Quyết định 6069/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Chương trình khuyến công thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 6069/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 07/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Quyền |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6069/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND Thành phố về việc ban hành Quy định nội dung chi, mức chi cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 6119/TTr-SCT ngày 20/10/2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 (Chương trình kèm theo).
Điều 2. Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường căn cứ Chương trình, triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực I; Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KHUYẾN CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6069/QĐ-UBND ngày 07/12/2025 của UBND thành
phố Hà Nội)
Thực hiện Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công và Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công. Trên cơ sở kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2025, UBND Thành phố ban hành Chương trình khuyến công giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội, với các nội dung như sau:
1. Đẩy mạnh chính sách khuyến công trên cơ sở phát huy vai trò động lực của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn - một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thủ đô.
2. Khai thác và phát huy tốt nhất mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương cho phát triển công nghiệp nông thôn (CNNT); khơi dậy mạnh mẽ tinh thần khởi nghiệp, sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Thành phố, góp phần thúc đẩy kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng nhất của nền kinh tế.
3. Đổi mới công tác khuyến công có sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các cấp uỷ, chính quyền Thành phố và địa phương, các tổ chức dịch vụ khuyến công, các doanh nghiệp, cơ sở CNNT. Phát huy vai trò tiên phong, chủ động, sáng tạo của đội ngũ công chức, viên chức ngành Công Thương trong việc nâng cao nhận thức, tăng cường đồng thuận, phối hợp, phân công, phân cấp theo quy định để hoàn thành các nhiệm vụ, đạt mục tiêu của chính sách khuyến công.
1. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng nhanh, hiệu quả, bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công theo hướng kết hợp giữa Nhà nước với doanh nghiệp, theo chuỗi ngành hàng, chuyển đổi số; tăng cường hỗ trợ ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ các ngành thâm dụng tài nguyên và lao động sang các ngành thâm dụng vốn và công nghệ; nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của các sản phẩm CNNT.
3. Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững hướng đến các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp các - bon thấp gắn với bảo vệ môi trường, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.
4. Tạo điều kiện cho các cơ sở CNNT nâng cao năng lực cạnh tranh, thích ứng với các tiêu chuẩn thị trường quốc tế và tham gia vào các chuỗi giá trị trong nước, khu vực và toàn cầu. Thực hiện các nhiệm vụ khuyến công trọng tâm, trọng điểm có tác động lan tỏa, hỗ trợ sản xuất các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của Thành phố.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6069/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2025 |
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND Thành phố về việc ban hành Quy định nội dung chi, mức chi cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 6119/TTr-SCT ngày 20/10/2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 (Chương trình kèm theo).
Điều 2. Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường căn cứ Chương trình, triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực I; Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KHUYẾN CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6069/QĐ-UBND ngày 07/12/2025 của UBND thành
phố Hà Nội)
Thực hiện Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công và Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công. Trên cơ sở kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2025, UBND Thành phố ban hành Chương trình khuyến công giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội, với các nội dung như sau:
1. Đẩy mạnh chính sách khuyến công trên cơ sở phát huy vai trò động lực của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn - một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thủ đô.
2. Khai thác và phát huy tốt nhất mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương cho phát triển công nghiệp nông thôn (CNNT); khơi dậy mạnh mẽ tinh thần khởi nghiệp, sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Thành phố, góp phần thúc đẩy kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng nhất của nền kinh tế.
3. Đổi mới công tác khuyến công có sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các cấp uỷ, chính quyền Thành phố và địa phương, các tổ chức dịch vụ khuyến công, các doanh nghiệp, cơ sở CNNT. Phát huy vai trò tiên phong, chủ động, sáng tạo của đội ngũ công chức, viên chức ngành Công Thương trong việc nâng cao nhận thức, tăng cường đồng thuận, phối hợp, phân công, phân cấp theo quy định để hoàn thành các nhiệm vụ, đạt mục tiêu của chính sách khuyến công.
1. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng nhanh, hiệu quả, bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công theo hướng kết hợp giữa Nhà nước với doanh nghiệp, theo chuỗi ngành hàng, chuyển đổi số; tăng cường hỗ trợ ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ các ngành thâm dụng tài nguyên và lao động sang các ngành thâm dụng vốn và công nghệ; nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của các sản phẩm CNNT.
3. Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững hướng đến các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp các - bon thấp gắn với bảo vệ môi trường, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.
4. Tạo điều kiện cho các cơ sở CNNT nâng cao năng lực cạnh tranh, thích ứng với các tiêu chuẩn thị trường quốc tế và tham gia vào các chuỗi giá trị trong nước, khu vực và toàn cầu. Thực hiện các nhiệm vụ khuyến công trọng tâm, trọng điểm có tác động lan tỏa, hỗ trợ sản xuất các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của Thành phố.
5. Phát huy lợi thế của doanh nghiệp tiềm năng làm nòng cốt để phát triển mở rộng sản xuất, thu hút nhiều lao động; ưu tiên các doanh nghiệp có lợi thế về thị trường xuất khẩu.
1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước; kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
2. Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình; bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ sở CNNT trên địa bàn Thành phố.
3. Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức xã hội trong chỉ đạo, phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò, vị trí của các cơ quan quản lý nhà nước về Công Thương ở địa phương; năng lực thực hiện của các đơn vị sự nghiệp ngành Công Thương trong thực hiện nhiệm vụ về khuyến công, tạo sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở CNNT.
Tập trung đẩy mạnh các hoạt động khuyến công giai đoạn 2026-2030, theo những nội dung sau:
1.1. Hỗ trợ xây dựng 05 mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới cho cơ sở CNNT. Ưu tiên xây dựng các mô hình về chế biến sâu, mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất công nghiệp; mô hình tổ chức sản xuất theo hướng tuần hoàn; mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, địa phương.
1.2. Hỗ trợ 65-70 cơ sở sản xuất CNNT ứng dụng máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ mới, tiên tiến hiện đại vào các khâu sản xuất CN-TTCN. Đổi mới, nâng cấp quy trình sản xuất công nghệ theo hướng tự động hóa, nâng cao năng suất chất lượng và gia tăng giá trị sản phẩm.
1.3 Hỗ trợ liên kết các cơ sở CNNT với các cơ sở đào tạo trong nghiên cứu, sản xuất máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; kết nối cung cầu về đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến cho các cơ sở CNNT. Hỗ trợ 50-60 cơ sở CNNT hoàn chỉnh tài liệu quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm.
2. Hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn (CNNT)
2.1. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm sản phẩm CNNT, sản phẩm thủ công mỹ nghệ tại Hà Nội; Tham gia các hội chợ, triển lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.
a) Tổ chức 05 kỳ Hội chợ quốc tế quà tặng hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội (Hanoi Giftshow), quy mô mỗi hội chợ từ 500-600 gian hàng phục vụ thị trường xuất khẩu mang tầm khu vực, nằm trong chuỗi các hội chợ quốc tế chuyên ngành TCMN có quy mô lớn trên thế giới. Mỗi kỳ hội chợ, mời khoảng 500-700 nhà nhập khẩu nước ngoài, khách quốc tế đến tham quan, giao dịch tại hội chợ, tạo điều kiện, cơ hội gặp gỡ, kết nối giao thương, ký kết hợp đồng xuất khẩu.
b) Tổ chức 05 kỳ Hội chợ triển lãm hàng lưu niệm Thủ đô, quy mô mỗi hội chợ từ 150-200 gian hàng, phục vụ khách hàng trong nước và du khách quốc tế.
c) Tổ chức 05 kỳ Hội chợ hàng CNNT tiêu biểu, quy mô mỗi hội chợ từ 200-250 gian hàng, phục vụ nhu cầu thị trường trong nước.
d) Tham gia hội chợ quốc tế chuyên ngành tại nước ngoài: Hỗ trợ từ 200-300 lượt doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hàng TCMN, CNNT xuất khẩu tham gia hội chợ quốc tế chuyên ngành (định hướng vào các hội chợ Đức, Thái Lan, Nhật Bản, Hồng Kông và một số nước nhóm EU,G7…).
e) Hỗ trợ từ 120-150 lượt doanh nghiệp, cơ cở sản xuất tham gia Hội chợ quốc tế hàng thủ công mỹ nghệ - Hội chợ Lifestyle Vietnam hàng năm tại thành phố Hồ Chí Minh
2.2. Tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp Thành phố, trao giấy chứng nhận và giải thưởng cho các sản phẩm; Hướng dẫn các cơ sở CNNT tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp Khu vực và cấp Quốc gia.
2.3. Hỗ trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu và phát triển các phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm CNNT gắn với các khu du lịch, khu dân cư trung tâm hành chính và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.
a) Hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu cho 150-200 sản phẩm công nghiệp nông thôn.
b) b) Hỗ trợ đầu tư 50-70 phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá tại các cơ sở CNNT có sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp Thành phố, quốc gia.
2.4. Hỗ trợ 100-150 cơ sở CNNT ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quảng bá, giới thiệu và phát triển sản phẩm CNNT.
2.5. Hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường.
2.6. Tổ chức 25-30 lớp tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm chong các cơ sở CNNT.
2.7. Tổ chức cuộc thi thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ mới, sáng tạo. Tổ chức 05 Cuộc thi thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ (01 cuộc thi/năm), thu hút các tổ chức, cá nhân tham dự, với từ 1.800-2000 mẫu sản phẩm mới được tạo ra, có từ 450-500 sản phẩm mới được Thành phố công nhận.
2.8. Tổ chức 20-25 kỳ triển lãm chuyên đề tại “Điểm trưng bày, giới thiệu và quảng bá sản phẩm OCOP Thủ đô” nhằm trưng bày, giới thiệu, quảng bá, kết nối giao thương các sản phẩm OCOP, TCMN và các sản phẩm CNNT tiêu biểu.
2.9. Tổ chức 10-15 kỳ Triển lãm các sản phẩm, mẫu thiết kế hàng thủ công mỹ nghệ mới, sáng tạo. Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, cơ sở công nghiệp nông thôn... tiếp cận, kết nối với các thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ mới của nghệ nhân, thợ giỏi, chuyên gia trong và ngoài nước.
2.10. Hỗ trợ 250-350 lượt doanh nghiệp, cơ sở CNNT tham gia các kỳ hội chợ, triển lãm chuyên ngành, tổng hợp khác tại Hà Nội và các tỉnh, thành phố trong cả nước.
Hỗ trợ tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp, hướng dẫn hỗ trợ kỹ thuật về giảm ô nhiễm môi trường.
4.1. Tổ chức 75-100 lớp đào tạo nghề theo đơn đặt hàng cho các cơ sở CNNT, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong các khâu của quá trình đào tạo. Các ngành nghề ưu tiên hỗ trợ đào tạo: giải quyết nhiều việc làm, sản xuất sản phẩm phục vụ du lịch và xuất khẩu, khôi phục phát triển ngành nghề truyền thống, đào tạo kiến thức pháp luật, kinh doanh, đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
4.2. Tổ chức 120-150 lớp tập huấn, đào tạo về quản trị doanh nghiệp, phát triển sản phẩm, thiết kế mẫu mã sản phẩm, công tác thuế, bán hàng trên các trang thương mại điện tử…cho khoảng 12.500 lượt cán bộ, lãnh đạo quản lý các cơ sở CNNT.
4.3. Đào tạo, bồi dưỡng cho 200-300 cán bộ quản lý, kỹ thuật, giám đốc điều hành; bồi dưỡng nâng cao cho nghệ nhân, thợ giỏi tiểu thủ công nghiệp, người có tay nghề cao để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn; Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên, đội ngũ cán bộ chuyên sâu về sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
4.4. Hỗ trợ 50-60 cơ sở CNNT ứng dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng tiên tiến; áp dụng các tiêu chí quản lý giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tối ưu hóa nguồn lực.
4.5. Hỗ trợ 25-30 cơ sở CNNT liên kết với các cơ sở đào tạo trong nước nhằm đào tạo lao động kỹ thuật cao, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến chế tạo.
4.6. Tổ chức các hoạt động tư vấn, hội thảo, diễn đàn, hội nhập kinh tế quốc tế.
a) Tổ chức 05 Hội nghị kết nối cung cầu nguyên liệu đầu vào ngành thủ công mỹ nghệ giữa Hà Nội và các tỉnh, thành phố; thu hút khoảng 500-600 doanh nghiệp, cơ sở CNNT Hà Nội và các tỉnh, thành phố đến gặp gỡ, tìm hiểu, ký kết hợp tác cung ứng nguyên liệu, bao tiêu gia công bán thành phẩm ngành TCMN.
b) Tổ chức 30-35 hội thảo, diễn đàn, hội nghị chuyên đề giới thiệu kinh nghiệm quản lý, quản trị sản xuất, tổ chức sản xuất, tìm kiếm thị trường, thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói sản phẩm TCMN cho các cơ sở CNNT.
5. Hỗ trợ tư vấn thông tin phát triển CNNT; công tác truyền thông
5.1. Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh; phát hành các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử và các hình thức thông tin đại chúng khác. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông.
- Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương và Hà Nội thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về công tác khuyến công;
- Tuyên truyền chuyên đề nhân rộng các mô hình tiên tiến, hiệu quả và gương điển hình trong sản xuất CNNT;
- Xây dựng các phóng sự, clip tuyên truyền về các hoạt động khuyến công, thông tin thị trường, vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất…
- Thông tin tuyên truyền trên website: Duy trì, phát triển trang web, cập nhật thường xuyên tin tức, đăng tải tin, bài, ảnh, video tuyên truyền trên các website.
5.2. Hỗ trợ tư vấn, trợ giúp 200-250 cơ sở công nghiệp nông thôn, sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ phát triển mẫu mã, bao bì sản phẩm phù hợp với xu thế thị trường.
5.3. Hỗ trợ công bố thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, thông tin chỉ dẫn kinh doanh, tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, các thông tin khác theo nhu cầu của cơ sở CNNT phù hợp với quy định của pháp luật trên trang thông tin điện tử của Chương trình.
6. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công
a) Tổ chức 10 lớp tập huấn cho 1.000 lượt cán bộ về chế độ chính sách trong hoạt động khuyến công và CNNT; nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc chương trình khuyến công, thời gian 01 ngày cho các cán bộ làm công tác khuyến công các xã, phường, các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội...
b) Tổ chức 10 đoàn tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công. Xây dựng, tổ chức hoặc tham gia thực hiện hoạt động khuyến công trong các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế trong và ngoài nước.
c) Kiểm tra giám sát, xây dựng cơ chế chính sách, quản lý chương trình đề án khuyến công. Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các nhiệm vụ đề án khuyến công; Tổ chức các hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết các hoạt động khuyến công.
(Chi tiết Danh mục nhiệm vụ thuộc Chương trình tại Phụ lục kèm theo).
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể xã hội trong chỉ đạo, điều hành phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai hoạt động khuyến công; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và Thành phố.
- Hàng năm ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình khuyến công bám sát nhu cầu của các cơ sở CNNT và khả năng cân đối ngân sách. Chủ động đề xuất, tham mưu điều chỉnh kế hoạch khuyến công giai đoạn, hàng năm phù hợp với chính sách liên quan và tình hình thực tế theo đúng quy định, đảm bảo nâng cao hiệu quả Chương trình.
- Thường xuyên rà soát, xây dựng, bổ sung, sửa đổi hoàn thiện các cơ chế, chính sách của Thành phố trong lĩnh vực khuyến công; việc lựa chọn doanh nghiệp, cơ sở thụ hưởng đảm bảo công khai minh bạch, đúng đối tượng, đúng quy định, tạo sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở CNNT.
- Tăng cường tư vấn, trợ giúp thông tin cho cơ sở CNNT. Đa dạng hóa các hình thức thông tin tuyên truyền để các cơ sở CNNT nắm bắt và chủ động tham gia Chương trình. Tăng cường ứng dụng dựa trên các nền tảng di động, công nghệ thông tin thông minh, thương mại điện tử trong quảng bá, giới thiệu sản phẩm.
- UBND các xã, phường tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động khuyến công, coi khuyến công là một trong những giải pháp trọng tâm để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp. Quan tâm bố trí nguồn nhân lực, kinh phí và cơ sở vật chất cho công tác khuyến công.
- Kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công Thành phố giai đoạn 2026 – 2030, dự kiến 437.040.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm ba mươi bảy tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng từ nguồn Ngân sách Thành phố (bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên; đồng thời đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hiện hành liên quan; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành phố) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện nội dung chi, mức chi cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình khuyến công thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đúng quy định; tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành tham mưu UBND Thành phố phê duyệt nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện Chương trình theo từng năm; điều phối, giám sát, đôn đốc, kiểm tra hoạt động triển khai, kết quả thực hiện của từng nhiệm vụ; thường xuyên theo dõi, rà soát cơ chế, chính sách, tham mưu UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung, ban hành đảm bảo phù hợp điều kiện thực tế từng giai đoạn; báo cáo UBND Thành phố phê duyệt chủ trương các hoạt động khuyên công tại các tỉnh, thành phố và Bộ, ngành Trung ương trước khi triển khai thực hiện.
- Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình từng năm và tổng kết, báo cáo cả giai đoạn; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng và đột xuất theo yêu cầu của UBND Thành phố, Bộ Công Thương.
- Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo đúng quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) lựa chọn, đề xuất các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác khuyến công từng năm, cả giai đoạn, báo cáo UBND Thành phố khen thưởng.
2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị cấp Thành phố tham mưu báo cáo UBND Thành phố cân đối, bố trí dự toán để thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản liên quan.
3. Các Sở, ngành liên quan
- Sở Khoa học và Công nghệ: Uu tiên xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm) nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật phục vụ chương trình khuyến công; hỗ trợ, tư vấn các giải pháp khoa học và công nghệ đưa vào áp dụng trong Chương trình khuyến công.
- Sở Du lịch: Phối hợp trong công tác tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu các sự kiện hội chợ, triển lãm ngành thủ công mỹ nghệ trong các hoạt động, sự kiện du lịch của Thành phố.
- Các cơ quan thông tin tuyên truyền và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tăng cường phối hợp với Sở Công Thương để tuyên truyền về công tác khuyến công.
- Các sở, ngành, đơn vị liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Công Thương, UBND các xã, phường thực hiện các nội dung trong Chương trình.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng và ban hành kế hoạch, bố trí ngân sách xã, phường thực hiện chương trình khuyến công giai đoạn 2026-2030, hàng năm trên địa bàn.
- Chỉ đạo các phòng ban có liên quan triển khai thực hiện Chương trình.
- Huy động tối đa các nguồn kinh phí hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm và giai đoạn gửi Sở Công Thương.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Công Thương xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG GIAI
ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6069/QĐ-UBND ngày 07/12/2025 của UBND thành
phố Hà Nội)
|
TT |
Tên nhiệm vụ, đề án |
Kết quả đạt được |
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố (triệu đồng) (Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành phố) |
Đơn vị chủ trì, phối hợp |
|||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Tổng cộng |
|
|||
|
6.100 |
6.160 |
6.800 |
7.400 |
8.700 |
35.060 |
|
|||
|
1 |
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình kỹ thuật |
Hỗ trợ xây dựng được 5 mô hình trình diễn kỹ thuật; phổ biến công nghệ mới vào hoạt động sản xuất của các cơ sở cơ sở công nghiệp nông thôn. |
1.100 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
5.100 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và CN; UBND các xã, phường; các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
2 |
Hỗ trợ ứng dụng, đầu tư dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại, tự động hóa vào các khâu sản xuất CN-TTCN. |
Hỗ trợ 65-70 cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, đầu tư đổi mới thiết bị, máy móc ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất. |
3.500 |
3.600 |
4.200 |
4.800 |
6.000 |
22.100 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và công nghệ UBND các xã, phường; các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
3 |
Hỗ trợ liên kết các cơ sở CNNT với các cơ sở đào tạo trong nghiên cứu, sản xuất máy móc thiết bị tiên tiến. Hỗ trợ các cơ sở CNNT hoàn chỉnh tài liệu quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm |
Tổ chức các hoạt động liên kết các cơ sở CNNT với các cơ sở đào tọ trong nghiên cứu, sản xuất máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại vào sản xuất. Hỗ trợ 50-60 cơ sở công nghiệp nông thôn hoàn chỉnh tài liệu quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. |
1.500 |
1.560 |
1.600 |
1.600 |
1.700 |
7.960 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
60.400 |
65.660 |
68.570 |
72.290 |
77.960 |
344.380 |
|
|||
|
1 |
Tổ chức hội chợ, triển lãm sản phẩm CNNT, sản phẩm thủ công mỹ nghệ trong và ngoài nước và các hoạt động kết nối giao thương khác. Hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước |
Tổ chức 05 kỳ Hội chợ quốc tế quà tặng hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội; quy mô mỗi hội chợ từ 500 - 600 gian hàng phục vụ thị trường xuất khẩu mang tầm khu vực, nằm trong chuỗi các hội chợ quốc tế chuyên ngành TCMN có quy mô lớn trên thế giới. Mỗi kỳ hội chợ, mời khoảng 500-700 nhà nhập khẩu nước ngoài, khách quốc tế đến tham quan, giao dịch tại hội chợ, tạo điều kiện, cơ hội gặp gỡ, kết nói giao thương, ký kết hợp đồng xuất khẩu. |
15.900 |
16.580 |
17.050 |
17.100 |
17.200 |
83.830 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố; các Sở, ngành Thành phố;Thương vụ Việt Nam tại các nước; UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
Tổ chức 05 Hội chợ triển lãm hàng lưu niệm Thủ đô (Hanoi Great Souvenirs); quy mô mỗi hội chợ từ 150-200 gian hàng phục vụ khách hàng trong nước và du khách quốc tế. |
7.000 |
7.880 |
8.620 |
9.500 |
9.800 |
42.800 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị-xã hội. |
||
|
Tổ chức 05 Hội chợ hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu; quy mô mỗi hội chợ từ 200-250 gian hàng, phục vụ nhu cầu thị trường trong nước. |
6.200 |
6.500 |
7.000 |
8.000 |
9.500 |
37.200 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
||
|
Hỗ trợ từ 200 đến 300 lượt doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp nông thôn xuất khẩu tham gia Hội chợ quốc tế chuyên ngành (định hướng vào các hội chợ Thái Lan, Nhật Bản, Hồng Kông, một số nước nhóm EU, G7…). |
10.000 |
10.500 |
10.800 |
11.000 |
11.610 |
53.910 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
||
|
Hỗ trợ 120-150 lượt doanh nghiệp tham gia Hội chợ quốc tế hàng thủ công mỹ nghệ - Hội chợ Lifestyle Vietnam hàng năm được tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh. |
1.500 |
1.500 |
1.600 |
1.600 |
1.800 |
8.000 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
||
|
2 |
Tổ chức, tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp Thành phố, quốc gia. Hỗ trợ in, dán nhãn logo của chương trình bình chọn; tặng thưởng, đăng tải thông tin giới thiệu sản phẩm đạt giải cấp khu vực, quốc gia |
- Hướng dẫn hỗ trợ các cơ sở CNNT phát triển sản phẩm CNNT tiêu biểu các cấp. - Tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp Thành phố từ 150 – 200 sản phẩm. Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn. |
0 |
800 |
0 |
800 |
0 |
1.600 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
3 |
Hỗ trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu và phát triển các phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm CNNT gắn với các khu du lịch, khu dân cư, trung tâm hành chính và các hoạt động xúc tiến thương mại khác |
Hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu cho 150 - 200 sản phẩm công nghiệp nông thôn. |
1.900 |
2.000 |
2.200 |
2.200 |
2.300 |
10.600 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: Sở KH&CN; UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội; các viện nghiên cứu. |
|
Hỗ trợ đầu tư 50- 70 phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá tại cơ sở CNNT có sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp Thành phố, quốc gia: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. |
700 |
750 |
800 |
820 |
850 |
3.920 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
||
|
4 |
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quảng bá, giới thiệu, phát triển sản phẩm CNNT. |
Hỗ trợ 100 - 150 cơ sở CNNT ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quảng bá, giới thiệu, phát triển sản phẩm CNNT. |
200 |
250 |
300 |
450 |
500 |
1.700 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
5 |
Hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường. |
Hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường, truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm CNNT. |
200 |
250 |
300 |
350 |
400 |
1.500 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
6 |
Hỗ trợ tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm cho các cơ sở CNNT |
Tổ chức 25 - 30 lớp tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm cho các cơ sở CNNT |
500 |
500 |
500 |
600 |
600 |
2.700 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
7 |
Hỗ trợ tổ chức thi thợ giỏi nghề thủ công mỹ nghệ, thi thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ |
Tổ chức 05 cuộc thi Thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ (01 cuộc thi/năm) thu hút các tổ chức, cá nhân tham dự, với 1.800-2.000 mẫu sản phẩm mới được tạo ra. Có từ 400 đến 500 sản phẩm mới được UBND Thành phố công nhận đạt giải. Tổ chức lễ trao giải và tôn vinh các đơn vị, cá nhân có sản phẩm đạt giải Cuộc thi. |
1.300 |
1.350 |
1.400 |
1.400 |
1.600 |
7.050 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
8 |
Tổ chức các kỳ triển lãm chuyên đề tại “Điểm trưng bày, giới thiệu và quảng bá sản phẩm OCOP Thủ đô” |
Tổ chức 20-25 kỳ triển lãm, trưng bày, giới thiệu, quảng bá, kết nối giao thương sản phẩm OCOP và các sản phẩm CNNT tiêu biểu. |
1.500 |
2.500 |
3.000 |
3.000 |
3.500 |
13.500 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: Sở Nông Nghiệp & Môi trường; Sở Du lịch; UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chưc chính trị - xã hội. |
|
9 |
Tổ chức triển lãm các sản phẩm, mẫu thiết kế hàng thủ công mỹ nghệ mới, sáng tạo. |
Tổ chức 10-15 Triển lãm các sản phẩm, mẫu thiết kế hàng thủ công mỹ nghệ mới, sáng tạo. Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, cơ sở CNNT... tiếp cận, kết nối với các thiết kế mẫu sản phẩm TCMN mới của nghệ nhân, thợ giỏi, chuyên gia trong và ngoài nước, nhà thiết kế, cơ sở CNNT có sản phẩm xuất khẩu, để từ đó đưa các thiết kế này vào sản xuất sản phẩm và đưa ra thị trường; Trưng bày, giới thiệu, quảng bá các sản phẩm TCMN mới, sản phẩm CNNT tiêu biểu, các sản phẩm OCOP…của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. Quy mô mỗi triển lãm từ 100 đến 150 gian hàng và các khu trưng bày giới thiệu sản phẩm. |
12.000 |
12.500 |
13.000 |
12.970 |
14.800 |
65.270 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
10 |
Tham gia các kỳ hội chợ, triển lãm chuyên ngành, tổng hợp khác tại Hà Nội và các tỉnh, thành phố trong cả nước |
Hỗ chợ 250-350 lượt doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm chuyên ngành, tổng hợp khác tại Hà Nội và các tỉnh, thành phố trong cả nước. |
1.500 |
1.800 |
2.000 |
2.500 |
3.500 |
11.300 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
500 |
550 |
700 |
750 |
900 |
3.400 |
|
|||
|
1 |
Tổ chức hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp. |
Tổ chức hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp |
200 |
250 |
300 |
350 |
400 |
1.500 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; các đơn vị tổ chức có liên quan. |
|
2 |
Hướng dẫn hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn về giảm thiểu ô nhiễm môi trường. |
Tổ chức các hoạt động hội nghị hướng dẫn kỹ thuật, tư vấn hỗ trợ các cụm công nghiệp, cơ sở CNNT giảm thiểu ô nhiễm môi trường. |
300 |
300 |
400 |
400 |
500 |
1.900 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; các đơn vị tổ chức có liên quan |
|
5.600 |
6.000 |
6.360 |
6.830 |
7.200 |
31.990 |
|
|||
|
1 |
Tổ chức đào tạo, truyền nghề và nâng cao tay nghề ngắn hạn cho người lao động của các cơ sở CNNT |
Tổ chức 75-100 lớp đào tạo nghề, truyền nghề và nâng cao tay nghề dưới 03 tháng cho 10.500 lao động nông thôn với các nghề như: Dệt may, da giầy, chế biến thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, cơ khí... |
1.500 |
1.600 |
1.700 |
1.800 |
1.900 |
8.500 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
2 |
Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho các cơ sở CNNT về quản trị doanh nghiệp, phát triển sản phẩm, thiết kế mẫu mã sản phẩm, công tác thuế, bán hàng trên các trang thương mại điện tử… |
Tổ chức 120 - 150 lớp tập huấn cho khoảng 12.500 lượt cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ sở công nghiệp nông thôn với các nội dung: quản trị doanh nghiệp, phát triển sản phẩm, thiết kế mẫu mã sản phẩm, công tác thuế, bán hàng trên các trang thương mại điện tử…; thời gian dự kiến 2 ngày/lớp.. |
2.100 |
2.200 |
2.300 |
2.400 |
2.500 |
11.500 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
3 |
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật, giám đốc điều hành; bồi dưỡng nâng cao cho nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp, người có tay nghề cao để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. |
Đào tạo, bồi dưỡng cho 200-300 cán bộ quản lý, kỹ thuật, giám đốc điều hành; bồi dưỡng nâng cao cho nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp, người có tay nghề cao để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. |
300 |
350 |
350 |
500 |
500 |
2.000 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
4 |
Ứng dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng tiên tiến; áp dụng các tiêu chí quản lý giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tối ưu hóa nguồn lực |
Hỗ trợ 50 - 60 cơ sở CNNT nghiên cứu, ứng dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng tiên tiến; áp dụng các tiêu chí quản lý giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tối ưu hóa nguồn lực |
200 |
250 |
300 |
350 |
400 |
1.500 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
5 |
Hỗ trợ liên kết giữa các cơ sở CNNT và các cơ sở đào tạo trong nước nhằm đào tạo lao động kỹ thuật cao, đặc biệt trong các lĩnh vực chế biến, chế tạo |
Hỗ trợ 25 - 30 Cơ sở CNNT liên kết với các cơ sở đào tạo trong nước nhằm đào tạo lao động kỹ thuật cao, đặc biệt trong các lĩnh vực chế biến, chế tạo |
200 |
250 |
300 |
350 |
400 |
1.500 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
6 |
Tổ chức các hoạt động tư vấn, hội thảo, diễn đàn, hội nhập kinh tế quốc tế; Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và năng lực về sản xuất và tiêu dùng bền vững |
Tổ chức 05 hội nghị kết nối cung cầu nguyên liệu đầu vào ngành thủ công mỹ nghệ giữa Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, thu hút khoảng 500 - 600 doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn Hà Nội và các tỉnh, thành phố đến gặp gỡ, tìm hiểu, ký kết hợp tác cung ứng nguyên liệu, bao tiêu gia công bán thành phẩm ngành thủ công mỹ nghệ. |
400 |
450 |
460 |
480 |
500 |
2.290 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố; UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội; Trung tâm Khuyến công, Xúc tiến thương mại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
|
Tổ chức 30-35 hội thảo, diễn đàn, hội nghị chuyên đề giới thiệu kinh nghiệm quản lý, quản trị sản xuất, tổ chức sản xuất, tìm kiếm thị trường, thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói sản phẩm TCMN cho các cơ sở CNNT trên địa bàn thành phố Hà Nội |
900 |
900 |
950 |
950 |
1.000 |
4.700 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: Các viện nghiên cứu, các trung tâm đào tạo; các trường đại học; UBND các xã, phường; các hội, hiệp hội. |
||
|
Hỗ trợ tư vấn thông tin phát triển CNNT; công tác truyền thông |
2.400 |
2.900 |
3.200 |
3.500 |
3.900 |
15.900 |
|
||
|
1 |
Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh; phát hành các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử và các hình thức thông tin đại chúng khác |
Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương và Hà Nội thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về công tác khuyến công; Tuyên truyền chuyên đề nhân rộng các mô hình tiên tiến, hiệu quả và gương điển hình trong sản xuất công nghiệp nông thôn Xây dựng các phóng sự, clip tuyên truyền về các hoạt động khuyến công, thông tin thị trường, vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất... Thông tin tuyên truyền trên website: Duy trì, phát triển trang web, cập nhật thường xuyên tin tức, đăng tải tin, bài, ảnh, video tuyên truyền trên các website (khuyenconghanoi.gov.vn; hanoigiftshow.vn) |
1.200 |
1.500 |
1.500 |
1.500 |
1.600 |
7.300 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội; các cơ quan đơn vị truyền thông, báo chí. |
|
2 |
Hỗ trợ tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn, sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ phát triển mẫu mã, bao bì sản phẩm phù hợp với xu thế thị trường. |
Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp 200-250 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn thiết kế mẫu sản phẩm; thiết kế bao bì sản phẩm mới. |
1.100 |
1.200 |
1.400 |
1.600 |
1.800 |
7.100 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội; Các viện nghiên cứu. |
|
3 |
Hỗ trợ công bố thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, thông tin chỉ dẫn kinh doanh, tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, các thông tin khác theo nhu cầu của cơ sở CNNT phù hợp với quy định của pháp luật trên trang thông tin điện tử của Chương trình. |
Hỗ trợ công bố thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, thông tin chỉ dẫn kinh doanh, tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, các thông tin khác theo nhu cầu của cơ sở CNNT phù hợp với quy định của pháp luật trên trang thông tin điện tử của Chương trình. |
100 |
200 |
300 |
400 |
500 |
1.500 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội; Các viện nghiên cứu. |
|
Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố |
900 |
1.010 |
1.120 |
1.230 |
1.450 |
5.710 |
|
||
|
1 |
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công |
Tổ chức 10 lớp tập huấn cho 1.000 lượt cán bộ về chế độ chính sách trong hoạt động khuyến công và CNNT; nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc chương trình khuyến công, thời gian 01 ngày cho các cán bộ làm công tác khuyến công các xã, phường, các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội... |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
1.000 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
2 |
Tổ chức tham quan, khảo sát kết nối vùng nguyên liệu, học tập kinh nghiệm công tác khuyến công của các tỉnh, thành phố trong nước |
Tổ chức 10 đoàn tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước về tổ chức triển khai hoạt động Khuyến công. |
300 |
310 |
320 |
330 |
400 |
1.660 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
4 |
Quản lý hoạt động khuyến công: Tổ chức các đoàn thẩm tra, khảo sát, nghiệm thu các đề án/nhiệm vụ khuyến công tại các đơn vị; Tổ chức các hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết hoạt động khuyến công, chi khen thưởng; Hỗ trợ công tác quản lý khuyến công |
Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các nhiệm vụ đề án khuyến công; Tổ chức các hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết các hoạt động khuyến công. |
400 |
500 |
600 |
700 |
850 |
3.050 |
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương. - Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường; Các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội. |
|
|
TỔNG |
75.900 |
82.280 |
86.750 |
92.000 |
100.110 |
437.040 |
|
|
(Bằng chữ: Bốn trăm ba mươi bảy tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng chẵn./.)
* Ghi chú:
- Đối với Kế hoạch,Chương trình, dự án đa mục tiêu có liên quan đến chương trình khuyến công hoặc các Kế hoạch đã được phê duyệt có liên quan, Thành phố giao nhiệm vụ chi tiết cho các đơn vị theo kế hoạch hàng năm.
- Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: Khuyến khích, thu hút từ nguồn kinh phí của các doanh nghiệp, tư nhân và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật để thực hiện chương trình khuyến công …
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh