Quyết định 606/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án: “Đầu tư tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030”
| Số hiệu | 606/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Hoàng Nam |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 606/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN: “ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026-2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19/8/2025;
Căn cứ Chỉ thị số 39/CT-TW ngày 30/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Căn cứ Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 39/CT-TW ngày 30/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương;
Căn cứ Kế hoạch số 498/KH-UBND ngày 14/8/2025 của UBND tỉnh về triển khai Chỉ thị 39-CT/TW và triển khai Kế hoạch số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tại Tờ trình số 81/TTr-NHCS ngày 15/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án: “Đầu tư tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2026 - 2030”.
(Có Đề án kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Tổng Biên tập Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
ĐẦU TƯ TÍN DỤNG
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của UBND tỉnh)
PHẦN I
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Quảng Trị là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, được sáp nhập từ tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị (cũ), với diện tích tự nhiên là 12.700 km2, có 78 đơn vị hành chính cấp xã gồm: 69 xã, 8 phường, 01 đặc khu; dân số hơn 1,87 triệu người. Theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025, đến cuối năm 2025 toàn tỉnh Quảng Trị mới số hộ nghèo còn 17.778 hộ (chiếm 3,89%/tổng số hộ), hộ cận nghèo còn 16.803 hộ (chiếm tỷ lệ 3,68%/tổng số hộ).
Thực tiễn giai đoạn 2021 - 2025 cho thấy, 100% nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội được bảo toàn, không phát sinh nợ quá hạn, hiệu quả kinh tế - xã hội mang lại vượt trội so với nhiều hình thức hỗ trợ trực tiếp. Do đó, việc tăng cường bố trí vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội không làm tăng gánh nặng chi ngân sách nhà nước, mà là tái cơ cấu chi ngân sách theo hướng đầu tư tài chính công có hoàn vốn, hiệu quả và bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
II. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2021-2025
Thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Quảng Trị được thành lập theo Quyết định số 70/QĐ-HĐQT ngày 26/6/2025 của Hội đồng quản trị NHCSXH trên cơ sở sáp nhập 02 chi nhánh NHCSXH tỉnh (Quảng Bình, Quảng Trị cũ) gồm Hội sở tỉnh và 16 Phòng giao dịch, với 264 điểm giao dịch/78 xã, phường, đặc khu; thực hiện ủy thác, ủy nhiệm với 4 tổ chức Hội cấp tỉnh (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên), 300 hội cấp xã và 3.888 Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 606/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN: “ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026-2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19/8/2025;
Căn cứ Chỉ thị số 39/CT-TW ngày 30/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Căn cứ Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 39/CT-TW ngày 30/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương;
Căn cứ Kế hoạch số 498/KH-UBND ngày 14/8/2025 của UBND tỉnh về triển khai Chỉ thị 39-CT/TW và triển khai Kế hoạch số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tại Tờ trình số 81/TTr-NHCS ngày 15/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án: “Đầu tư tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2026 - 2030”.
(Có Đề án kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Tổng Biên tập Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
ĐẦU TƯ TÍN DỤNG
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của UBND tỉnh)
PHẦN I
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Quảng Trị là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, được sáp nhập từ tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị (cũ), với diện tích tự nhiên là 12.700 km2, có 78 đơn vị hành chính cấp xã gồm: 69 xã, 8 phường, 01 đặc khu; dân số hơn 1,87 triệu người. Theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025, đến cuối năm 2025 toàn tỉnh Quảng Trị mới số hộ nghèo còn 17.778 hộ (chiếm 3,89%/tổng số hộ), hộ cận nghèo còn 16.803 hộ (chiếm tỷ lệ 3,68%/tổng số hộ).
Thực tiễn giai đoạn 2021 - 2025 cho thấy, 100% nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội được bảo toàn, không phát sinh nợ quá hạn, hiệu quả kinh tế - xã hội mang lại vượt trội so với nhiều hình thức hỗ trợ trực tiếp. Do đó, việc tăng cường bố trí vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội không làm tăng gánh nặng chi ngân sách nhà nước, mà là tái cơ cấu chi ngân sách theo hướng đầu tư tài chính công có hoàn vốn, hiệu quả và bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
II. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2021-2025
Thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Quảng Trị được thành lập theo Quyết định số 70/QĐ-HĐQT ngày 26/6/2025 của Hội đồng quản trị NHCSXH trên cơ sở sáp nhập 02 chi nhánh NHCSXH tỉnh (Quảng Bình, Quảng Trị cũ) gồm Hội sở tỉnh và 16 Phòng giao dịch, với 264 điểm giao dịch/78 xã, phường, đặc khu; thực hiện ủy thác, ủy nhiệm với 4 tổ chức Hội cấp tỉnh (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên), 300 hội cấp xã và 3.888 Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV).
Trong những năm qua, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh Quảng Trị và tỉnh Quảng Bình và các huyện/thị xã/thành phố (trước sáp nhập) trong tỉnh đã thường xuyên quan tâm, cân đối, bố trí ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho vay. Qua đó, tập trung nguồn lực, tạo điều kiện để chi nhánh triển khai đầy đủ, kịp thời các chương trình tín dụng, với quy mô ngày một mở rộng, đáp ứng ngày một nhiều hơn nhu cầu vay vốn của hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng chính sách; góp phần thực hiện thành công mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Kết quả đạt được như sau:
1. Kết quả bố trí sử dụng nguồn vốn
Đến 31/12/2025, tổng nguồn vốn do Chi nhánh NHCSXH tỉnh quản lý đạt 12.010 tỷ đồng, tăng 5.508 tỷ đồng so với cuối năm 2020 (tương ứng tăng 84,7%), tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 13,2%. Trong đó:
- Nguồn vốn được NHCSXH cấp: 11.423 tỷ đồng, tăng 5.112 tỷ đồng so với cuối năm 2020 (tương ứng tăng 80,9%), chiếm 95,2% tổng nguồn vốn do Chi nhánh NHCSXH tỉnh quản lý, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 12,7%;
- Nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương: đạt 577 tỷ đồng, tăng 396 tỷ đồng so với cuối năm 2020, chiếm 4,8% tổng nguồn vốn do Chi nhánh quản lý, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 26,2%.
Giai đoạn 2021 - 2025, Chi nhánh NHCSXH tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu vay vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn, trong đó đáp ứng tối đa nhu cầu đối với các đối tượng vay vốn để phục vụ giảm nghèo.
2. Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng
Chi nhánh NHCSXH tỉnh đang quản lý, triển khai thực hiện 24 chương trình tín dụng ưu đãi, doanh số cho vay giai đoạn 2021 - 2025 đạt 16.186 tỷ đồng, doanh số thu nợ đạt 10.669 tỷ đồng. Đến ngày 31/12/2025, tổng dư nợ đạt 12.010 tỷ đồng với hơn 217 ngàn khách hàng còn dư nợ, tăng 5.508 tỷ đồng so với cuối năm 2020, tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân đạt 13,2%/năm.
Kết quả thực hiện theo các nhóm đối tượng trong giai đoạn 2021 - 2025 (Đến ngày 31/12/2025) như sau:
- Nhóm chương trình tín dụng cho vay để thực hiện mục tiêu giảm nghèo: doanh số cho vay đạt 4.953 tỷ đồng với trên 73 ngàn lượt khách hàng được vay vốn, doanh số thu nợ là 4.568 tỷ đồng. Dư nợ đạt 3.603 tỷ đồng, hiện có gần 55 ngàn khách hàng đang còn dư nợ, chiếm 30%/tổng dư nợ toàn Chi nhánh.
- Nhóm chương trình tín dụng giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu trong đời sống, thích ứng biến động khí hậu, thân thiện với môi trường: doanh số cho vay đạt 6.167 tỷ đồng cho gần 141 ngàn khách hàng được vay vốn, doanh số thu nợ đạt 3.003 tỷ đồng. Dư nợ đến đạt 4.761 tỷ đồng, hiện có gần 102 ngàn khách hàng còn dư nợ, chiếm 39,64%/tổng dư nợ toàn Chi nhánh.
- Nhóm chương trình tín dụng cho vay để hỗ trợ việc làm trong và ngoài nước: doanh số cho vay đạt 3.758 tỷ đồng, với 62.256 lao động được vay vốn, doanh số thu nợ đạt 1.590 tỷ đồng. Dư nợ đạt 2.656 tỷ đồng, hiện có 43.386 lao động vay vốn còn dư nợ, chiếm 22,12%/tổng dư nợ toàn Chi nhánh.
- Nhóm chương trình tín dụng cho vay để hỗ trợ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và vùng khó khăn: doanh số cho vay đạt 1.308 tỷ đồng cho 23.108 lượt khách hàng vay vốn, doanh số thu nợ đạt 1.508 tỷ đồng. Dư nợ đạt 990 tỷ đồng, hiện có 17.488 khách hàng còn dư nợ, chiếm 8,24%/tổng dư nợ toàn Chi nhánh.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, tỷ lệ nợ quá hạn liên tục giảm qua các năm, đến 31/12/2025 tổng nợ quá hạn 5.989 triệu đồng, chiếm 0,05% tổng dư nợ.
Chất lượng tín dụng năm sau cao hơn năm trước, tỷ lệ khách hàng chấp hành trả nợ và lãi định kỳ liên tục tăng lên, các chỉ số về nợ xấu liên tục được cải thiện. Đến 31/12/2025, Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị thuộc nhóm 10 đơn vị có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhất toàn quốc.
(Kết quả cụ thể các chương trình tín dụng theo Phụ lục 02)
a) Kết quả thực hiện kế hoạch nguồn vốn Ngân sách địa phương
Nguồn vốn tín dụng chính sách trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua không ngừng tăng trưởng. Đến 31/12/2025, tổng nguồn vốn nhận ủy thác địa phương là 577 tỷ đồng, tăng 396 tỷ đồng so với cuối năm 2020, chiếm 4,8% trên tổng nguồn vốn do Chi nhánh quản lý, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 26,2%. Trong đó: Ngân sách tỉnh đạt 373 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 20,9%, Ngân sách cấp huyện đạt 204 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 41,6%.
Kết quả thực hiện nguồn vốn nhận ủy thác từ NSĐP tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước đã góp phần nâng tỷ trọng vốn ngân sách nhận ủy thác tại địa phương/tổng nguồn vốn quản lý, đặc biệt là giai đoạn 2021-2025.
Bảng 1.1: Kết quả nhận ủy thác từ ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025
Đơn vị: Tỷ đồng, %
|
STT |
Vốn nhận ủy thác từ |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
Kết quả nhận ủy thác từ (2021 - 2025) |
|||||
|
Thực hiện |
Số nhận ủy thác trong năm |
Thực hiện |
Số nhận ủy thác trong năm |
Thực hiện |
Số nhận ủy thác trong năm |
Thực hiện |
Số nhận ủy thác trong năm |
Thực hiện |
Số nhận ủy thác trong năm |
|||
|
1 |
NS tỉnh |
182 |
37 |
214 |
32 |
252 |
38 |
300 |
48 |
373 |
73 |
228 |
|
2 |
NS cấp huyện |
54 |
18 |
78 |
24 |
105 |
27 |
148 |
43 |
204 |
56 |
168 |
|
|
Cộng |
236 |
55 |
292 |
56 |
357 |
65 |
448 |
91 |
577 |
129 |
396 |
b) Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng chính sách
Nhu cầu vay vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách cơ bản được trung ương đáp ứng, trong đó nguồn vốn của một số chương trình tín dụng giao theo cơ chế đối ứng với nguồn vốn nhận ủy thác từ NSĐP có nhiều khởi sắc, đáp ứng tốt nhu cầu tăng trưởng tín dụng, phục vụ tốt nhu cầu vốn vay để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống cho người dân trên địa bàn.
Đến 31/12/2025, tổng dư nợ nguồn ủy thác Ngân sách địa phương đạt 577 tỷ đồng, chiếm 4,8% tổng dư nợ của Chi nhánh. Trong đó: dư nợ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đạt 550 tỷ đồng; Cho vay nhà ở xã hội đạt 13 tỷ đồng; Cho vay người chấp hành xong án phạt tù theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg đạt 9 tỷ đồng; Cho vay hộ nghèo theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP đạt 5 tỷ đồng.
Việc triển khai cho vay được thực hiện đúng quy trình, quy định của NHCSXH, được sự giám sát thường xuyên của chính người dân là tổ viên Tổ TK&VV trong cùng thôn, bản, tổ dân phố ngay từ khâu bình xét cho vay đến sử dụng vốn và trả nợ, trả lãi. Do đó, luôn đảm bảo được nguyên tắc vốn vay đến đúng đối tượng, người vay sử dụng vốn đúng mục đích, chấp hành tốt việc trả nợ phân kỳ, trả lãi đầy đủ. Nguồn vốn thu hồi nợ phân kỳ được Chi nhánh NHCSXH tỉnh phối hợp với các tổ chức nhận ủy thác và chính quyền địa phương tiếp tục đầu tư cho vay quay vòng, không để tồn đọng vốn. Chất lượng tín dụng được duy trì ổn định, các món cho vay từ nguồn vốn địa phương bổ sung trong giai đoạn không phát sinh nợ quá hạn hoặc nợ khoanh. Có thể khẳng định, nguồn vốn từ NSĐP ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh được quản lý chặt chẽ, bảo toàn và phát huy tốt hiệu quả, góp phần đáng kể vào thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi:
Trong những năm vừa qua, với sự vào cuộc tích cực của các cấp, các ngành và của cả hệ thống chính trị, việc tổ chức triển khai hoạt động tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh ngày càng hiệu quả, chất lượng tín dụng không ngừng được nâng lên, góp phần quan trọng thực hiện các chủ trương, chính sách, các mục tiêu, nhiệm vụ mà Đảng bộ tỉnh Quảng Trị đã đề ra về giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị và phát triển kinh tế, xã hội; là khâu đột phá trong công tác giảm nghèo, có tính nhân văn sâu sắc, phù hợp với thực tế của địa phương. Những kết quả đạt được trong thời gian qua, đặc biệt trong giai đoạn 2021-2025, khẳng định NHCSXH đã và đang phát triển đúng hướng, duy trì được vai trò là định chế tài chính công thực hiện các chính sách của Chính phủ, trở thành một tổ chức có khả năng tự chủ về bộ máy tổ chức, về cán bộ, về cơ sở hạ tầng và các điều kiện khác để phát triển ổn định lâu dài, sẵn sàng tâm thế để đón nhận các nhiệm vụ mà Đảng, Nhà Nước, Chính phủ và địa phương giao trong từng thời kỳ.
- Các chương trình tín dụng chính sách xã hội đã bám sát vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn không ngừng tăng trưởng, huy động được các nguồn lực tài chính đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vay vốn của hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Phương thức ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội một số nội dung đã phát huy được những mặt mạnh của tổ chức hội đó là sự gần gũi với người vay, sinh hoạt cộng đồng với người vay nên hiểu và dễ dàng nắm bắt mọi hoạt động của người vay qua đó kịp thời tư vấn, giám sát người vay; sự phối hợp giữa NHCSXH và đơn vị nhận ủy thác ngày càng chặt chẽ và đi vào ổn định, mang lại những lợi ích thiết thực cho hoạt động của các Hội đoàn thể, giúp cho đồng vốn tín dụng chính sách đến đúng các đối tượng thụ hưởng và phát huy hiệu quả cao nhất.
- Mạng lưới hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh luôn được củng cố và ngày càng ổn định, có hiệu quả với 264 điểm giao dịch tại 78 xã, phường, đặc khu, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân khi tham gia vay vốn tại NHCSXH; chất lượng hoạt động của các điểm giao dịch, chất lượng tín dụng chính sách ngày được nâng lên, hạn chế nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan phát sinh, không có nợ xâm tiêu, chiếm dụng vốn; không có các hiện tượng tiêu cực, sách nhiễu nhân dân; đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn, trả nợ, trả lãi và nắm bắt thông tin, chính sách của các đối tượng thụ hưởng theo quy định. 100% Tổ tiết kiệm và vay vốn hoạt động xếp loại tốt và khá, góp phần tích cực trong việc chuyển tải nguồn vốn tín dụng ưu đãi đến với các đối tượng thụ hưởng kịp thời, thuận lợi đảm bảo công khai, dân chủ, tạo ra hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội.
2. Hiệu quả đầu tư từ các chương trình tín dụng chính sách
Giai đoạn 2021 - 2025, việc triển khai tín dụng chính sách ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP, nhất là từ sau khi có Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014, Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 23/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Nghị quyết số 160/NQ-CP ngày 22/12/2021 của Chính phủ; với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, sự phối hợp đồng bộ, tích cực của các cấp, các ngành, đơn vị liên quan, chính sách tín dụng trên địa bàn đã thực sự phát huy hiệu quả, được nhân dân tin tưởng, ủng hộ. Vốn tín dụng chính sách đã góp phần tích cực trong việc thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững; nguồn vốn tín dụng đã giúp cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác có điều kiện tự lực vươn lên, tạo việc làm, nâng cao đời sống, thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn, xây dựng nông thôn mới, nâng cao ý thức trách nhiệm của người vay trong việc sử dụng vốn. Cụ thể:
- Đóng góp vào giảm nghèo bền vững, thúc đẩy kinh tế địa phương: Giai đoạn 2021 - 2025 có 299.453 lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận vốn để phát triển sản xuất, tạo sinh kế bền vững. Có 20.235 lượt hộ nghèo, 29.995 lượt hộ cận nghèo, 23.138 lượt hộ mới thoát nghèo được hỗ trợ vốn thực hiện mục tiêu cải thiện thu nhập để giảm nghèo, hạn chế tái nghèo, từng bước giảm nghèo bền vững. Thu hút và tạo việc làm cho 92.778 lượt người lao động, bao gồm cả lao động được vay vốn đi xuất khẩu lao động và cho vay người chấp hành xong án phạt tù, trong đó nhiều mô hình thanh niên khởi nghiệp, phụ nữ khởi nghiệp vay vốn để sản xuất, kinh doanh đạt kết quả tốt. Vốn tín dụng chính sách xã hội đã được đầu tư đến 100% xã trên địa bàn, trong đó tập trung ưu tiên đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển. Tỷ lệ hộ nghèo trong những năm gần đây cho thấy Quảng Bình cũ năm 2022, tỷ lệ hộ nghèo 5% giảm xuống còn 3,13% cuối năm 2024 và Quảng Trị cũ từ 7,71% năm 2022 xuống còn 6,35% năm 2024. Tỷ lệ hộ cận nghèo trong Quảng Bình cũ năm 2022 là 4,76% giảm xuống còn 3,35% cuối năm 2024 và Quảng Trị cũ từ 5,79% năm 2022 xuống còn 3,98% năm 2024.
- Góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh: Có 125.687 hộ gia đình được vay vốn để xây dựng/cải tạo 273.778 công trình nước sạch và công trình vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn, hợp vệ sinh; cho vay 3.692 khách hàng để tự xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà để ở; 10.820 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập, tiếp cận tri thức, khoa học - kỹ thuật; 536 người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn tái hòa nhập cộng đồng, giúp tạo việc làm, đảm bảo điều kiện sinh kế. Đặc biệt, hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội sau đại dịch Covid - 19 với 115 doanh nghiệp được vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất kinh doanh, 55 cơ sở mầm non, tiểu học ngoài công lập được tiếp cận vốn để đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động sau đại dịch, 2.069 gia đình được vay vốn mua máy tính cho con học trực tuyến trong bối cảnh đại dịch Covid-19, đảm bảo không bị gián đoạn việc học.
- Phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thu hẹp khoảng cách phát triển vùng miền: 27.628 hộ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được vay vốn phát triển kinh tế, xây dựng nhà ở, 20.796 hộ tại vùng khó khăn được vay vốn để sản xuất kinh doanh.
(Kết quả cụ thể theo Phụ lục 02 và Phụ lục 03)
3. Một số khó khăn, hạn chế
Mặc dù hoạt động tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2021-2025 đạt nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên quá trình triển khai vẫn còn bộc lộ một số khó khăn, hạn chế cần được nhìn nhận đầy đủ, khách quan, cụ thể như sau:
- Quy mô nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH còn thấp, chưa tương xứng với nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Đến hết năm 2025, nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác mới chiếm khoảng 5% tổng nguồn vốn tín dụng chính sách trên địa bàn, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân chung của cả nước (khoảng 17%) và khu vực Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung (khoảng 10%), đồng thời chưa đáp ứng yêu cầu theo Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04/01/2023. Hạn chế này làm giảm vai trò chủ động của địa phương trong việc điều tiết, mở rộng tín dụng chính sách và hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn đối ứng từ Trung ương.
- Khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách còn chưa đồng đều giữa các chương trình. Một số chương trình có nhu cầu lớn và mang tính cấp thiết như cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; cho vay nhà ở xã hội; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn... còn gặp khó khăn về nguồn vốn, nhất là trong bối cảnh tỉnh có quy mô dân số lớn, địa bàn rộng, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, làm gia tăng nhu cầu vay vốn để phục hồi và ổn định sinh kế.
- Việc lồng ghép tín dụng chính sách với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội chưa thực sự hiệu quả và đồng bộ. Cơ chế phối hợp giữa tín dụng chính sách với hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, đào tạo nghề, chuyển giao khoa học - kỹ thuật, định hướng thị trường và tiêu thụ sản phẩm ở một số địa phương còn thiếu chặt chẽ. Do đó, hiệu quả sử dụng vốn vay của một bộ phận hộ vay chưa cao, khả năng mở rộng sản xuất còn hạn chế, nguy cơ tái nghèo vẫn còn hiện hữu, nhất là tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
- Nguồn lực ngân sách địa phương còn hạn chế, trong khi tỉnh chưa tự cân đối được ngân sách, dẫn đến việc bố trí nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trong một số giai đoạn chưa đáp ứng yêu cầu tăng trưởng tín dụng chính sách theo định hướng dài hạn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng quy mô cho vay, cũng như việc chủ động triển khai các chương trình tín dụng chính sách mới theo yêu cầu của Trung ương và thực tiễn địa phương.
4. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
- Quảng Trị là tỉnh có quy mô dân số đông, đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách lớn, đồng thời là địa phương có địa hình khá phức tạp, thường xuyên chịu thiên tai do đó nhu cầu vay vốn để giải quyết việc làm, phục hồi sản xuất kinh doanh, nhu cầu xây dựng nhà ở và các công trình nước sạch, công trình vệ sinh rất lớn. Bên cạnh đó, chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, cho vay nhà ở xã hội được Trung ương bố trí vốn đối ứng theo kết quả nhận nguồn vốn ủy thác từ NSĐP của Chi nhánh. Tuy nhiên, nguồn vốn nhận ủy thác địa phương còn khiêm tốn nên mức vốn đối ứng từ Trung ương chưa cao. Vì vậy, khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn đối với các chương trình tín dụng này còn hạn chế.
- Trong điều kiện tỉnh còn khó khăn, chưa tự cân đối được ngân sách nên nguồn vốn NSĐP ủy thác sang Chi nhánh NHCSXH tỉnh từ năm 2022 trở về trước còn rất khiêm tốn. Do đó, số dư lũy kế cũng như tỷ lệ nguồn vốn nhận ủy thác từ NSĐP trong tổng nguồn vốn tại Chi nhánh còn thấp.
- Vẫn còn thiếu sự phối hợp chỉ đạo của các cấp, các ngành trong việc lồng ghép các chương trình, dự án kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các hoạt động chuyển giao công nghệ, huấn luyện, đào tạo nghề, tiêu thụ sản phẩm với hoạt động tín dụng chính sách để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
PHẦN II
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ BAN HÀNH ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN
Trong bối cảnh Quảng Trị mới được hình thành trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị, yêu cầu đặt ra đối với công tác an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội càng trở nên cấp thiết. Những năm qua, hoạt động tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn đã đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần hỗ trợ hàng trăm nghìn hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện đời sống. Song xét theo tình hình thực tế cần thiết phải ban hành Đề án giai đoạn 2026 - 2030 bởi các lý do sau:
Thứ nhất, mặc dù tổng nguồn vốn tín dụng chính sách tăng trưởng hàng năm, quy mô vốn nhận ủy thác tại địa phương được mở rộng tuy nhiên vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu thực tế, nhất là các chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, chương trình nhà ở xã hội, chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Thứ hai, tổng dư nợ tín dụng chính sách của tỉnh mới đạt hơn 11,4 nghìn tỷ đồng, thấp hơn nhiều so với các địa phương có quy mô dân số tương đương, trong khi nhu cầu vay vốn của người dân vẫn còn rất lớn. Đặc biệt, nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH mới chỉ chiếm khoảng 5% tổng nguồn vốn, trong khi bình quân cả nước đạt gần 10% và theo Chiến lược phát triển NHCSXH đến năm 2030, Thủ tướng Chính phủ đã giao chỉ tiêu đến năm 2030 phải đạt 15% tổng nguồn vốn. Khoảng cách này cho thấy tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế về nguồn lực, chưa theo kịp yêu cầu chung và cần sớm có giải pháp căn cơ để khắc phục.
Thứ ba, giai đoạn 2026 - 2030, nhu cầu tín dụng chính sách xã hội tiếp tục ở mức cao, dự kiến sẽ mở rộng đối tượng và lĩnh vực thụ hưởng. Nguồn vốn tập trung cho các mục tiêu trọng điểm như giảm nghèo đa chiều; khắc phục hậu quả thiên tai; phát triển sản xuất gắn với chuyển đổi số; hỗ trợ học sinh, sinh viên nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ; hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp; phát triển nhà ở xã hội và các lĩnh vực an sinh khác. Do đó, cần phải tiếp tục đẩy mạnh huy động, bổ sung nguồn vốn nhằm tăng khả năng tiếp cận vốn ưu đãi cho người nghèo và các đối tượng chính sách.
Thứ tư, việc tổ chức bộ máy hành chính được sắp xếp theo mô hình Chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định mới. Bối cảnh này làm thay đổi cơ chế phối hợp, phân công trách nhiệm giữa các cấp chính quyền trong triển khai tín dụng chính sách. Do đó, cần có một Đề án trong giai đoạn mới để làm rõ các nội dung phối hợp, bảo đảm sự thống nhất, thông suốt từ tỉnh đến cơ sở, đồng thời nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với việc thực hiện hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn tỉnh.
Vì vậy, việc ban hành đề án “Đầu tư tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030” là thực sự cần thiết nhằm tăng cường nguồn lực cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách từ đó góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn mới, đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ chiến lược phát triển NHCSXH đến năm 2030 theo Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
- Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2025;
- Luật Đầu tư công ngày 29/11/2024;
- Luật Việc làm ngày 16/6/2025;
- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội;
- Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 23/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030;
- Nghị quyết số 160/NQ-CP ngày 22/12/2021 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 23/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030;
- Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 01/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình Tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Quyết định số 12/QĐ-HĐQT ngày 22/02/2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH về Quyết định nâng mức cho vay và thời hạn cho vay tối đa đối với hộ nghèo đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh;
- Quyết định số 1630/QĐ-TTg ngày 28/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội và Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021;
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
- Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030;
- Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/08/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;
- Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg ngày 15/07/2024 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định về Tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ;
- Thông báo số 120/TB-VPCP ngày 18/3/2025 về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội;
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/04/2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý Văn bản quy phạm pháp luật;
- Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
- Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW, ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá XIII về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
- Kế hoạch số 498/KH-UBND ngày 14/8/2025 của UBND tỉnh về triển khai Chỉ thị 39-CT/TW và triển khai kế hoạch số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
- Văn bản số 1921/NHCS-KHNV ngày 07/3/2025 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc xây dựng Đề án kế hoạch vốn tín dụng chính sách giai đoạn 2026 - 2030;
- Nghị quyết số 50/NQ-HĐQT ngày 19/6/2025 của Hội đồng Quản trị NHCSXH về phương án sắp xếp tổ chức bộ máy NHCSXH.
PHẦN III
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
I. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung
- Tạo lập nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội ổn định, bền vững để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của của người dân trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống của người nghèo và các đối tượng chính sách khác, góp phần thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tạo thêm việc làm tại chỗ cho lao động, mở rộng sản xuất, tăng năng suất lao động. Thu hút lực lượng lao động của tỉnh, nhất là những lao động có trình độ tay nghề cao, tranh thủ nguồn lao động phục vụ phát triển kinh tế tại địa phương.
- Đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống góp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các xã nông thôn mới. Xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu theo hướng phát triển toàn diện, bền vững, đi vào chiều sâu, đảm bảo xây dựng “nông thôn 4 có”: có đời sống kinh tế được cải thiện, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, có đời sống văn hóa, an ninh, an toàn bảo đảm, có môi trường sinh thái phát triển bền vững.
- Hỗ trợ phát triển đào tạo nghề và bảo đảm ổn định cuộc sống cho lao động đang có việc làm, lao động thiếu việc làm và giải quyết việc làm cho lao động bước vào độ tuổi lao động hàng năm. Hỗ trợ kịp thời cho người lao động trong độ tuổi lao động cư trú hợp pháp tại tỉnh Quảng Trị đi làm việc ở ngoài tỉnh trở về địa phương có nhu cầu tìm việc làm, tự tạo việc làm, đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trở về nơi làm việc cũ; tham gia đào tạo, đào tạo lại, nâng cao tay nghề, chuyển đổi nghề nghiệp.
- Huy động và đầu tư hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường vai trò chủ động của ngân sách địa phương, tạo đòn bẩy thu hút nguồn vốn Trung ương, hoàn thành chỉ tiêu của Ban Bí thư Trung ương, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bảo đảm an sinh, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng tín dụng chính sách xã hội trở thành công cụ tài chính chủ lực của tỉnh trong phát triển sinh kế bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn - miền núi, hỗ trợ chuyển đổi số hộ gia đình, thích ứng biến đổi khí hậu và giảm nghèo đa chiều, góp phần thực hiện Chiến lược phát triển NHCSXH đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở số liệu theo Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, đề án đề ra các mục tiêu cụ thể sau:
- 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo đủ điều kiện và có nhu cầu vay vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống được vay vốn tín dụng ưu đãi từ NHCSXH. Phấn đấu hoàn thành mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2025-2030 giảm tỷ lệ hộ nghèo cả tỉnh 1%-1,5%/năm.
- Phấn đấu bình quân hàng năm ngân sách địa phương uỷ thác qua NHCSXH tỉnh Quảng Trị để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là 300 tỷ đồng và tăng 15-20% hàng năm trong đó ưu tiên cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đối với người dân trên địa bàn.
- Tạo điều kiện cho người lao động là người khuyết tật, những hộ gia đình sản xuất thực phẩm an toàn, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để chuyển đổi cơ cấu sản xuất, để rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo của người dân tại địa phương
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Phạm vi và đối tượng thụ hưởng
a) Phạm vi thực hiện: Các xóm, thôn, bản, tổ dân phố tại 78 xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
b) Đối tượng thụ hưởng: Người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
c) Quy trình, thủ tục cho vay và xử lý nợ bị rủi ro
- Đối với khoản vay từ nguồn vốn Trung ương: Thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với khoản vay từ nguồn nhận ủy thác địa phương: Thực hiện theo quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Nhu cầu về nguồn vốn:
- Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2026-2030: khoảng 7.500 tỷ đồng
Trong đó:
+ Nguồn Trung ương: 5.250 tỷ đồng
+ Nguồn ngân sách địa phương ủy thác: 2.250 tỷ đồng (30%)
Cơ cấu này phù hợp với Chiến lược phát triển NHCSXH đến năm 2030, thể hiện sự chủ động, trách nhiệm của địa phương và bảo đảm khả năng tiếp cận vốn đối ứng từ Trung ương.
3. Cơ sở xác định nhu cầu về nguồn vốn:
- Căn cứ Kế hoạch tín dụng 5 năm giai đoạn 2026-2030 đã trình NHCSXH phê duyệt, nguồn vốn dự kiến tăng trưởng là 7.500 tỷ đồng, trong đó:
(i) Nguồn vốn do NHCSXH Trung ương cấp 5.250 tỷ đồng.
+ Trên cơ sở Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ giao mục tiêu tăng trưởng vốn tín dụng chính sách bình quân 10%/năm và chỉ tiêu do NHCSXH Trung ương giao, Chi nhánh NHCSXH đã xây dựng Kế hoạch tín dụng 5 năm (giai đoạn 2026 - 2030) từ cơ sở tổng hợp lên, theo đó, mức tăng trưởng nguồn vốn trong 5 năm là 7.500 tỷ đồng, trong đó vốn từ NHCSXH cấp 5.250 tỷ đồng (chiếm 70%), tăng bình quân 1.050 tỷ đồng/năm.
+ Thực tế, giai đoạn 2021 - 2025, tổng nguồn vốn tăng trưởng toàn Chi nhánh là 5.508 tỷ đồng. Trong đó, NHCSXH Trung ương đã cấp 5.112 tỷ đồng (chiếm 92,8%), tăng bình quân 1.022 tỷ đồng/năm, tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 13,2%/năm. Cụ thể, năm 2021: 506 tỷ đồng, năm 2022: 1.1561 tỷ đồng, năm 2023: 1.671 tỷ đồng, năm 2024: 872 tỷ đồng, năm 2025: 907 tỷ đồng. Giai đoạn 2026 - 2030, nguồn vốn TW dự kiến tăng trưởng thêm 5.250 tỷ đồng (tăng 138 tỷ đồng so với giai đoạn trước), chiếm 70% tổng nguồn vốn phải tăng trưởng (thấp hơn giai đoạn trước 22,8%).
Vì vậy, việc đảm bảo cung ứng 5.250 tỷ đồng từ NHCSXH Trung ương cho Chi nhánh trong giai đoạn 2026 - 2030 là hoàn toàn khả thi.
(ii) Nguồn vốn Ngân sách tỉnh 2.250 tỷ đồng.
+ Theo quy định về mục tiêu nguồn vốn ngân sách địa phương đến năm 2030, nguồn vốn “...bố trí kịp thời ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội, phấn đấu hàng năm chiếm khoảng 15 - 20% tăng trưởng dư nợ tín dụng chung của Ngân hàng Chính sách xã hội và đến năm 2030 chiếm 15% tổng nguồn vốn”.
+ Đến cuối 2025, lũy kế nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương đạt 577 tỷ đồng. Để hoàn thành mục tiêu khoảng 15% của tổng nguồn vốn đến năm 2030 (là 19.500 tỷ đồng) thì tổng lũy kế nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương phải đạt 2.827 tỷ đồng (tương đương 15% của tổng nguồn vốn). Như vậy, trong 5 năm tiếp theo nguồn vốn ngân sách tỉnh phải tăng thêm 2.250 tỷ đồng.
- Đến cuối năm 2030, tổng nguồn vốn tín dụng toàn chi nhánh dự kiến đạt 19.510 tỷ đồng, trong đó: nguồn vốn TW 16.683 tỷ đồng (chiếm 85,5%), nguồn vốn nhận ủy thác từ NSĐP 2.827 tỷ đồng (chiếm 14,5% tổng nguồn vốn).
- Kế hoạch thực hiện hàng năm theo bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1: Kế hoạch tăng trưởng nguồn vốn 5 năm giai đoạn 2026 - 2030
Đơn vị: Tỷ đồng, %
|
STT |
Năm |
Tổng nguồn vốn NHCSXH quản lý |
Kế hoạch tăng trưởng hàng năm |
Trong đó |
Tăng trưởng vốn hàng năm (%) |
Lũy kế nguồn vốn nhận ủy thác |
Dự kiến tỷ lệ vốn NSĐP/tổng nguồn vốn |
|
|
Vốn Trung ương |
Vốn Ngân sách tỉnh (gồm nguồn vốn đầu tư công và vốn ngân sách khác) |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4=5+6 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9=8/3*100% |
|
1 |
2026 |
13.110 |
1.100 |
800 |
300 |
9,2 |
877 |
6,7 |
|
2 |
2027 |
14.360 |
1.250 |
900 |
350 |
9,5 |
1.227 |
8,5 |
|
3 |
2028 |
15.860 |
1.500 |
1.050 |
450 |
10,4 |
1.677 |
10,6 |
|
4 |
2029 |
17.610 |
1.750 |
1.200 |
550 |
11,0 |
2.227 |
12,6 |
|
5 |
2030 |
19.510 |
1.900 |
1.300 |
600 |
10,8 |
2.827 |
14,5 |
|
Tổng |
|
7.500 |
5.250 |
2.250 |
|
|
|
|
Đối với nguồn Ngân sách tỉnh: bố trí vốn đầu tư công tối thiểu 50% (1.250 tỷ đồng), trong đó năm 2026 là 150 tỷ đồng, năm 2027 là 175 tỷ đồng, năm 2028 là 225 tỷ đồng, năm 2029 là 275 tỷ đồng, năm 2030 là 300 tỷ đồng.
(iii) Lộ trình thực hiện:
- Năm 2026: nguồn vốn tăng trưởng 1.100 tỷ đồng, trong đó: nguồn vốn vốn do NHCSXH TW cấp 800 tỷ đồng (chiếm 72,73% tăng trưởng nguồn vốn), nguồn vốn Ngân sách tỉnh 300 tỷ đồng (chiếm 27,27% tăng trưởng nguồn vốn). Lũy kế nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương đạt 877 tỷ đồng (chiếm 6,7% nguồn vốn).
- Năm 2027: nguồn vốn tăng trưởng 1.250 tỷ đồng, trong đó: nguồn vốn vốn do NHCSXH TW cấp 900 tỷ đồng (chiếm 72% tăng trưởng nguồn vốn); nguồn vốn Ngân sách tỉnh 350 tỷ đồng (chiếm 28% tăng trưởng nguồn vốn). Lũy kế nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương đạt 1.227 tỷ đồng (chiếm 8,6% nguồn vốn).
- Năm 2028: nguồn vốn tăng trưởng 1.500 tỷ đồng, trong đó: nguồn vốn vốn do NHCSXH TW cấp 1.050 tỷ đồng (chiếm 70% tăng trưởng nguồn vốn); nguồn vốn Ngân sách tỉnh 450 tỷ đồng (chiếm 30% tăng trưởng nguồn vốn). Lũy kế nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương đạt 1.677 tỷ đồng (chiếm 10,6% nguồn vốn).
- Năm 2029: nguồn vốn tăng trưởng 1.750 tỷ đồng, trong đó: nguồn vốn vốn do NHCSXH TW cấp 1.200 tỷ đồng (chiếm 68,6% tăng trưởng nguồn vốn); nguồn vốn Ngân sách tỉnh 550 tỷ đồng (chiếm 31,4% tăng trưởng nguồn vốn). Lũy kế nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương đạt 2.227 tỷ đồng (chiếm 12,7% nguồn vốn).
- Năm 2030: nguồn vốn tăng trưởng 1.900 tỷ đồng, trong đó: nguồn vốn vốn do NHCSXH TW cấp 1.300 tỷ đồng (chiếm 68,4% tăng trưởng nguồn vốn); nguồn vốn Ngân sách tỉnh 600 tỷ đồng (chiếm 31,6% tăng trưởng nguồn vốn). Lũy kế nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương đạt 2.827 tỷ đồng (chiếm 14,5% nguồn vốn).
4. Tính cấp thiết của việc đảm bảo nguồn vốn.
Nếu không thực hiện đầy đủ kế hoạch bố trí nguồn vốn tín dụng chính sách theo Đề án, tỉnh Quảng Trị sẽ chịu những tác động tiêu cực đa chiều đến kinh tế - xã hội, an sinh và hiệu quả quản lý tài chính công, cụ thể như sau:
- Người nghèo và các đối tượng chính sách bị thu hẹp cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, dẫn đến hàng chục nghìn hộ đủ điều kiện nhưng không được vay vốn kịp thời để đầu tư sản xuất, tạo việc làm, cải thiện thu nhập. Điều này làm gia tăng nguy cơ tái nghèo, đặc biệt tại các địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai; đồng thời tạo áp lực lớn về việc làm, an sinh xã hội và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
- Tỉnh sẽ mất lợi thế và cơ hội tiếp nhận nguồn vốn đối ứng từ Trung ương. Theo cơ chế hiện hành, nhiều chương trình tín dụng chính sách được Trung ương phân bổ vốn căn cứ vào mức độ chủ động bố trí nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương. Việc không đạt tỷ lệ vốn ủy thác theo Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030 sẽ làm giảm khả năng được Trung ương bổ sung vốn, thu hẹp quy mô các chương trình trọng điểm như cho vay hỗ trợ tạo việc làm, nhà ở xã hội, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, từ đó làm giảm hiệu quả tổng thể của chính sách tín dụng trên địa bàn tỉnh.
- Áp lực chi ngân sách nhà nước theo hướng chi trực tiếp, không hoàn lại sẽ gia tăng. Khi tín dụng chính sách không được mở rộng kịp thời, địa phương buộc phải tăng chi cho các khoản trợ cấp, hỗ trợ trực tiếp nhằm giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, trong khi hiệu quả sử dụng ngân sách thấp hơn, không tạo được vòng quay vốn, không phát huy được tính chất “đầu tư tài chính công có hoàn vốn” của tín dụng chính sách.
- Việc không thực hiện đầy đủ kế hoạch nguồn vốn sẽ ảnh hưởng đến việc hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026-2030. Các chỉ tiêu về giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, phát triển nông thôn mới, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khó đạt được như kế hoạch đề ra; đồng thời làm suy giảm vai trò của tín dụng chính sách xã hội như một công cụ tài chính chủ lực của tỉnh trong điều tiết và hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững.
5. Phương án sử dụng nguồn vốn
Nguồn vốn giai đoạn 2026 - 2030 dự kiến tăng trưởng 7.500 tỷ đồng để cho vay Hỗ trợ việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; cho người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, cho vay các đối tượng chính sách khác, cụ thể như sau:
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Năm |
Chương trình cho vay |
Tổng cộng |
||||
|
Cho vay Hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; Cho vay Người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Bình quân 100 triệu đồng/lao động) |
Cho vay đối tượng chính sách khác (*) (Bình quân 80 triệu đồng/hộ) |
||||||
|
Số lao động |
Số tiền |
Số hộ |
Số tiền |
Số đối tượng |
Số tiền |
||
|
1 |
2026 |
7.800 |
780.000 |
4.000 |
320.000 |
11.800 |
1.100.000 |
|
2 |
2027 |
8.900 |
890.000 |
4.500 |
360.000 |
13.400 |
1.250.000 |
|
3 |
2028 |
10.200 |
1.020.000 |
6.000 |
480.000 |
16.200 |
1.500.000 |
|
4 |
2029 |
11.900 |
1.190.000 |
7.000 |
560.000 |
18.900 |
1.750.000 |
|
5 |
2030 |
12.200 |
1.220.000 |
8.500 |
680.000 |
20.700 |
1.900.000 |
|
|
Tổng |
51.000 |
5.100.000 |
30.000 |
2.400.000 |
81.000 |
7.500.000 |
Ghi chú: (*) Cho vay đối tượng chính sách khác là các đối tượng vay vốn các chương trình tín dụng theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ, như: Cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, học sinh sinh viên, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, người chấp hành xong án phạt tù, Nhà ở xã hội, hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, ...
* Phương án sử dụng nguồn vốn Ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh NHCSXH tỉnh giai đoạn 2026-2030 dự kiến cho vay 22.650 đối tượng, cụ thể:
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
Năm |
Chương trình cho vay |
Tổng cộng |
||||
|
Cho vay Hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; Cho vay Người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Bình quân 100 triệu đồng/lao động) |
Cho vay đối tượng chính sách khác (**) (Bình quân 80 triệu đồng/hộ) |
||||||
|
Số lao động |
Số tiền |
Số hộ |
Số tiền |
Số đối tượng |
Số tiền |
||
|
1 |
2026 |
2.920 |
292.000 |
100 |
8.000 |
3 020 |
300.000 |
|
2 |
2027 |
3.404 |
340.400 |
120 |
9.600 |
3.524 |
350.000 |
|
3 |
2028 |
4.380 |
438.000 |
150 |
12.000 |
4.530 |
450.000 |
|
4 |
2029 |
5.356 |
525.600 |
180 |
14.400 |
5.536 |
550.000 |
|
5 |
2030 |
5.840 |
581.000 |
200 |
16.000 |
6.040 |
600.000 |
|
|
Tổng |
21.900 |
2.190.000 |
750 |
60.000 |
22.650 |
2.250.000 |
Ghi chú: (**) Cho vay đối tượng chính sách khác là các đối tượng vay vốn các chương trình tín dụng theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ, như: Cho vay người chấp hành xong án phạt tù, Nhà ở xã hội, ...
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
- Bố trí ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH; phấn đấu bố trí đạt kế hoạch tại Đề án này để bổ sung nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu và nâng mức cho vay của các đối tượng thụ hưởng, góp phần thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương..
- Lồng ghép có hiệu quả tín dụng chính sách xã hội với các hoạt động khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm; phổ biến, hướng dẫn, nâng cao kiến thức, kỹ năng về quản lý tài chính cá nhân, hộ gia đình; khuyến khích người vay tham gia các mô hình liên kết sản xuất, định hướng thị trường gắn với tiêu thụ sản phẩm; gắn tín dụng chính sách xã hội với các mô hình, chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn, dạy nghề, tạo việc làm nhằm đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội đối với Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội, đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành.
- Các tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác triển khai cho vay đảm bảo đúng đối tượng; kiểm soát, nâng cao chất lượng tín dụng; bảo tồn, phát triển vốn; tích cực thu hồi nợ đến hạn, tạo lập nguồn vốn cho vay quay vòng, nâng cao hệ số sử dụng vốn để nhiều lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng chính sách được tiếp cận tín dụng ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương.
- Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội. Động viên, khích lệ, phát huy tinh thần chủ động, trách nhiệm, tạo tâm lý tự tin, ý chí thoát nghèo để người nghèo, đối tượng chính sách mạnh dạn tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi, nâng cao ý thức trách nhiệm trong sử dụng vốn, hoàn trả vốn vay.
- Chủ động rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Đề án để kịp thời tham mưu đề xuất Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đảm bảo quy định của pháp luật, phù hợp với chỉ đạo của Trung ương và điều kiện thực tiễn của địa phương.
2.1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác đúng quy định pháp luật và Quy chế của UBND tỉnh.
- Chủ động báo cáo, đề xuất NHCSXH Trung ương cân đối, bố trí nguồn vốn kịp thời, bảo đảm hoàn thành mục tiêu Đề án.
- Đề xuất cơ chế chuyển đổi linh hoạt nguồn vốn giữa các chương trình tín dụng; kiến nghị Trung ương giảm lãi suất theo hướng ưu đãi nhất cho hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách khác.
- Tăng cường huy động vốn từ tiền gửi, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đề xuất cơ chế huy động nguồn lực khác phù hợp quy định.
- Phối hợp các sở, ngành, địa phương rà soát, lồng ghép các chương trình, dự án hỗ trợ người nghèo và đối tượng chính sách; chuyển dân từ hình thức hỗ trợ không hoàn lại sang cho vay ưu đãi qua NHCSXH; tập trung các nguồn vốn ưu đãi có tính chất ngân sách nhà nước về một đầu mối để cấp tín dụng hiệu quả.
- Phối hợp tổ chức chính trị - xã hội và chính quyền địa phương triển khai cho vay đúng đối tượng, nâng cao chất lượng tín dụng; ưu tiên hỗ trợ đối tượng chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, học sinh - sinh viên khó khăn, lao động mất việc, thu nhập thấp...
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường gắn hoạt động tín dụng với khuyến nông, khuyến lâm, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm, hình thành chuỗi giá trị bền vững.
- Chỉ đạo Phòng giao dịch NHCSXH trực thuộc phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND cấp xã triển khai thực hiện các chương trình tín dụng theo đúng quy định.
- Kịp thời báo cáo, tham mưu giải pháp tháo gỡ khó khăn, xử lý rủi ro tín dụng theo quy định.
- Định kỳ 6 tháng, năm, Chi nhánh NHCSXH tỉnh cung cấp số liệu và kết quả thực hiện Đề án báo cáo UBND tỉnh, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, các sở, ngành, cơ quan liên quan. Hàng năm, tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Đề án.
- Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác đảm bảo hoàn thành mục tiêu Đề án.
- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn tại NHCSXH theo quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan rà soát các chương trình, dự án, cơ chế, chính sách của tỉnh đang thực hiện dành cho người nghèo và các đối tượng chính sách để sửa đổi, hoàn thiện theo hướng đa dạng hóa hình thức hỗ trợ, trong đó cho vay ưu đãi thông qua NHCSXH được xem xét áp dụng như một trong các hình thức hỗ trợ.
2.3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức thu nhập trung bình định kỳ hàng năm và thường xuyên.
- Chủ trì phối hợp cùng NHCSXH tỉnh và các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh triển khai các chương trình, dự án lồng ghép có hiệu quả hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, phổ biến, nâng cao kiến thức về sản xuất nông nghiệp, khuyến khích người vay tham gia các mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ các mô hình, chương trình, dự án về phát triển nông nghiệp nông thôn, chương trình mỗi xã một sản phẩm...với hoạt động cho vay vốn của NHCSXH nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng chính sách xã hội.
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh gắn kết, tích hợp các chính sách, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương do đơn vị trực tiếp phụ trách với tín dụng chính sách xã hội nhằm hỗ trợ có điều kiện thông qua hoạt động cấp tín dụng từ đó đó nâng cao hiệu quả nguồn lực đầu tư của tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan rà soát các chương trình, dự án, cơ chế, chính sách của tỉnh đang thực hiện dành cho người nghèo và các đối tượng chính sách để sửa đổi, hoàn thiện theo hướng đa dạng hóa hình thức hỗ trợ, trong đó cho vay ưu đãi thông qua NHCSXH được xem xét áp dụng như một trong các hình thức hỗ trợ.
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện rà soát và phê duyệt đối tượng thụ hưởng các chương trình tín dụng chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn mới.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan rà soát các chương trình, dự án, cơ chế, chính sách của tỉnh đang thực hiện dành cho người nghèo và các đối tượng chính sách để sửa đổi, hoàn thiện theo hướng đa dạng hóa hình thức hỗ trợ, trong đó cho vay ưu đãi thông qua NHCSXH được xem xét áp dụng như một trong các hình thức hỗ trợ.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Chi nhánh NHCSXH tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu, đề xuất HĐND tỉnh, UBND tỉnh bố trí nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù.
- Chỉ đạo công an cấp xã rà soát, lập danh sách người chấp hành xong án phạt tù đủ điều kiện vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, ổn định cuộc sống đồng thời phối hợp chặt chẽ với các đơn vị phòng giao dịch NHCSXH trong quá trình giám sát cho vay vốn và thu hồi nợ.
- Chỉ đạo công an cấp xã phối hợp với UBND cùng cấp hỗ trợ NHCSXH đảm bảo an ninh, an toàn tại các phiên giao dịch lưu động tại xã, phường.
2.6. Sở Nội vụ
Phối hợp với NHCSXH trong việc xác định nhu cầu vay vốn để giải quyết việc làm hàng năm và giai đoạn.
Phối hợp với NHCSXH trong việc rà soát danh sách, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang đang và dự kiến triển khai trên địa bàn để làm căn cứ xác định nhu cầu vốn hàng năm và giai đoạn.
Tăng cường công tác tuyên truyền về các hoạt động tín dụng chính sách, nêu gương và nhân rộng các điển hình sử dụng vốn hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
2.9. UBND các xã, phường, đặc khu
- Tạo điều kiện bố trí các điểm giao dịch của NHCSXH trên địa bàn đảm bảo thuận lợi, đủ điều kiện làm việc; phối hợp với Công an cấp xã bố trí lực lượng đảm bảo an ninh trật tự và an toàn về con người, tài sản liên quan đến hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
- Phối hợp chặt chẽ với NHCSXH trong quản lý, nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội tại địa phương; kịp thời điều tra, rà soát, xác nhận đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội làm cơ sở để NHCSXH cho vay; lồng ghép có hiệu quả việc triển khai thực hiện Đề án với việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan rà soát các chương trình, dự án đang thực hiện dành cho người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn để tham mưu sửa đổi, hoàn thiện theo hướng từ cho không hoặc tài trợ bằng hiện vật chuyển sang cho vay ưu đãi thông qua NHCSXH; rà soát các nguồn vốn ưu đãi có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có tính chất ngân sách nhà nước, nguồn có tính chất từ thiện và nguồn vốn khác tập trung vào một đầu mối là NHCSXH tỉnh để hỗ trợ có điều kiện thông qua hoạt động cấp tín dụng.
2.10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
- Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, đặc khu trên địa bàn tình phối hợp chặt chẽ với NHCSXH đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền về tín dụng chính sách xã hội để người dân và các đối tượng thụ hưởng hiểu rõ chủ trương, chính sách, mạnh dạn vay vốn, đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo sinh kế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, thực hiện tốt nghĩa với NHCSXH.
- Phát huy đầy đủ vai trò giám sát và phản biện xã hội, tập trung giám sát việc triển khai các chương trình tín dụng chính sách, bảo đảm vốn vay đến đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh bạch. Tham gia phản biện xã hội đối với các chủ trương, chính sách có liên quan đến tín dụng chính sách, kịp thời kiến nghị với cấp có thẩm quyền về những bất cập, hạn chế, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn mới.
- Tham mưu, đề xuất ban hành cơ chế chính sách liên quan đến hỗ trợ thông qua hoạt động cấp tín dụng ưu đãi.
- Chỉ đạo, đôn đốc các tổ chức chính trị-xã hội thành viên nhận ủy thác các cấp thực hiện nghiêm túc, hiệu quả nội dung văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký kết với NHCSXH.
2.11. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 8
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền và quy định của pháp luật, tăng cường công tác giám sát, thanh tra đối với hoạt động của NHCSXH trên địa bàn./.
PHỤ LỤC 01: NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Đơn vị: tỷ đồng, %
|
TT |
Các chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
Tăng so với 2020 |
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 (%) |
|
|
Số tuyệt đối |
Số tương đối (%) |
||||||||
|
I |
Tổng nguồn vốn hoạt động |
7.063 |
8.275 |
10.011 |
10.974 |
12.010 |
5.508 |
84,7 |
13,2 |
|
1 |
Nguồn vốn cân đối từ TW |
6.827 |
7.983 |
9.654 |
10.526 |
11.433 |
5.112 |
80,9 |
12,7 |
|
2 |
Nguồn vốn nhận UT tại Địa phương |
236 |
292 |
357 |
448 |
577 |
396 |
219,5 |
26,2 |
|
2.1 |
Ngân sách tỉnh ủy thác |
182 |
214 |
252 |
300 |
373 |
228 |
158,1 |
20,9 |
|
2.2 |
Ngân sách huyện ủy thác |
54 |
78 |
105 |
148 |
204 |
168 |
466,7 |
41,6 |
|
II |
Dư nợ |
7.063 |
8.275 |
10.011 |
10.974 |
12.010 |
5.508 |
84,7 |
13,2 |
PHỤ LỤC 02: KẾT QUẢ CHO VAY CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Đơn vị: Số hộ, triệu đồng
|
TT |
Chương trình |
Doanh số cho vay lũy kế 2021 - 2025 |
Doanh số thu nợ lũy kế 2021 - 2025 |
Dư nợ 31/12/2025 |
Số hộ còn dư nợ 31/12/2025 |
Số lượt khách hàng vay vốn |
|
1 |
Cho vay ưu đãi hộ nghèo - Nghị định 78/2002 |
1.243.188 |
1.089.399 |
937.319 |
14.440 |
20.235 |
|
2 |
Cho vay hộ cận nghèo - QĐ 15/2013 |
1.999.589 |
1.897.373 |
1.390.956 |
21.959 |
29.995 |
|
3 |
Cho vay hộ mới thoát nghèo - QĐ 28/2015 |
1.710.368 |
1.580.634 |
1.274.339 |
18.340 |
23.138 |
|
4 |
Cho vay HSSV - QĐ 157/2007 |
667.491 |
266.427 |
629.931 |
8.682 |
9.180 |
|
5 |
Cho vay HSSV STEM |
11.513 |
0 |
11.513 |
176 |
176 |
|
6 |
Cho vay NS&VSMTNT - QĐ 62/2004 |
3.780.832 |
2.041.532 |
2.748.856 |
84.856 |
125.687 |
|
7 |
Cho vay giải quyết việc làm - NĐ 61/2015 |
3.681.618 |
1.555.080 |
2.598.826 |
42.681 |
61.377 |
|
8 |
Cho vay xuất khẩu lao động - NĐ 61/2015 |
27.033 |
28.371 |
13.310 |
212 |
343 |
|
9 |
Cho vay DTCS đi lao động có thời hạn ở nước ngoài - QĐ 365/2004 |
0 |
0 |
44 |
3 |
0 |
|
10 |
Cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi XKLĐ - QĐ 71/2009 |
0 |
1.684 |
0 |
0 |
0 |
|
11 |
Cho vay hộ gia đình SXKD tại vùng khó khăn - QĐ 31/2007 |
1.183.189 |
1.432.504 |
791.149 |
13.302 |
20.796 |
|
12 |
Cho vay thương nhân vùng khó khăn - QĐ 92/2009 |
150 |
2.351 |
48 |
1 |
3 |
|
13 |
Cho vay nhà ở xã hội - NĐ 100/2015 |
1.640.701 |
572.594 |
1.292.657 |
3.315 |
3.411 |
|
14 |
Cho vay hộ nghèo về nhà ở - QĐ 167/2008 |
0 |
21.730 |
3.118 |
408 |
0 |
|
15 |
Cho vay hộ nghèo về nhà ở - QĐ 33/2015 |
0 |
8.300 |
44.617 |
1.904 |
0 |
|
16 |
Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi tránh lũ - QĐ 716/2012 |
0 |
659 |
58 |
6 |
0 |
|
17 |
Cho vay hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão lụt khu vực Miền Trung |
2.025 |
27.472 |
28.725 |
2.165 |
135 |
|
18 |
Cho vay hộ DTTS ĐBKK - QĐ 32/2007 |
0 |
1.727 |
1.702 |
353 |
0 |
|
19 |
Cho vay hộ DTTS ĐBKK - QĐ 54/2012 |
0 |
1.931 |
16 |
2 |
0 |
|
20 |
Cho vay hộ ĐBDTTS nghèo, đời sống khó khăn - QĐ 755/2013 |
0 |
3.585 |
0 |
88 |
0 |
|
21 |
Cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi - NĐ 75/2015 |
0 |
845 |
4.154 |
1.577 |
0 |
|
22 |
QĐ 2085/2016 - Cho vay hộ Dân tộc thiểu số |
0 |
56.653 |
77.35 |
|
0 |
|
23 |
Cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc, phục hồi sản xuất |
38.540 |
40.563 |
0 |
0 |
115 |
|
24 |
Cho vay HSSV mua máy vi tính, thiết bị phục vụ học |
20.690 |
19.215 |
1.475 |
143 |
2.069 |
|
25 |
NĐ 28/2022 - Cho vay vùng dân tộc thiểu số và miền núi |
124.513 |
8.436 |
116.077 |
2.165 |
2.309 |
|
26 |
Cho vay cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập |
4.740 |
4.614 |
126 |
6 |
55 |
|
27 |
QĐ 22/2023/ Cho vay người chấp hành xong án phạt tù |
49.415 |
4.985 |
44.429 |
490 |
536 |
|
TỔNG CỘNG |
16.185.595 |
10.668.664 |
12.010.480 |
217.271 |
229.560 |
|
PHỤ LỤC 03: HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Đơn vị: khách hàng, lao động, nhà ở, công trình
|
TT |
Chỉ tiêu thống kê |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
Tổng giai đoạn 2021 - 2025 |
|
1 |
Số lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn từ NHCSXH |
53.748 |
58.160 |
59.753 |
66.071 |
61.721 |
299.453 |
|
2 |
Số hộ vượt qua ngưỡng nghèo |
3.692 |
6.221 |
4.854 |
4.708 |
3.829 |
23.304 |
|
3 |
Số HSSV có HCKK được vay vốn đi học |
1.242 |
1.341 |
3.001 |
3.629 |
1.607 |
10.820 |
|
4 |
Số lượt lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm |
14.193 |
22.140 |
15.502 |
19.704 |
20.143 |
91.682 |
|
5 |
Số lao động vay đi XKLĐ |
190 |
89 |
82 |
138 |
61 |
560 |
|
6 |
Số công trình NS&VSMT được xây dựng |
39.568 |
40.214 |
42.732 |
86.943 |
64.321 |
273.778 |
|
7 |
Số căn nhà được xây dựng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách |
543 |
993 |
1.264 |
498 |
394 |
3.692 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh