Quyết định 62/2026/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
| Số hiệu | 62/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Nguyễn Linh |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 62/2026/QĐ-UBND |
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 10/2022/NĐ -CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 7089/TTr-STC ngày 27 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
b) Những trường hợp không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Đối với những công trình nhà chưa được quy định tại Quyết định này, cơ quan thuế căn cứ vào giá trị quyết toán công trình hoặc quyết toán hạng mục công trình được phê duyệt theo quy định (người nộp thuế cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ) để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tính và thu lệ phí trước bạ và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản là nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện, hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Tổ chức thực hiện
a) Thuế tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Thuế tỉnh tổng hợp vướng mắc gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
b) Đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, không phụ thuộc vào thời điểm cơ quan thuế ban hành thông báo nộp lệ phí trước bạ. Đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ được tiếp nhận từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
a) Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 06 năm 2026.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 62/2026/QĐ-UBND |
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 10/2022/NĐ -CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 7089/TTr-STC ngày 27 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
b) Những trường hợp không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Đối với những công trình nhà chưa được quy định tại Quyết định này, cơ quan thuế căn cứ vào giá trị quyết toán công trình hoặc quyết toán hạng mục công trình được phê duyệt theo quy định (người nộp thuế cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ) để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tính và thu lệ phí trước bạ và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản là nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện, hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Tổ chức thực hiện
a) Thuế tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Thuế tỉnh tổng hợp vướng mắc gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
b) Đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, không phụ thuộc vào thời điểm cơ quan thuế ban hành thông báo nộp lệ phí trước bạ. Đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ được tiếp nhận từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
a) Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 06 năm 2026.
b) Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 04/2021/QĐ -UBND ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
c) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Đơn vị tính: đồng/m² sàn
|
STT |
Loại công trình |
Đơn giá |
|
I |
Nhà chung cư |
|
|
1 |
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm |
7.100.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
8.100.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
8.600.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
9.100.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
10.000.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
11.000.000 |
|
2 |
Từ 6 đến 7 tầng không có tầng hầm |
7.300.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
7.900.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
8.400.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
9.000.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
9.700.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
10.300.000 |
|
3 |
Từ 8 tầng đến 10 tầng không có tầng hầm |
7.700.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
8.000.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
8.400.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
8.900.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
9.500.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
10.100.000 |
|
4 |
Từ 11 tầng đến 15 tầng không có tầng hầm |
8.200.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
8.500.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
8.700.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
9.100.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
9.500.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
10.000.000 |
|
5 |
Từ 16 tầng đến 20 tầng không có tầng hầm |
8.700.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
8.800.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
8.900.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
9.200.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
9.500.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
9.800.000 |
|
6 |
Từ 21 tầng đến 24 tầng không có tầng hầm |
9.600.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
9.700.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
9.800.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
10.000.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
10.200.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
10.500.000 |
|
7 |
Từ 25 tầng đến 30 tầng không có tầng hầm |
10.100.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
10.170.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
10.250.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
10.400.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
10.600.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
10.800.000 |
|
8 |
Từ 31 tầng đến 35 tầng không có tầng hầm |
10.910.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
10.940.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
11.000.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
11.100.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
11.300.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
11.400.000 |
|
9 |
Từ 36 tầng đến 40 tầng không có tầng hầm |
11.630.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
11.650.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
11.700.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
11.800.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
11.900.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
12.100.000 |
|
10 |
Từ 41 tầng đến 45 tầng không có tầng hầm |
12.300.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
12.360.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
12.400.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
12.500.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
12.600.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
12.800.000 |
|
11 |
Từ 46 tầng đến 50 tầng không có tầng hầm |
13.050.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
13.070.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
13.110.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
13.200.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
13.300.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
13.400.000 |
|
II |
Nhà ở riêng lẻ |
|
|
1 |
Nhà biệt thự 2 tầng đến 3 tầng không có tầng hầm |
8.300.000 |
|
2 |
Nhà biệt thự 2 tầng đến 3 tầng có 01 tầng hầm |
8.900.000 |
|
3 |
Nhà 01 tầng (lợp mái) |
5.000.000 |
|
4 |
Nhà 01 tầng (mái bê tông cốt thép) |
5.200.000 |
|
5 |
Nhà từ 2 đến 3 tầng không có tầng hầm |
5.800.000 |
|
6 |
Nhà từ 2 đến 3 tầng có 01 tầng hầm |
8.400.000 |
|
7 |
Nhà từ 3 đến 4 tầng không có tầng hầm |
6.000.000 |
|
8 |
Nhà từ 3 đến 4 tầng có 01 tầng hầm |
8.000.000 |
|
9 |
Nhà từ 4 đến 5 tầng không có tầng hầm |
|
|
- |
Diện tích xây dựng dưới 70m² |
6.300.000 |
|
- |
Diện tích xây dựng từ 70m² đến dưới 140m² |
6.100.000 |
|
- |
Diện tích xây dựng từ 140m² trở lên |
6.000.000 |
|
10 |
Nhà từ 4 đến 5 tầng có 01 tầng hầm |
|
|
- |
Diện tích xây dựng dưới 70m² |
7.900.000 |
|
- |
Diện tích xây dựng từ 70m² đến dưới 140m² |
7.400.000 |
|
- |
Diện tích xây dựng từ 140m² trở lên |
7.200.000 |
|
11 |
Nhà từ 6 tầng trở lên |
Tính theo giá xây dựng nhà chung cư từ 6 tầng trở lên |
|
12 |
Nhà sàn, cột gỗ tròn, dầm sàn, xà gồ, cầu phong gỗ |
4.700.000 |
|
13 |
Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, lợp mái |
2.100.000 |
|
14 |
Nhà tre ngâm, lợp mái |
1.200.000 |
|
III |
Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc |
|
|
1 |
Nhà ≤ 5 tầng không có tầng hầm |
7.100.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
7.900.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
8.600.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
9.100.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
9.800.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
10.600.000 |
|
2 |
Nhà từ 6 tầng đến 7 tầng không có tầng hầm |
7.700.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
8.200.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
8.700.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
9.300.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
9.900.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
10.600.000 |
|
3 |
Nhà từ 8 tầng đến 15 tầng không có tầng hầm |
8.600.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
8.800.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
9.100.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
9.500.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
9.900.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
10.400.000 |
|
IV |
Nhà xưởng, nhà sản xuất, kho chuyên dụng |
|
|
1 |
Nhà 1 tầng khẩu độ từ trên 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục |
2.400.000 |
|
2 |
Nhà 1 tầng có khẩu độ từ trên 12m đến ≤15m, chiều cao từ trên 6m đến ≤ 9m, không có cầu trục |
4.100.000 |
|
3 |
Nhà 1 tầng có khẩu độ từ trên 15m đến ≤ 30m, chiều cao từ trên 6m đến ≤7,5m, không có cầu trục |
4.300.000 |
|
4 |
Nhà 1 tầng khẩu độ ≤ 18m, cao ≤9m, có cầu trục 5 tấn |
4.900.000 |
|
5 |
Nhà 1 tầng khẩu độ ≤ 24m, cao ≤9m, có cầu trục 10 tấn |
7.700.000 |
|
6 |
Kho chuyên dụng loại nhỏ (sức chứa < 500 tấn) |
2.300.000 |
|
7 |
Kho chuyên dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn) |
2.600.000 |
|
8 |
Kho đông lạnh |
8.600.000 |
|
V |
Công trình đa năng |
|
|
1 |
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm |
7.200.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
7.900.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
8.900.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
9.600.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
10.500.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
11.500.000 |
|
2 |
Từ 6 đến 7 tầng không có tầng hầm |
7.900.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
8.400.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
8.900.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
9.500.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
10.200.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
10.900.000 |
|
3 |
Từ 8 tầng đến 10 tầng không có tầng hầm |
8.200.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
8.600.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
9.000.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
9.500.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
10.000.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
10.300.000 |
|
4 |
Từ 11 tầng đến 15 tầng không có tầng hầm |
8.800.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
9.000.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
9.300.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
9.700.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
10.100.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
10.600.000 |
|
5 |
Từ 16 tầng đến 20 tầng không có tầng hầm |
9.300.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
9.400.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
9.600.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
9.800.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
10.100.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
10.400.000 |
|
6 |
Từ 21 tầng đến 24 tầng không có tầng hầm |
10.300.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
10.400.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
10.500.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
10.700.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
10.900.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
11.200.000 |
|
7 |
Từ 25 tầng đến 30 tầng không có tầng hầm |
10.870.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
10.900.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
11.000.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
11.100.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
11.300.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
11.500.000 |
|
8 |
Từ 31 tầng đến 35 tầng không có tầng hầm |
11.690.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
11.710.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
11.800.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
11.900.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
12.000.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
12.200.000 |
|
9 |
Từ 36 tầng đến 40 tầng không có tầng hầm |
12.470.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
12.500.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
12.520.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
12.600.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
12.700.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
12.900.000 |
|
10 |
Từ 41 tầng đến 45 tầng không có tầng hầm |
13.200.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
13.250.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
13.300.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
13.400.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
13.500.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
13.600.000 |
|
11 |
Từ 46 tầng đến 50 tầng không có tầng hầm |
14.000.000 |
|
- |
Có 1 tầng hầm |
14.020.000 |
|
- |
Có 2 tầng hầm |
14.050.000 |
|
- |
Có 3 tầng hầm |
14.100.000 |
|
- |
Có 4 tầng hầm |
14.200.000 |
|
- |
Có 5 tầng hầm |
14.400.000 |
|
VI |
Chuồng trại chăn nuôi |
|
|
- |
Cột, khung gỗ (tre), lợp mái |
400.000 |
|
- |
Tường gạch, mái bê tông cốt thép |
2.500.000 |
|
VII |
Các loại nhà khác như: Nhà để xe, nhà bảo vệ, nhà bếp, nhà vệ sinh… tường xây gạch, lợp mái |
2.900.000 |
* Ghi chú:
- Đối với các loại nhà chưa được quy định cụ thể tại Bảng giá này nhưng có kết cấu, quy mô và công năng tương tự nhà ở riêng lẻ thì áp dụng theo mức giá của loại nhà ở riêng lẻ tương ứng.
- Trường hợp thực tế phát sinh loại nhà xưởng, nhà sản xuất không đáp ứng các tiêu chí như các loại nhà đã quy định tại Mục 1, 2, 3, 4, 5 phần IV nêu trên thì xác định như sau:
i) Đối với nhà 1 tầng không có cầu trục: áp dụng mức giá theo khẩu độ của nhà.
ii) Đối với nhà 1 tầng có cầu trục: áp dụng mức giá theo trọng lượng cầu trục.
iii) Trường hợp công trình có thông số kỹ thuật, kết cấu hoặc quy mô không tương đồng hoàn toàn với các loại nhà quy định tại Phần IV thì áp dụng theo loại công trình tương tự gần nhất trong Bảng giá này.
- Giá xây dựng mới đối với nhà xây thô có hoàn thiện mặt ngoài (chưa hoàn thiện bên trong) bằng 60% giá xây dựng mới của loại nhà tương ứng./.
TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Thời gian đã sử dụng |
Loại nhà |
||||
|
Nhà biệt thự, công trình cấp đặc biệt (%) |
Nhà cấp I (%) |
Nhà cấp II (%) |
Nhà cấp III (%) |
Nhà cấp IV (%) |
||
|
1 |
Đến 03 năm |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
2 |
Trên 3 năm đến 5 năm |
95 |
95 |
90 |
80 |
70 |
|
3 |
Trên 5 năm đến 10 năm |
90 |
85 |
80 |
70 |
50 |
|
4 |
Trên 10 năm đến 20 năm |
80 |
75 |
60 |
35 |
25 |
|
5 |
Trên 20 năm đến 50 năm |
50 |
40 |
30 |
25 |
20 |
|
6 |
Trên 50 năm |
30 |
25 |
20 |
20 |
- |
* Ghi chú:
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà; trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc năm nhận nhà, hoặc năm cấp Giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà. Đối với phân cấp công trình thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh