Quyết định 616/QĐ-UBND năm 2026 bổ sung Điều 1 Quyết định 2356/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
| Số hiệu | 616/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 02/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Đoàn Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 616/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 02 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 03 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 11/2025/QĐ- UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 20/TTr-SCT ngày 26 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
|
STT |
Địa bàn thu giá dịch vụ |
Mức thu (đồng/m2/tháng) |
|
|
Chợ hạng 1, hạng 2 |
Chợ hạng 3 |
||
|
6 |
Chợ Mai Pha |
||
|
6.1 |
Giá thu đối với hộ kinh doanh đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ (Ki-ốt) |
||
|
|
Ki-ốt có 1 mặt tiền |
|
81.000 |
|
|
Ki-ốt có 2 mặt tiền |
|
95.000 |
|
6.2 |
Giá thu đối với hộ kinh doanh buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ (điểm kinh doanh ngoài trời) |
||
|
|
Điểm kinh doanh ngoài trời 1 mặt tiền |
|
62.000 |
|
|
Điểm kinh doanh ngoài trời 2 mặt tiền |
|
69.000 |
|
6.3 |
Giá thu đối với hộ kinh doanh buôn bán không cố định, không thường xuyên tại chợ thực hiện theo Mục B, Điều 1 Quyết định số 2356/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh |
||
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này giữ nguyên theo Quyết định số 2356/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 và Quyết định số 1408/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương; Chủ tịch UBND phường Đông Kinh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 616/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 02 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 03 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 11/2025/QĐ- UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 20/TTr-SCT ngày 26 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
|
STT |
Địa bàn thu giá dịch vụ |
Mức thu (đồng/m2/tháng) |
|
|
Chợ hạng 1, hạng 2 |
Chợ hạng 3 |
||
|
6 |
Chợ Mai Pha |
||
|
6.1 |
Giá thu đối với hộ kinh doanh đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ (Ki-ốt) |
||
|
|
Ki-ốt có 1 mặt tiền |
|
81.000 |
|
|
Ki-ốt có 2 mặt tiền |
|
95.000 |
|
6.2 |
Giá thu đối với hộ kinh doanh buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ (điểm kinh doanh ngoài trời) |
||
|
|
Điểm kinh doanh ngoài trời 1 mặt tiền |
|
62.000 |
|
|
Điểm kinh doanh ngoài trời 2 mặt tiền |
|
69.000 |
|
6.3 |
Giá thu đối với hộ kinh doanh buôn bán không cố định, không thường xuyên tại chợ thực hiện theo Mục B, Điều 1 Quyết định số 2356/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh |
||
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này giữ nguyên theo Quyết định số 2356/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 và Quyết định số 1408/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương; Chủ tịch UBND phường Đông Kinh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh