần cứng CNTT (Máy chủ, thiết bị lưu trữ, thiết bị mạng, máy trạm, thiết bị an toàn thông tin tại chỗ).
- Nhóm 2: Chi phí thuê dịch vụ CNTT và bản quyền phần mềm (Phần mềm và Dịch vụ)
+ Thuê dịch vụ đường truyền số liệu chuyên dùng, đường truyền Internet, dịch vụ kênh thuê riêng.
+ Thuê/Mua bản quyền phần mềm nền tảng IOC, phần mềm tích hợp dữ liệu (LGSP), phần mềm phân tích dữ liệu.
+ Thuê dịch vụ Dịch vụ Lắng nghe mạng xã hội (Social Listening).
- Nhóm 3: Chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu và triển khai
+ Chi phí chuẩn hóa, chuyển đổi, tích hợp dữ liệu từ các Sở, ngành về HaNoi IOC.
+ Chi phí đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ.
+ Chi phí quản lý dự án, tư vấn và các chi phí khác có liên quan.
Văn phòng UBND Thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ lập dự toán chi tiết, thẩm định và trình UBND Thành phố phê duyệt kinh phí hằng năm theo quy định.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
I. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA PHƯƠNG
- Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ban Nội chính, UBKT Thành ủy xác định yêu cầu nghiệp vụ, quy trình xử lý dữ liệu cho 04 phân hệ đặc thù.
- Tổ chức cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào (hồ sơ cán bộ, văn bản chỉ đạo, đơn thư...) đảm bảo tính Đúng, Đủ, Sạch, Sống.
- Quản lý việc phân quyền truy cập và khai thác dữ liệu thuộc thẩm quyền của Thành ủy.
- Chủ trì tham mưu việc bố trí địa điểm phục vụ hoạt động hoạt động chỉ đạo, điều hành của Thành ủy tại số 9 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Là cơ quan chủ trì, chủ đầu tư và đơn vị đầu mối quản lý, vận hành HaNoi IOC.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện Đề án, lập các Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin/Kế hoạch mua sắm chi tiết trình UBND Thành phố phê duyệt theo đúng quy định.
- Tổ chức triển khai đầu tư, lắp đặt, tích hợp hệ thống; trực tiếp quản lý, vận hành và khai thác HaNoi IOC đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, an toàn 24/7.
- Chủ trì xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác HaNoi IOC; Quy định về tích hợp, chia sẻ dữ liệu và các quy trình phối hợp xử lý sự kiện (SOP) liên ngành.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thông qua số liệu giám sát tại HaNoi IOC.
- Chủ trì thực hiện phương án cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc tại số 12 Lê Lai, Hoàn Kiếm, Hà Nội và số 36 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, công năng và thẩm mỹ.
- Phối hợp với Văn phòng Thành ủy để thiết lập hạ tầng, cài đặt phần mềm và đảm bảo an ninh, an toàn cho các phân hệ đặc thù của Thành ủy.
- Đơn vị chủ trì về hạ tầng dữ liệu dùng chung.
- Thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết, phương án kỹ thuật và công nghệ của Đề án/Dự án theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
- Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, kết nối, tích hợp (LGSP) để đảm bảo tính đồng bộ, liên thông giữa hệ thống IOC và các hệ thống thông tin khác của Thành phố.
- Chủ trì xây dựng, quản lý và vận hành Kho dữ liệu dùng chung (Data Warehouse) và Cổng dữ liệu mở (Open Data) của Thành phố.
- Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND Thành phố thiết lập kênh kết nối, chia sẻ dữ liệu đã được chuẩn hóa từ Kho dữ liệu dùng chung về HaNoi IOC phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Là Cơ quan tham mưu về bố trí kinh phí trong tổ chức thực hiện Đề án.
- Trên cơ sở đề xuất của Văn phòng UBND Thành phố và khả năng cân đối ngân sách, chủ trì, tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí (chi thường xuyên, chi đầu tư) để thực hiện Đề án và duy trì hoạt động hàng năm.
- Hướng dẫn Văn phòng UBND Thành phố thực hiện các thủ tục quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Là đơn vị chủ trì về đầu mối kết nối Cơ sở Dữ liệu dân cư và An ninh mạng toàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp đảm bảo việc kết nối, xác thực và chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu Quốc gia về Dân cư và Hệ thống định danh, xác thực điện tử (VNeID) phục vụ các hoạt động nghiệp vụ của HaNoi IOC theo Đề án 06.
- Chủ trì hướng dẫn công tác giám sát an toàn thông tin mạng; tiếp nhận dữ liệu nhật ký (log) từ hệ thống IOC về Trung tâm An ninh mạng (SOC) của Công an Thành phố để giám sát, phát hiện và phối hợp ứng cứu sự cố.
- Chủ trì, phối hợp thẩm định và kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng theo cấp độ (Cấp độ 3, 4) đối với hệ thống IOC trước và trong quá trình vận hành.
- Phối hợp, hỗ trợ về việc tích hợp hệ thống Camera an ninh, trật tự, hệ thống đèn tín hiệu, camera giao thông và các dữ liệu liên quan về HaNoi IOC theo quy định bảo mật ngành.
- Phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố thực hiện phương án cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc tại số 12 Lê Lai và số 36 Lý Thái Tổ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, công năng và thẩm mỹ.
- Phối hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu thời gian thực từ giám sát hành trình (GPS) phương tiện vận tải công cộng về HaNoi IOC.
7. Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
- Tổ chức rà soát, chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu chuyên ngành; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu về HaNoi IOC đảm bảo nguyên tắc Đúng, Đủ, Sạch, Sống.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và bảo mật của dữ liệu do đơn vị mình cung cấp.
- Trực tiếp khai thác, sử dụng các dịch vụ, số liệu trên hệ thống IOC để phục vụ công tác quản lý; nghiêm túc thực hiện các chỉ đạo, điều hành và xử lý các cảnh báo từ HaNoi IOC.
II. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
Việc triển khai thành công Đề án sẽ tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi số của Thành phố, mang lại những tác động tích cực và hiệu quả cụ thể như sau:
1. Tác động đối với hoạt động quản lý nhà nước
- Hiện đại hóa phương thức quản trị: Chuyển đổi căn bản phương thức làm việc từ hành chính thủ công sang môi trường số, dựa trên dữ liệu (Data-driven); giúp Lãnh đạo Thành phố có cái nhìn toàn diện, trực quan và kiểm soát tốt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành: Hệ thống giám sát, cảnh báo thông minh giúp phát hiện sớm các vấn đề phát sinh, rút ngắn thời gian ra quyết định và xử lý tình huống khẩn cấp.
- Tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình: Việc số hóa và theo dõi tiến độ công việc theo thời gian thực góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm, kỷ cương hành chính của đội ngũ cán bộ, công chức.
2. Tác động đối với người dân và doanh nghiệp
- Nâng cao chất lượng phục vụ: Người dân được hưởng lợi từ các dịch vụ đô thị thông minh (giảm ùn tắc giao thông, đảm bảo an ninh trật tự, môi trường trong sạch...); các thủ tục hành chính và phản ánh kiến nghị được giải quyết nhanh chóng, thuận tiện.
- Tăng cường tương tác và niềm tin: Thiết lập kênh giao tiếp hai chiều hiệu quả giữa Chính quyền và Người dân, thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý đô thị.
3. Hiệu quả về Kinh tế - Xã hội
- Tiết kiệm ngân sách: Giảm thiểu chi phí hành chính, văn phòng phẩm, hội họp; tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và nguồn lực công; hạn chế đầu tư trùng lặp các hệ thống công nghệ thông tin đơn lẻ tại các đơn vị.
- Thúc đẩy kinh tế số: Việc hình thành kho dữ liệu số và các nền tảng mở tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ phát triển các giải pháp sáng tạo, đóng góp vào tăng trưởng GRDP của Thành phố.
4. Hiệu quả về Kỹ thuật và Công nghệ
- Khắc phục tình trạng cát cứ dữ liệu, hình thành nền tảng dữ liệu dùng chung thống nhất, liên thông, an toàn.
- Tạo lập hạ tầng số hiện đại, sẵn sàng cho việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến (AI, Big Data) trong tương lai, đưa Hà Nội trở thành địa phương đi đầu cả nước về chuyển đổi số và xây dựng thành phố thông minh.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Đề án Giao thông thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội (Quyết định 6369/QĐ-UBND năm 2024);
- Đề án “Phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030” (Quyết định số 950/QĐ-TTg);
- Đề án Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh của tỉnh Thừa thiên Huế, thành phố Đà Nẵng, Bình Dương và 1 số tỉnh khác;
- Tham khảo một số Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh của một số nước trong khu vực và trên thế giới;
- Trung tâm thông tin chỉ huy của Bộ Công an.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh