Quyết định 616/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 616/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Văn Bảo |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 616/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ Công Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 432/TTr-STP ngày 05/02/2026 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 01 (một) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ công trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Tư pháp và Văn phòng UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến và tích hợp lên Cổng dịch vụ công quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức dịch vụ công trực tuyến trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Tư pháp kèm theo từng dịch vụ công trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện Dịch vụ công trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Văn phòng UBND tỉnh để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả TTHC bản điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.
4. Đối với các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ tại Quyết định này, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến theo yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức quy trình mới.
b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau thời gian bằng thời hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy trình điện tử giải quyết các hồ sơ này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
QUY
TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NUÔI
CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH VÀ SỞ TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 616/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
Phần I. DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
STT |
Tên dịch vụ công |
Mức độ Dịch vụ công |
Mã số TTHC trên cổng DVC |
Số trang |
|
1 |
Thủ tục cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi |
DVCTT toàn trình |
1.003198.H50 |
01 |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 616/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ Công Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 432/TTr-STP ngày 05/02/2026 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 01 (một) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ công trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Tư pháp và Văn phòng UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến và tích hợp lên Cổng dịch vụ công quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức dịch vụ công trực tuyến trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Tư pháp kèm theo từng dịch vụ công trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện Dịch vụ công trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Văn phòng UBND tỉnh để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả TTHC bản điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.
4. Đối với các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ tại Quyết định này, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến theo yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức quy trình mới.
b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế, bãi bỏ chậm nhất sau thời gian bằng thời hạn giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp quá thời hạn giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy trình điện tử giải quyết các hồ sơ này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
QUY
TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NUÔI
CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH VÀ SỞ TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 616/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
Phần I. DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
STT |
Tên dịch vụ công |
Mức độ Dịch vụ công |
Mã số TTHC trên cổng DVC |
Số trang |
|
1 |
Thủ tục cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi |
DVCTT toàn trình |
1.003198.H50 |
01 |
Phần II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÔNG DÂN VIỆT NAM Ở TRONG NƯỚC ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN TRẺ EM NƯỚC NGOÀI LÀM CON NUÔI
Mã số TTHC: 1.003198.H50
Áp dụng tại cơ quan: UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Nộp hồ sơ |
Người nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: 1. Truy nhập Cổng dịch vụ công trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn. 2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ. 3. Tại danh sách dịch vụ công trực tuyến lựa chọn dịch vụ “Thủ tục cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi”. Tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị. 4. Cập nhật, tải lên đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: * Hồ sơ của người nhận con nuôi: - Đơn xin nhận con nuôi theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20/6/2025 (Hình thức nộp: Bản scan (bản chụp) thì người nộp gửi bản chính qua dịch vụ bưu chính công ích); - Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BTP ngày 20/6/2025 (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số của cơ quan, tổ chức hoặc bản sao chứng thực điện tử; trường hợp nộp bản chụp scan thì người nộp mang bản chính đến đối chiếu khi đến nhận kết quả/hoặc gửi bản sao có chứng thực qua dịch vụ bưu chính công ích); * Lưu ý: Giấy tờ có trong hồ sơ của người nhận con nuôi do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền lập, cấp, xác nhận mà bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc thông tin trong các văn bản, giấy tờ được khai không đúng sự thật thì không có giá trị sử dụng. Người thực hiện hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc khai thông tin không đúng sự thật bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật. 5. Thanh toán trực tuyến phí/lệ phí/nghĩa vụ tài chính: Không. 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích/ hoặc trực tuyến. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính theo thành phần hồ sơ và hướng dẫn nêu trên. |
|
|
I |
TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN XÁC MINH |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực tuyến /hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ điện tử: Khai thác, sử dụng thông tin trên các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ của người nhận con nuôi, cụ thể: +) Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thay thế Hộ chiếu; Thẻ Căn cước; Căn cước công dân; Giấy chứng nhận căn cước; +) Thông tin trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để thay thế Giấy chứng nhận kết hôn (đối với trường hợp người nhận con nuôi là cặp vợ chồng) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân). +) Thông tin trên dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID (Sổ sức khỏe điện tử VNeID) để thay thế Giấy khám sức khỏe. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau: +) Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID, phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nhận con nuôi không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người nhận con nuôi cung cấp; đồng thời hướng dẫn người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu. +) Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nhận con nuôi trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu. Kết quả tra cứu được lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người nhận con nuôi. 2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: - Xác định mức phí, lệ phí và gửi yêu cầu yêu cầu thanh toán phí, lệ phí cho người nộp hồ sơ (Hệ thống gửi yêu cầu thanh toán qua tài khoản DVC của người nộp hồ sơ, đồng thời gửi thông báo qua email hoặc tin nhắn Zalo). - Cán bộ một cửa tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử; gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp. - Chuyển Phòng Hành chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp (HCTP&BTTP) trực tiếp xử lý hồ sơ. 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ hoặc từ chối giải quyết: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc thông báo từ chối giải quyết hồ sơ. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
02 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP |
Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP tham mưu, theo dõi các công việc sau: - Lãnh đạo Phòng HCTP&BTTP xác nhận hồ sơ chuyển đến, phân công chuyên viên xử lý hồ sơ. - Gửi cơ quan quản lý lý lịch tư pháp để thực hiện xác minh thông tin lý lịch tư pháp của công dân. Chuyên viên phòng HCTP&BTTP chuyển văn bản thông báo cho người nộp hồ sơ (thông qua cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC) về thời gian thực hiện xác minh thông tin LLTP và gia hạn thời gian hẹn trả kết quả so với ban đầu, đồng thời thao tác chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh qua trạng thái tạm dừng chờ xác minh. Thời gian xác minh thông tin LLTP không tính vào thời gian giải quyết TTHC. Cán bộ thực hiện nghiệp vụ Yêu cầu bổ sung hồ sơ để tạm dừng tính thời gian giải quyết TTHC trong khi chờ xác minh. (Hệ thống thông báo cho người nộp hồ sơ qua tin nhắn điện thoại, zalo, email đã đăng ký) - Sau khi nhận kết quả xác minh từ cơ quan quản lý lý lịch tư pháp thì chuyên viên Phòng HCTP&BTTP kiểm tra hồ sơ và trình lãnh đạo Phòng, Lãnh đạo Sở Tư pháp xử lý hồ sơ (dự thảo văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do). - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung). - Lãnh đạo Phòng HCTP&BTTP xem xét hồ sơ, thẩm tra, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về chuyên viên xử lý. - Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử lý. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Lãnh đạo Phòng chuyên môn xử lý. - Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh /Văn bản từ chối đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTPVHCC tỉnh. |
04 ngày làm việc + 06 giờ làm việc[1] |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC |
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC. |
02 giờ làm việc |
|
Bước 4 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh |
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh |
02 giờ làm việc |
|
Bước 5 |
Công chức phụ trách lĩnh vực của VP UBND tỉnh |
Công chức phụ trách lĩnh vực của Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh để chuyển cho Sở Tư pháp (chuyên viên xử lý). |
05 ngày làm việc |
|
Bước 6 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC thông báo và chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Sở Tư pháp. |
02 giờ làm việc |
|
Bước 7 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC |
- Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đăng ký. - Chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Phòng HCTP&BTTP để lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi. |
02 giờ làm việc |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích. - Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc trực tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công. |
Không tính vào thời gian giải quyết |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (Thời hạn giải quyết: 15 ngày quy đổi thành 11 ngày làm việc) |
11 ngày làm việc |
||
|
II |
TRƯỜNG HỢP CẦN PHẢI KIỂM TRA, XÁC MINH |
||
|
Bước 1 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực tuyến /hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ điện tử: - Khai thác, sử dụng thông tin trên các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ của người nhận con nuôi, cụ thể: +) Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thay thế Hộ chiếu; Thẻ Căn cước; Căn cước công dân; Giấy chứng nhận căn cước; +) Thông tin trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để thay thế Giấy chứng nhận kết hôn (đối với trường hợp người nhận con nuôi là cặp vợ chồng) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân). +) Thông tin trên dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID (Sổ sức khỏe điện tử VNeID) để thay thế Giấy khám sức khỏe. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau: +) Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID, phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nhận con nuôi không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người nhận con nuôi cung cấp; đồng thời hướng dẫn người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu. +) Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nhận con nuôi trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn người nhận con nuôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu. Kết quả tra cứu được lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người nhận con nuôi. 2.1. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: - Xác định mức phí, lệ phí và gửi yêu cầu yêu cầu thanh toán phí, lệ phí cho người nộp hồ sơ (Hệ thống gửi yêu cầu thanh toán qua tài khoản DVC của người nộp hồ sơ, đồng thời gửi thông báo qua email hoặc tin nhắn Zalo). - Cán bộ một cửa tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử; gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp. - Chuyển Phòng Hành chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp (HCTP&BTTP) trực tiếp xử lý hồ sơ. 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ hoặc từ chối giải quyết: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc thông báo từ chối giải quyết hồ sơ. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. |
02 giờ làm việc |
|
Bước 2 |
Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP |
Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP tham mưu, theo dõi các công việc sau: - Lãnh đạo Phòng HCTP&BTTP xác nhận hồ sơ chuyển đến, phân công chuyên viên xử lý hồ sơ. - Gửi cơ quan quản lý lý lịch tư pháp để thực hiện xác minh thông tin lý lịch tư pháp của công dân. Chuyên viên phòng HCTP&BTTP chuyển văn bản thông báo cho người nộp hồ sơ (thông qua cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC) về thời gian thực hiện xác minh thông tin LLTP và gia hạn thời gian hẹn trả kết quả so với ban đầu, đồng thời thao tác chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh qua trạng thái tạm dừng chờ xác minh. Thời gian xác minh thông tin LLTP không tính vào thời gian giải quyết TTHC. Cán bộ thực hiện nghiệp vụ Yêu cầu bổ sung hồ sơ để tạm dừng tính thời gian giải quyết TTHC trong khi chờ xác minh. (Hệ thống thông báo cho người nộp hồ sơ qua tin nhắn điện thoại, zalo, email đã đăng ký) - Sau khi nhận kết quả xác minh từ cơ quan quản lý lý lịch tư pháp thì chuyên viên Phòng HCTP&BTTP kiểm tra hồ sơ và trình lãnh đạo Phòng, Lãnh đạo Sở Tư pháp xử lý hồ sơ (dự thảo văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do). - Dự thảo Công văn xác minh gửi các cơ quan có liên quan. - Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung). - Lãnh đạo Phòng HCTP&BTTP xem xét hồ sơ, thẩm tra, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về chuyên viên xử lý. - Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử lý. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Lãnh đạo Phòng chuyên môn xử lý. - Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh /Văn bản từ chối đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTPVHCC tỉnh. |
13 ngày làm việc và 06 giờ làm việc[2] |
|
Bước 3 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC |
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC. |
02 giờ làm việc |
|
Bước 4 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh |
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh |
02 giờ làm việc |
|
Bước 5 |
Công chức phụ trách lĩnh vực của VP UBND tỉnh |
Công chức phụ trách lĩnh vực của Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt kết quả. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh để chuyển cho Sở Tư pháp (chuyên viên xử lý). |
06 ngày làm việc |
|
Bước 6 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC thông báo và chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Sở Tư pháp. |
02 giờ làm việc |
|
Bước 7 |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC |
- Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đăng ký. - Chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Phòng HCTP&BTTP để lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi. |
02 giờ làm việc |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích. - Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc trực tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công. |
Không tính vào thời gian giải quyết |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC ( thời hạn giải quyết 30 ngày quy đổi thành 21 ngày làm việc) |
21 ngày làm việc |
||
* Biểu mẫu kèm theo:
|
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI |
|
Kính gửi:...................................................................[3]
1. Phần khai về người nhận con nuôi
|
|
Ông |
Bà |
|
Họ, chữ đệm, tên |
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh |
|
|
|
Quốc tịch[4] |
|
|
|
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu69 |
|
|
|
Nơi cư trú[5] |
|
|
|
Điện thoại/Thư điện tử |
|
|
2. Phần khai về người được nhận làm con nuôi
Họ, chữ đệm, tên: ...............................................................................Giới tính70: .......................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................Quốc tịch71:.......................
Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu[6].............................................................................................
Nơi sinh70: .....................................................................................................................................
Nơi cư trú70: ..................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Thuộc đối tượng[7]:.........................................................................................................................
Hiện đang sống tại gia đình của Ông/Bà:
Họ, chữ đệm, tên: ..........................................................................................................................
Nơi cư trú: ....................................................................................................................................
Điện thoại/Thư điện tử: ................................................................................................................
Hiện đang sống tại Cơ sở nuôi dưỡng:
Tên/địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng: ....................................................................................................
.......................................................................................................................................................
3. Cam đoan
Chúng tôi/Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi. Chúng tôi/Tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/Tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chúng tôi/tôi cư trú[8].
Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
|
Làm tại ...................., ngày............. tháng .............. năm........... |
|
|
ÔNG (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) |
BÀ (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
VĂN BẢN XÁC NHẬN HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH, TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN CON NUÔI
|
|
Ông |
Bà |
|
Họ, chữ đệm, tên
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
|
|
|
Số định danh cá nhân
|
|
|
|
Nơi thường trú
|
|
|
|
Nơi tạm trú[9]
|
|
|
II. HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI
1. Tình trạng hôn nhân, gia đình
Kết hôn Chưa kết hôn Ly hôn
Chưa có con đẻ
Đã có Đã có con đẻ con nuôi Nêu rõ số lượng con: ………
Thành viên khác sống cùng:
- Nêu số thành viên sống cùng với người nhận con nuôi: ………
………………………………..................
- Nêu rõ mối quan hệ gia đình với người nhận con nuôi:
.......................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
- Ý kiến, thái độ của thành viên trong gia đình đối với việc nhận con nuôi:
Ủng hộ việc nhận con Không ủng hộ việc nhận con nuôinuôi
Ý kiến khác:
...........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
III. TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ
1. Nhà ở
Diện tích: .....................................................................................................................................
Nhà thuộc sở hữu Nhà ở khácNhà thuê
Không gian dành cho con nuôi:
Có
Không
2. Nghề nghiệp, thu nhập
- Nghề nghiệp (nêu rõ làm nghề gì): ..............................................................................................
- Thu nhập:
Tiền lương tháng (nêu số tiền:.........................................................................................)
Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, hành nghề độc lập (nêu số tiền:...................................)
Phụ cấp, trợ cấp (nêu số tiền:..........................................................................................)
Các nguồn thu nhập khác..............................(tài khoản tiết kiệm, cho thuê bất động sản, cho tặng của người thân, bản quyền…)
3. Các tài sản khác (nếu có, ghi cụ thể):
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Điều kiện kinh tế đảm bảo Không Có cho việc nuôi dưỡng con nuôi:
Làm tại………..............., ngày........ tháng..........năm..............
|
|
Người nhận con nuôi (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) |
|
|
|
Ông |
Bà |
IV. PHẦN Ý KIẾN, ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi[10]
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi người nhận con nuôi cư trú[11] Xác nhận chữ ký bên là của Ông/Bà .................................................... là người đã tiến hành xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi. |
.............., ngày........ tháng..........năm.............. Người đánh giá (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) |
|
.........................., ngày............tháng..........năm............. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu)
Họ và tên |
|
[1] Bước này thiết lập thêm cấu hình điện tử “Chờ xác minh” đối với thời gian xác minh thông tin lý lịch tư pháp
[2] Bước này thiết lập thêm cấu hình điện tử “Chờ xác minh” đối với thời gian xác minh thông tin lý lịch tư pháp
[3] Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi ở trong nước, ghi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi giải quyết việc nuôi con nuôi. Trường hợp đề nghị xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi, ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi giải quyết việc nuôi con nuôi. Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, ghi Cơ quan đại diện Việt Nam nơi đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi, ghi Sở Tư pháp nơi đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp đề nghị xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi, ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi người nhận con nuôi thường trú.
[4] Đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
[5] Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, đối tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính): đối tượng thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ thông tin trong biểu mẫu.
[6] Đối với trường hợp đề nghị xác nhận đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
[7] Ghi rõ đối tượng: trẻ em bị bỏ rơi/trẻ em mồ côi cả cha và mẹ/trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác/con riêng/cháu ruột.
[8] Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài, gửi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trường hợp cha, mẹ nuôi thay đổi nơi thường trú khi chưa hết thời hạn phải thông báo tình hình phát triển của con nuôi, cha, mẹ nuôi có trách nhiệm tiếp tục thông báo tình hình phát triển của con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chuyển đến cho đến khi hết thời hạn 03 năm kể từ ngày giao nhận con nuôi.
[9] Trường hợp nơi thường trú và nơi tạm trú khác nhau thì điền cả thông tin về nơi tạm trú.
[10] Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi. Nếu việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì công chức cấp xã nơi người nhận con nuôi cư trú thực hiện việc đánh giá. Nếu việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì viên chức lãnh sự/ngoại giao thực hiện việc đánh giá.
[11] Nếu việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện ở trong nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi cư trú xác nhận. Nếu việc đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xác nhận.
Trường hợp người nhận con nuôi có nơi thường trú và nơi tạm trú khác nhau, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi tạm trú thực hiện việc xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi tạm trú thực hiện và có công văn gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú kèm theo văn bản này.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh