Quyết định 621/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 621/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 621/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 11 tháng 2 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT.
CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 11 tháng 2 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT |
Tên TTHC |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh Mã TTHC: 5.001628
|
- Khoản 5 Điều 22 Luật tài nguyên nước năm 2023; - Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước; - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước. |
UBND tỉnh |
|
2 |
Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước Mã TTHC: 5.001634 |
- Khoản 3 Điều 23 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước. |
UBND tỉnh |
|
3 |
Điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc Điều chỉnh phạm vi hanh lang bảo vệ nguồn nước Mã TTHC: 5.001635 |
- Khoản 3 Điều 23 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
4 |
Phê duyệt dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh Mã TTHC: 5.001636 |
- Khoản 7 Điều 24 Luật tài nguyên nước năm 2023; - Điểm a Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024. - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026. |
UBND tỉnh |
|
5 |
Điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh Mã TTHC: 5.001637 |
- Khoản 7 Điều 24 Luật tài nguyên nước năm 2023; - Điều 20 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024. |
UBND tỉnh |
|
6 |
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch UBND tỉnh Mã TTHC: 5.001638 |
- Điểm b Khoản 2 Điều 26 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường. - Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024. - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026. |
UBND tỉnh |
|
7 |
Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất Mã TTHC: 5.001639 |
- Khoản 7 Điều 31 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Điều 24 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026. |
UBND tỉnh |
|
8 |
Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất Mã TTHC: 5.001640 |
- Khoản 7 Điều 31 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Điều 25 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026. |
UBND tỉnh |
|
9 |
Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất Mã TTHC: 5.001641 |
- Khoản 4 Điều 31 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Điều 38 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
10 |
Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Mã TTHC: 5.001642 |
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước; - Khoản 1 Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
11 |
Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên Mã TTHC: 5.001643 |
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 3 Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh
|
|
12 |
Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Mã TTHC: 5.001644 |
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 2 Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
13 |
Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên Mã TTHC: 5.001645 |
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 2 Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
14 |
Lập danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp Mã TTHC: 5.001646 |
- Khoản 6 Điều 63 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Điều 57 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
15 |
Điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp Mã TTHC: 5.001647 |
- Khoản 6 Điều 63 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 3 Điều 58 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
16 |
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Mã TTHC: 5.001619 |
- Khoản 6 Điều 26 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường; - Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026. |
UBND tỉnh |
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ (01 TTHC)
|
TT |
Tên TTHC |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Lập, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá liên tỉnh không được san lấp Mã TTHC: 5.001627
|
- Khoản 6 Điều 63 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh - Mã TTHC: 5.001628
1.1 Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác định, điều chỉnh phân vùng chức năng đối với các nguồn nước mặt nội tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 621/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 11 tháng 2 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT.
CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 11 tháng 2 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT |
Tên TTHC |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh Mã TTHC: 5.001628
|
- Khoản 5 Điều 22 Luật tài nguyên nước năm 2023; - Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước; - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước. |
UBND tỉnh |
|
2 |
Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước Mã TTHC: 5.001634 |
- Khoản 3 Điều 23 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước. |
UBND tỉnh |
|
3 |
Điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc Điều chỉnh phạm vi hanh lang bảo vệ nguồn nước Mã TTHC: 5.001635 |
- Khoản 3 Điều 23 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
4 |
Phê duyệt dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh Mã TTHC: 5.001636 |
- Khoản 7 Điều 24 Luật tài nguyên nước năm 2023; - Điểm a Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024. - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026. |
UBND tỉnh |
|
5 |
Điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh Mã TTHC: 5.001637 |
- Khoản 7 Điều 24 Luật tài nguyên nước năm 2023; - Điều 20 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024. |
UBND tỉnh |
|
6 |
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch UBND tỉnh Mã TTHC: 5.001638 |
- Điểm b Khoản 2 Điều 26 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường. - Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024. - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026. |
UBND tỉnh |
|
7 |
Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất Mã TTHC: 5.001639 |
- Khoản 7 Điều 31 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Điều 24 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026. |
UBND tỉnh |
|
8 |
Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất Mã TTHC: 5.001640 |
- Khoản 7 Điều 31 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Điều 25 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026. |
UBND tỉnh |
|
9 |
Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất Mã TTHC: 5.001641 |
- Khoản 4 Điều 31 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Điều 38 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
10 |
Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Mã TTHC: 5.001642 |
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước; - Khoản 1 Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
11 |
Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên Mã TTHC: 5.001643 |
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 3 Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh
|
|
12 |
Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Mã TTHC: 5.001644 |
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 2 Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
13 |
Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên Mã TTHC: 5.001645 |
- Khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 2 Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
14 |
Lập danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp Mã TTHC: 5.001646 |
- Khoản 6 Điều 63 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Điều 57 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
15 |
Điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp Mã TTHC: 5.001647 |
- Khoản 6 Điều 63 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 3 Điều 58 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
|
16 |
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Mã TTHC: 5.001619 |
- Khoản 6 Điều 26 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường; - Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026. |
UBND tỉnh |
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ (01 TTHC)
|
TT |
Tên TTHC |
Căn cứ pháp lý |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Lập, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá liên tỉnh không được san lấp Mã TTHC: 5.001627
|
- Khoản 6 Điều 63 Luật Tài nguyên nước năm 2023; - Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; - Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ. |
UBND tỉnh |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh - Mã TTHC: 5.001628
1.1 Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác định, điều chỉnh phân vùng chức năng đối với các nguồn nước mặt nội tỉnh.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan về kết quả phân vùng chức năng nguồn nước.
c) Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình, hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
d) Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh.
đ) Bước 5: Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày phê duyệt, điều chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước, UBND tỉnh theo thẩm quyền công bố, đăng tải quyết định phê duyệt, điều chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, hồ sơ:
Tờ trình, Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt/điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.5. Thời gian thực hiện: Không quy định
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt/điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh.
1.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.10 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
2. Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước -Mã TTHC: 5.001634
2.1.Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng, và các sở, ngành có liên quan về Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
c) Bước 3: Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ Danh mục trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
đ) Bước 5: UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
e) Bước 6: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin điện tử của xã và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của xã nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
2.2 Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ trình, phê duyệt:
a) Tờ trình phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, bao gồm các nội dung chính sau: thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.
b) Dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
c) Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
d) Tài liệu khác có liên quan.
2.4 Thời gian thực hiện: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
3.1.Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đánh giá lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn cần điều chỉnh hoặc các nguồn nước phải điều chỉnh phạm vi hành lang.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan về việc điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
c) Bước 3: Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
đ) Bước 5: UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
e) Bước 5: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin điện tử của xã và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của xã nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
Tờ trình điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ bao gồm các nội dung chính sau: Thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.
b) Dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
c) Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
d) Tài liệu khác có liên quan.
3.4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
3.8.Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
3.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
4. Phê duyệt dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh - Mã TTHC: 5.001636
4.1.Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức điều tra, xác định vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan về dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
c) Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp ý kiến các Sở, ban ngành, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý tài nguyên nước) để cho ý kiến.
d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
đ) Bước 5: UBND tỉnh xem xét, phê duyệt về dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
e) Bước 6: Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt, UBND tỉnh công bố, đăng tải Quyết định phê duyệt dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối;
b) Báo cáo thuyết minh việc xác định dòng chảy tối thiểu;
c) Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của hệ thống sông, suối.
4.4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
4.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
5. Điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh - Mã TTHC: 5.001637
5.1.Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức điều tra, rà soát, xác định vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu điều chỉnh trên các sông, suối nội tỉnh theo định kỳ (05 năm) hoặc khi có sự điều chỉnh nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong các quy hoạch; có dự án, công trình khai thác nước mới được hình thành làm thay đổi lớn đến chế độ dòng chảy trên sông, suối; có sự biến động về điều kiện tự nhiên tác động lớn đến nguồn nước.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên quan về hồ sơ điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
c) Bước 3: Trên cơ sở ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp ý kiến các Sở, ban ngành, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý tài nguyên nước) để cho ý kiến.
d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Bước 5: UBND tỉnh xem xét, phê duyệt quyết định điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
e) Bước 6: Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt, UBND tỉnh công bố, đăng tải quyết định phê duyệt điều chỉnh dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt điều chỉnh kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh;
b) Báo cáo thuyết minh việc xác định dòng chảy tối thiểu;
c) Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của hệ thống sông, suối.
5.4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c)Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
6. Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch UBND tỉnh - Mã TTHC: 5.001638
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Việc tổ chức xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt thực hiện trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước. Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình đồng thời với phê duyệt giấy phép khai thác tài nguyên nước.
Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn 2 tỉnh, thành phố trở lên, trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có liên quan thống nhất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
b) Bước 2: Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của địa phương; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đối với trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn một tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan đối với phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên để tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.
6.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình; Dự thảo Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.4.Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.5. Thời gian thực hiện: trình, phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình, thực hiện đồng thời với việc phê duyệt giấy phép khai thác tài nguyên nước.
6.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
6.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
7. Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất - Mã TTHC: 5.001639
7.1.Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê, tổng hợp thông tin, số liệu và xây dựng dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất lớn trên địa bàn tỉnh về Dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
c) Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị và gửi lấy ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước.
d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
đ) Bước 5: UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
e) Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 07 ngày sau khi được phê duyệt và tổ chức thực hiện.
7.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
7.3. Thành phần hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
7.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.5. Thời gian thực hiện: Không quy định.
7.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
7.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
7.10.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
7.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải phù hợp với quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh; phải phù hợp với phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh.
b) Xác định được phạm vi các khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và nguyên nhân gây ra; phương án tổ chức thực hiện các giải pháp khoanh định hoặc đưa ra khỏi vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án khai thác nước dưới đất; khu vực cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; giải pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới đất. Ưu tiên bảo vệ, phục hồi các tầng chứa nước khai thác chính, các tầng chứa nước được khai thác để cấp nước sinh hoạt.
c) Việc lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải dựa trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước dưới đất của mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất, tại công trình khai thác nước dưới đất và các thông tin, số liệu có liên quan khác từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia (nếu có).
Trường hợp thông tin, số liệu chưa đảm bảo làm cơ sở lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất thì UBND tỉnh quyết định việc bổ sung công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất để phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
d) Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải đồng bộ, phù hợp với nguồn lực, giải pháp thực hiện; bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong triển khai thực hiện.
7.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
8. Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất - Mã TTHC: 5.001640
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức rà soát kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, báo cáo UBND tỉnh kết quả rà soát và kiến nghị điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh (nếu có) theo định kỳ (05 năm) hoặc trong trường hợp cần thiết.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất lớn trên địa bàn tỉnh về dự thảo điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
c) Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị và gửi lấy ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước.
d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
đ) Bước 5: UBND tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
e) Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 07 ngày sau khi được phê duyệt và tổ chức thực hiện.
8.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
8.4.Thời gian thực hiện: Không quy định.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
8.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có sự điều chỉnh của quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh hoặc phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh làm thay đổi cơ bản về định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;
b) Có biến động lớn về nguồn nước dưới đất trên địa bàn tỉnh do ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, nhân tạo.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
9. Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất - Mã TTHC: 5.001641
9.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến về hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bằng văn bản tới các cơ quan, đơn vị liên quan, bao gồm:
- Các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế và các sở, ban, ngành khác có liên quan;
- Ủy ban nhân dân cấp xã có phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Đại diện cộng đồng dân cư có phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Các tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất nằm trong phương án.
Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 44 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
c) Bước 3: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp ý của các đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo UBND tỉnh tổ chức hội đồng thẩm định với sự tham gia của các sở, ban, ngành có liên quan và các chuyên gia, nhà khoa học về tài nguyên nước.
đ) Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến hội đồng thẩm định và gửi hồ sơ kèm theo Báo cáo tiếp thu, giải trình đến Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa phương liền kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Môi trường để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản.
e) Bước 6: Trong thời hạn không quá 30 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa phương liền kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
f) Bước 7: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến góp ý, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
g) Bước 8: UBND tỉnh xem xét, phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
h) Bước 9: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, điều chỉnh Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; thông báo tới các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
9.2.Cách thức thực hiện: Không quy định.
9.3.Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định phê duyệt/điều chỉnh;
Tờ trình phải bao gồm các nội dung chính sau đây: quá trình tổ chức thực hiện; thuyết minh về căn cứ, kết quả khoanh định; thuyết minh phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực, từng công trình nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và việc tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý;
b) Dự thảo Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
c) Dự thảo Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
d) Dự thảo phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất;
đ) Báo cáo thuyết minh kết quả khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Báo cáo thuyết minh phải luận chứng, thuyết minh rõ về căn cứ để khoanh định, phạm vi khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
e) Bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, bản chụp văn bản góp ý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị có liên quan;
g) Tài liệu khác có liên quan.
9.4.Thời gian thực hiện:
a) Thời gian các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho ý kiến: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
b) Thời gian Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến: không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt/điều chỉnh Danh mục vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
9.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
10.1.Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, xây dựng danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên các lưu vực sông thuộc phạm vi tỉnh.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan, tổ chức lưu vực sông, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên các lưu vực sông thuộc phạm vi tỉnh.
c) Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
d) Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
10.2.Cách thức thực hiện: Không quy định.
10.3. Thành phần hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
10.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
10.5. Thời gian thực hiện: Không quy định.
10.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
10.7.Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
10.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
10.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
10.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
10.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
11.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: UBND tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì lập Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
Trường hợp địa phương ở hạ du không có công trình đập, hồ chứa hoặc chưa phê duyệt danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên nguồn nước liên tỉnh thì UBND tỉnh có liên quan chủ động xây dựng quy chế phối hợp vận hành công trình thuộc phạm vi tỉnh.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, xác định danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
c) Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh gửi lấy ý kiến UBND tỉnh có liên quan trước khi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức lưu vực sông, và tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
đ) Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh phê duyệt danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
11.3. Thành phần hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
11.4. số lượng hồ sơ: 01 bộ
11.5. Thời gian thực hiện: Không quy định.
11.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh.
11.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh.
11.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
11.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
11.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
11.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
b) Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
12.1.Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, tổ chức, cá nhân quản lý vận hành đập, hồ chứa và các đơn vị liên quan thực hiện xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi quản lý.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh gửi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo quy chế phối hợp vận hành.
c) Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và hoàn thiện dự thảo quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối theo ý kiến góp ý và trình UBND tỉnh phê duyệt.
d) Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi tỉnh.
12.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
12.3. Thành phần hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
12.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.5.Thời gian thực hiện: Không quy định.
12.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
12.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
12.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối.
12.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
12.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
12.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
12.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
13.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: UBND tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
Trường hợp địa phương ở hạ du không có công trình đập, hồ chứa hoặc chưa phê duyệt danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên nguồn nước liên tỉnh thì UBND tỉnh có liên quan chủ động xây dựng quy chế phối hợp vận hành công trình thuộc phạm vi tỉnh.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
c) Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh gửi lấy ý kiến UBND tỉnh có liên quan, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường về dự thảo quy chế phối hợp vận hành.
d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo quy chế phối hợp vận hành theo ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo quy chế phối hợp vận hành.
e) Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
13.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
13.3. Thành phần hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
13.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.5.Thời gian thực hiện: Không quy định.
13.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh.
13.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh.
13.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
13.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
13.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
13.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
13.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
14. Lập danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp - Mã TTHC: 5.001646
14.1. Trình tự thực hiện:
UBND tỉnh có trách nhiệm lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp nằm trên địa bàn tỉnh. Trường hợp hồ, ao, đầm, phá nằm trên địa bàn hai tỉnh trở lên thì việc lập, công bố được thực hiện trên địa bàn từng tỉnh.
a) Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh.
Định kỳ (05 năm một lần) hoặc trong trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, lập danh mục các hồ, ao, đầm, phá điều chỉnh bổ sung vào Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đã phê duyệt.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan về hồ sơ xây dựng Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp.
c) Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và hoàn thiện Hồ sơ.
d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
đ) Bước 5: UBND tỉnh phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh.
e) Bước 6: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh; gửi đăng tải lên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia..
14.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
14.3 Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
b) Dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
c) Báo cáo thuyết minh việc lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp;
- Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý;
- Các tài liệu khác liên quan.
14.4. Thời gian thực hiện: Không quy định.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
14.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
14.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
15. Điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp Mã TTHC: 5.001647
15.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập danh mục các hồ, ao, đầm, phá điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp đã phê duyệt.
b) Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ, ao, đầm, phá đề xuất đưa ra khỏi danh mục và cơ quan, tổ chức có liên quan về hồ sơ đề nghị điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp.
c) Bước 3: Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
d) Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và hoàn thiện hồ sơ.
đ) Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh để trình lấy ý kiến Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi phê duyệt.
e) Bước 6: Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt Quyết định điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh.
f) Bước 7: UBND tỉnh phê duyệt Quyết định điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh.
g) Bước 8: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có Quyết định điều chỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh đã được điều chỉnh; gửi đăng tải lên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
15.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
15.3. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
b) Dự thảo Quyết định điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
c) Báo cáo thuyết minh lý do việc đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp;
d) Báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
đ) Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý;
e) Các tài liệu khác liên quan.
15.4: số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.5. Thời gian thực hiện: Không quy định.
15.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
15.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
15.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
15.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
15.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
15.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
15.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
16.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Trên cơ sở đề xuất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 và hiện trạng sử dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước.
Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có liên quan thống nhất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
b) Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên 01 tỉnh); 15 ngày làm việc (đối với vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm từ 02 tỉnh trở lên), kể từ ngày giấy phép khai thác tài nguyên nước được cấp có thẩm quyền ký ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
c) Bước 3: UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
d) Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của địa phương; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đối với trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn một tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan đối với phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên để tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.
16.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
16.3. Thành phần hồ sơ: Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
16.4. số lượng hồ sơ: 01 bộ
16.5. Thời gian thực hiện: Không quy định.
16.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước
16.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
16.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
16.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
16.10.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
16.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
16.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Tài nguyên nước năm 2023.
b) Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
c) Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
d) Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh