Quyết định 59/2026/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” tỉnh Tuyên Quang
| Số hiệu | 59/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Vương Ngọc Hà |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 59/2026/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG “GIẢI THƯỞNG TÂN TRÀO” TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành: Quyết định ban hành Quy chế xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” tỉnh Tuyên Quang.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy chế xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”.
3. Bãi bỏ Danh mục Quyết định tại số thứ tự 95, Mục III, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Tuyên Quang, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
XÉT TẶNG “GIẢI THƯỞNG TÂN TRÀO” TỈNH TUYÊN
QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nội dung xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm: Lĩnh vực xét tặng; nguyên tắc xét tặng; thời gian xét tặng; điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng; mức thưởng; Hội đồng xét tặng; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị địa phương trong việc xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tác giả, nhóm tác giả là người Việt Nam hoặc người nước ngoài có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là tác phẩm, công trình) đã được công bố và sử dụng, có đóng góp tích cực cho sự phát triển của tỉnh Tuyên Quang, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tại Điều 6, Điều 7 Quy chế này;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”.
Điều 2. Tên gọi giải thưởng, lĩnh vực, đối tượng xét tặng
1. Tên gọi giải thưởng: “Giải thưởng Tân Trào”.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 59/2026/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG “GIẢI THƯỞNG TÂN TRÀO” TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành: Quyết định ban hành Quy chế xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” tỉnh Tuyên Quang.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy chế xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”.
3. Bãi bỏ Danh mục Quyết định tại số thứ tự 95, Mục III, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Tuyên Quang, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
XÉT TẶNG “GIẢI THƯỞNG TÂN TRÀO” TỈNH TUYÊN
QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nội dung xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm: Lĩnh vực xét tặng; nguyên tắc xét tặng; thời gian xét tặng; điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng; mức thưởng; Hội đồng xét tặng; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị địa phương trong việc xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tác giả, nhóm tác giả là người Việt Nam hoặc người nước ngoài có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là tác phẩm, công trình) đã được công bố và sử dụng, có đóng góp tích cực cho sự phát triển của tỉnh Tuyên Quang, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tại Điều 6, Điều 7 Quy chế này;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”.
Điều 2. Tên gọi giải thưởng, lĩnh vực, đối tượng xét tặng
1. Tên gọi giải thưởng: “Giải thưởng Tân Trào”.
2. Lĩnh vực xét tặng
a) Lĩnh vực văn học, nghệ thuật;
b) Lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Đối tượng xét tặng
Đối tượng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” là tổ chức, cá nhân; nhóm tác giả có tác phẩm, công trình tiêu biểu thuộc các chuyên ngành, có giá trị cao về tư tưởng, nghệ thuật hoặc khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, đã được công bố, ứng dụng trong thực tiễn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của tỉnh Tuyên Quang (bao gồm cả tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có tác phẩm, công trình liên quan đến tỉnh Tuyên Quang).
Điều 3. Nguyên tắc xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”
1. Việc xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” phải đảm bảo chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, dân chủ, đúng quy định. Các tác phẩm, công trình phải đạt từ 80% trở lên số phiếu đồng ý của tổng số thành viên Hội đồng cấp cơ sở có mặt mới được trình lên Hội đồng cấp tỉnh xem xét. Hội đồng cấp tỉnh chỉ xem xét những tác phẩm, công trình đã được Hội đồng cấp cơ sở thẩm định và đề xuất.
2. Trong một đợt xét tặng, mỗi tác giả hoặc nhóm tác giả chỉ được đăng ký đề nghị xét tặng một lĩnh vực và không quá năm tác phẩm, công trình thuộc lĩnh vực xét tặng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này.
3. Tác phẩm, công trình đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng phải do chính tác giả hoặc đại diện nhóm tác giả đăng ký xét tặng. Trường hợp nhiều tác phẩm, công trình do tổ chức đứng tên đăng ký xét tặng Giải thưởng thì phải được tác giả hoặc nhóm tác giả đồng ý bằng văn bản. Trường hợp tác giả đã chết, hoặc do điều kiện đặc biệt không có khả năng trực tiếp đăng ký xét tặng Giải thưởng thì đại diện hợp pháp của tác giả có quyền đứng tên hồ sơ tác phẩm, công trình đăng ký tham dự Giải thưởng. Không hoàn trả hồ sơ và các thành phần hồ sơ kèm theo đối với các tác phẩm, công trình đã đăng ký xét tặng Giải thưởng.
4. Không xét, tặng “Giải thưởng Tân Trào” đối với các tác phẩm, công trình thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đã được tặng thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật và khoa học, công nghệ.
b) Có quyết định đình bản, thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đang xảy ra tranh chấp, khiếu nại về nội dung hoặc quyền tác giả.
c) Tác giả đang trong thời gian bị phạt tù hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Tác giả đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ luật; đang bị điều tra, thanh tra, kiểm tra các dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ theo quy định của pháp luật.
d) Tác phẩm, công trình hoặc một trong các thành tố của tác phẩm, công trình đã từng tham gia xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”.
đ) Đã bán bản quyền hoặc không còn tác phẩm gốc.
5. Trong cùng đợt xét tặng, nếu tác giả hoặc thành viên của nhóm tác giả có tác phẩm, công trình đăng ký xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của việc xét Giải thưởng thì không được tham gia Hội đồng xét tặng giải thưởng ở các cấp.
Điều 4. Thời gian xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”
“Giải thưởng Tân Trào” được xét tặng và công bố định kỳ 05 năm một lần, vào dịp kỷ niệm Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ngày 02 tháng 9).
Điều 5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận và tặng thưởng “Giải thưởng Tân Trào”
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp Giấy Chứng nhận và tặng thưởng cho các tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm, công trình đạt “Giải thưởng Tân Trào” theo đề nghị của Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” cấp tỉnh.
Điều 6. Điều kiện xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”
1. Tác giả, nhóm tác giả chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
2. Các tác phẩm, cụm tác phẩm thuộc lĩnh vực văn học, nghệ thuật đăng ký xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Văn xuôi, Thơ: Đã được xuất bản thành sách do Nhà xuất bản có tư cách pháp nhân được Nhà nước công nhận ấn hành.
b) Âm nhạc, sân khấu, múa: Đã được công bố và được các đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, đơn vị nghệ thuật, đoàn nghệ thuật từ cấp tỉnh trở lên dàn dựng và biểu diễn hoặc được phát sóng trên Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang hoặc của Trung ương (có băng, đĩa hoặc file điện tử và giấy chứng nhận của đơn vị thực hiện, sản xuất kèm theo).
c) Mỹ thuật: Đã tham gia các cuộc triển lãm cấp Trung ương, khu vực (bao gồm cả triển lãm chuyên ngành của Trung ương và các ngành khác).
d) Nhiếp ảnh: Đã được triển lãm, in tập, hoặc đăng tải trên các sách, báo trong nước hoặc nước ngoài, hoặc đạt giải thưởng từ giải C (hoặc giải Ba) trở lên của các cuộc thi toàn quốc hoặc ở cấp khu vực trong nước hoặc khu vực quốc tế (bao gồm cả các cuộc thi chuyên ngành của Trung ương và các ngành khác).
đ) Các tác phẩm, công trình nghiên cứu, sưu tầm, khảo cứu, biên soạn, sáng tác về loại hình văn nghệ dân gian và văn học - nghệ thuật các dân tộc thiểu số: Đã được xuất bản thành sách, băng đĩa; hoặc đã được nghiệm thu từ cấp tỉnh trở lên; hoặc đã được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng (gồm: báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình; cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; các tạp chí chuyên ngành và các phương tiện thông tin đại chúng hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).
e) Các tác phẩm nghiên cứu, lý luận, phê bình văn học - nghệ thuật: Đã được xuất bản thành sách do Nhà xuất bản có tư cách pháp nhân, được Nhà nước công nhận ấn hành hoặc được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng (gồm: báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình; cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; các tạp chí chuyên ngành và các phương tiện thông tin đại chúng hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).
3. Các công trình thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đăng ký xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”
1. Đối với lĩnh vực văn học, nghệ thuật
a) Tác phẩm, công trình xuất sắc, có giá trị cao về nội dung, tư tưởng và nghệ thuật; có tác dụng tốt trong việc xây dựng và phát triển văn hóa, con người Tuyên Quang phát triển toàn diện, hướng đến chân, thiện, mỹ; phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; ca ngợi, biểu dương những nhân tố tích cực, những con người, sự kiện tiêu biểu trong xã hội, từng bước xây dựng, hình thành các giá trị mới của con người Tuyên Quang; đóng góp quan trọng vào sự phát triển của tỉnh Tuyên Quang và của đất nước;
b) Đối với các tác phẩm mang tính tuyển chọn thành tập sách, tuyển tập, album, CD (có nội dung gồm nhiều mảng đề tài), tỷ lệ tác phẩm có nội dung về đất nước, con người Tuyên Quang phải chiếm tối thiểu 50% tổng dung lượng hoặc tổng số tác phẩm của ấn phẩm. Trường hợp trong một tập sách, tuyển tập, album, CD được xuất bản trong thời gian của kỳ xét tặng có sử dụng lại các tác phẩm đã được công bố, xuất bản trước đó, thì tỷ lệ các tác phẩm tuyển lại không được vượt quá 30% dung lượng tập sách cũng như so với tổng số các tác phẩm của ấn phẩm.
2. Đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Các công trình đăng ký xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”
1. Hội đồng cấp tỉnh: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, bao gồm không quá 13 thành viên, trong đó: 01 đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Phó Chủ tịch Hội đồng; đại diện lãnh đạo một số cơ quan: Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh, Liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh, phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ và một số chuyên gia, nhà nghiên cứu, nhà khoa học thuộc các lĩnh vực chuyên ngành ở tỉnh và Trung ương tham gia làm thành viên Hội đồng.
2. Hội đồng cấp cơ sở:
a) Hội đồng cấp cơ sở về Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, có từ 7 đến 9 thành viên, trong đó: 01 đồng chí lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng, gồm đại diện một số cơ quan, đơn vị: Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh, Trưởng phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học, công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ và một số chuyên gia, nhà nghiên cứu, nhà khoa học…
b) Hội đồng cấp cơ sở về Văn học, nghệ thuật do Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh quyết định thành lập, có từ 7 đến 9 thành viên, trong đó: 01 đồng chí lãnh đạo Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; các thành viên Hội đồng, gồm: Đại diện Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, một số ủy viên Ban Chấp hành Hội, trưởng một số phân hội, chi hội và hội viên hoặc chuyên gia, nhà nghiên cứu trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật chuyên ngành.
c) Các hội đồng có Tổ thư ký do Chủ tịch Hội đồng thành lập.
Điều 9. Nội dung tổ chức xét, tặng “Giải thưởng Tân Trào”
Hội đồng xét tặng ở mỗi cấp lập phiếu đánh giá, phiếu chấm điểm, có quy định riêng về cách thức, tiêu chí đánh giá, chấm điểm, xếp giải theo từng lĩnh vực (theo mẫu biểu Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này)
1. Hội đồng cấp cơ sở
a) Tiếp nhận đơn, hồ sơ của tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng;
b) Tổ chức tổng hợp hồ sơ, thẩm định từng tác phẩm, công trình; thực hiện đánh giá, chấm điểm và bỏ phiếu theo quy định của Quy chế này;
c) Lập biên bản việc thẩm định các tác phẩm, công trình;
d) Thông báo công khai kết quả xét, thẩm định của Hội đồng cấp cơ sở tại cơ quan, đơn vị và trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; đồng thời có thể đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng cấp tỉnh (bao gồm: Cổng Thông tin điện tử; Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang và các phương tiện thông tin đại chúng hợp pháp khác) trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá hồ sơ;
đ) Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị trong thời gian 15 ngày kể từ ngày kết thúc thông báo công khai kết quả xét, thẩm định của Hội đồng cấp cơ sở;
e) Gửi kết quả và hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng lên Hội đồng cấp tỉnh.
2. Hội đồng cấp tỉnh
a) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xét, tặng của các hội đồng cơ sở.
b) Căn cứ hồ sơ, kết quả đánh giá, chấm điểm của các hội đồng cơ sở, đối chiếu với các tiêu chuẩn của mỗi loại giải thưởng, Hội đồng cấp tỉnh tổ chức thẩm định, xem xét, chấm điểm và bỏ phiếu đánh giá tác phẩm, công trình đề nghị tặng “Giải thưởng Tân Trào”.
c) Lập biên bản việc thẩm định các tác phẩm, công trình theo lĩnh vực. Tổng hợp kết quả xét tặng; lập danh sách tác giả, nhóm tác giả và danh mục tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng "Giải thưởng Tân Trào".
d) Thông báo công khai kết quả xét chính thức danh sách tác giả, nhóm tác giả và danh mục tác phẩm, công trình được đề nghị xét tặng ‘Giải thưởng Tân Trào” trên các phương tiện thông tin đại chúng cấp tỉnh, bao gồm: Cổng Thông tin điện tử; Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh Tuyên Quang và các phương tiện thông tin đại chúng hợp pháp khác theo quy định trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian xem xét, đánh giá hồ sơ.
đ) Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị trong thời gian 10 ngày kể từ ngày kết thúc thông báo công khai danh sách tác giả, nhóm tác giả và danh mục tác phẩm, công trình được đề nghị trao tặng ‘Giải thưởng Tân Trào”.
e) Lập danh sách tác giả, nhóm tác giả, kèm danh mục và bản gốc các tác phẩm, công trình đã được Hội đồng cấp tỉnh đánh giá đạt “Giải thưởng Tân Trào”, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng và cấp Giấy Chứng nhận cho các tác phẩm, công trình đạt “Giải thưởng Tân Trào”.
3. Đối với tác giả, nhóm tác giả
Tác giả, nhóm tác giả hoàn thiện hồ sơ gửi Hội đồng cấp cơ sở (lĩnh vực văn học, nghệ thuật theo mẫu tại Phụ lục I; lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo mẫu Phụ lục II kèm theo Quy chế này).
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
a) Là Cơ quan Thường trực Hội đồng cấp tỉnh. Chủ trì tham mưu Quyết định thành lập Hội đồng cấp tỉnh và Tổ giúp việc Hội đồng cấp tỉnh xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” theo quy định. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Hội Văn học, Nghệ thuật tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh: Xây dựng kế hoạch tổ chức xét, trao giải thưởng; quy chế xét, tặng giải thưởng; quy chế chấm điểm; xây dựng thang, bảng điểm, mẫu, thành phần hồ sơ đăng ký xét giải; mẫu Chứng nhận giải thưởng; lựa chọn thành phần tham gia Hội đồng cấp tỉnh; dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh, kinh phí tổ chức Lễ trao Giải thưởng và thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này.
b) Cơ quan Thường trực Hội đồng cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng cấp tỉnh tại khoản 2 Điều 9 Quy chế này.
c) Phát động, thông báo rộng rãi đến các tập thể, cá nhân có tác phẩm, công trình thuộc loại hình văn học, nghệ thuật; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đăng ký tham dự xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Hội Văn học Nghệ thuật và các cơ quan liên quan tổ chức Lễ trao Giải thưởng.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan Thường trực Hội đồng cấp cơ sở xét, tặng “Giải thưởng Tân Trào” thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tham mưu thành lập Hội đồng cấp tỉnh; xây dựng kế hoạch tổ chức xét, trao giải thưởng; lựa chọn thành phần tham gia Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” cấp cơ sở; xây dựng quy chế chấm điểm; thang, bảng điểm; mẫu, thành phần hồ sơ đăng ký xét tặng Giải thưởng thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dự toán kinh phí hoạt động thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng cấp cơ sở tại Quy chế này.
b) Thành lập Hội đồng cơ sở và tổ chức thẩm định, đánh giá ở cấp cơ sở, trình Hội đồng cấp tỉnh các tác phẩm đủ điều kiện đề nghị xét tặng Giải thưởng thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Phát động, tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân có công trình khoa học và công nghệ đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện tham dự “Giải thưởng Tân Trào”.
d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức Lễ trao Giải thưởng; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Quy chế.
3. Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh
a) Là Cơ quan Thường trực Hội đồng cơ sở về lĩnh vực Văn học, nghệ thuật. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu thành lập Hội đồng cấp tỉnh. Xây dựng kế hoạch tổ chức xét, trao giải thưởng; lựa chọn thành phần tham gia Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” cấp cơ sở; xây dựng quy chế chấm điểm; thang, bảng điểm; mẫu, thành phần hồ sơ đăng ký xét giải thuộc lĩnh vực Văn học, nghệ thuật; dự toán kinh phí hoạt động thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng cấp cơ sở tại Quy chế này.
b) Thành lập Hội đồng cơ sở và tổ chức thẩm định, đánh giá ở cấp cơ sở, trình Hội đồng cấp tỉnh các tác phẩm đủ điều kiện đề nghị xét, tặng Giải thưởng thuộc lĩnh vực Văn học, nghệ thuật.
c) Phát động, tuyên truyền rộng rãi đến các tập thể, cá nhân sáng tác và gửi tác phẩm tham gia xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”.
d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - cơ quan Thường trực Hội đồng cấp tỉnh tổ chức Lễ trao “Giải thưởng Tân Trào”; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm lĩnh vực văn học, nghệ thuật theo Quy chế này.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Hội Văn học, Nghệ thuật tỉnh tham mưu bố trí kinh phí thực hiện xét, tặng và trao “Giải thưởng Tân Trào” trong dự toán ngân sách của tỉnh theo đúng quy định hiện hành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
5. Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ
Theo chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì xét tặng Giải thưởng Tân Trào tiến hành thẩm tra, xác minh tư cách các tác giả, nhóm tác giả là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài tham gia Giải thưởng (khi có đề nghị).
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, văn học nghệ thuật và toàn thể Nhân dân về “Giải thưởng Tân Trào” và nội dung Quy chế này.
b) Phối hợp với cơ quan chủ trì xét tặng Giải thưởng, xác minh các tác giả, đồng tác giả là công dân tại địa phương (khi có đề nghị).
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng. Khi có yêu cầu, tác giả, nhóm tác giả hoặc người đại diện hợp pháp của tác giả phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để các thành viên Hội đồng được làm việc trực tiếp với bản gốc của văn bản, tài liệu liên quan đến công trình.
Điều 12. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Trường hợp bị phát hiện có hành vi vi phạm trong quá trình lập hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hủy bỏ quyết định tặng Giải thưởng; thu hồi Chứng nhận và tiền thưởng theo Quy chế này.
2. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo về Giải thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật./.
BIỂU MẪU VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh Tuyên Quang)
|
Ảnh
màu
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
Kính gửi: Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật …..1
1. Thông tin cá nhân
- Họ và tên tác giả/đại diện nhóm tác giả (khai sinh): ………Giới tính:.................
- Bí danh, bút danh ................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................
- Dân tộc: ...............................................................................................................
- Nguyên quán: .......................................................................................................
- Hộ khẩu thường trú: .............................................................................................
- Đơn vị công tác: ...................................................................................................
- Điện thoại: ............................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................................
- Số CCCD: …………… Ngày cấp …………….. Nơi cấp:......................................
2. Thông tin về gia đình:
|
Họ và tên |
Năm sinh |
Quan hệ gia đình với tác giả |
Cơ quan công tác |
Địa chỉ thường trú |
|
|
Nam |
Nữ |
||||
|
|
|
|
|
|
|
3. Quá trình công tác:
|
Thời
gian |
Cơ quan công tác |
Nghề nghiệp, chức vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Danh sách tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đăng ký xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật (tác giả, đồng tác giả đăng ký không quá 05 tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình):
- Lĩnh vực đề nghị xét tặng Giải thưởng: ……………………. (ghi rõ lĩnh vực: Âm nhạc, Điện ảnh, Kiến trúc, Múa, Mỹ thuật, Nhiếp ảnh, Sân khấu, Văn học; tác phẩm, công trình nghiên cứu, sưu tầm, khảo cứu, biên soạn, các tác phẩm nghiên cứu…về loại hình văn nghệ dân gian và văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số; các tác phẩm nghiên cứu, lý luận, phê bình văn học- nghệ thuật).
|
TT |
Tên và mô tả về tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình |
Giải thưởng của tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình |
Tác giả/ nhóm tác giả |
Năm công bố/xuất bản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Khen thưởng: (Nêu các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua từ cấp sở, ban, ngành cấp tỉnh trở lên)
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Cơ quan quyết định khen thưởng |
|
|
|
|
6. Kỷ luật: (Nêu các hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên về Đảng, Chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội kèm theo bản sao quyết định).
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng sự thật.
|
|
(Địa
danh), ngày…..tháng …. năm.... |
Xác
nhận của Thủ trưởng đơn vị hoặc Hội Văn học nghệ thuật tỉnh/thành phố
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1): Hội đồng thụ lý hồ sơ thuộc lĩnh vực nào thì ghi lĩnh vực đó.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
BÁO CÁO TÓM TẮT TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH
Đề nghị xét tặng “Giải
thưởng Tân Trào”
về văn học, nghệ thuật năm...
1. Thông tin chung
- Tên tác phẩm/công trình……………………………………..............................
- Lĩnh vực ...............................................................................................................
- Tác giả/nhóm tác giả: ...........................................................................................
- Cơ quan/đơn vị: ...................................................................................................
- Thời gian sáng tác/nghiên cứu/hoàn thành:..........................................................
2. Tóm tắt nội dung chính của tác phẩm/công trình
(Trình bày ngắn gọn, rõ nội dung, ý tưởng chủ đạo)
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
3. Giá trị của tác phẩm/công trình
3.1. Giá trị tư tưởng, nội dung
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
3.2. Giá trị nghệ thuật
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
4. Tính mới, tính sáng tạo (phân tích điểm mới, độc đáo, khác biệt)
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
5. Hiệu quả tác động
- Hiệu quả kinh tế (nếu có)
…………………………………………………………………………………….
- Hiệu quả xã hội
……………………………………………………………………………...........
- Phạm vi ảnh hưởng
……………………………………………………………………………………
6. Tình trạng công bố
- Hình thức công bố (Xuất bản, trình diễn, nghiệm thu, ứng dụng):
……………………………………………………………………………………
- Thời gian, địa điểm
……………………………………………………………………………………
7. Giải thưởng, ghi nhận (nếu có)
……………………………………………………………………………………
8. Đánh giá chung
……………………………………………………………………………………
9. Cam kết
Tác giả/nhóm tác giả cam kết nội dung báo cáo là trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa
danh), ngày ….. tháng …. năm.... |
|
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày.... tháng ….năm …. |
Lĩnh vực: Văn học - Nghệ thuật
(Giải thưởng Tân Trào)
1. Thông tin chung
- Tên tác phẩm, cụm tác phẩm/công trình, cụm công trình:
.................................................................................................................................
- Tác giả/nhóm tác giả: ...........................................................................................
- Chuyên ngành: .....................................................................................................
- Đơn vị (nếu có): ...................................................................................................
2. Nhận xét, đánh giá
Giá trị tư tưởng, nội dung........................................................................................
.................................................................................................................................
Giá trị nghệ thuật.....................................................................................................
.................................................................................................................................
Tính sáng tạo, độc đáo ……...................................................................................
................................................................................................................................
Giá trị đối với tỉnh Tuyên Quang...........................................................................
................................................................................................................................
Hiệu quả xã hội.......................................................................................................
................................................................................................................................
3. Chấm điểm (tổng điểm 100)
|
TT |
Tiêu chí |
Điểm tối đa |
Điểm chấm |
Ghi chú |
|
1 |
Giá trị tư tưởng, nội dung |
30 |
|
|
|
2 |
Giá trị nghệ thuật |
30 |
|
|
|
3 |
Tính sáng tạo |
15 |
|
|
|
4 |
Giá trị với Tuyên Quang |
15 |
|
|
|
5 |
Hiệu quả xã hội |
10 |
|
|
Tổng điểm: .......... /100
Lưu ý: Xuất sắc: 90-100 điểm; Tốt: 80-dưới 90 điểm; Khá: 70-dưới 80 điểm;
Không đạt: dưới 70 điểm
4. Kết luận
□ Đề nghị xét tặng
□ Không đề nghị xét tặng
|
|
Địa
danh, ngày…..tháng….năm.... |
BIỂU MẪU VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh Tuyên Quang)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
Đề nghị xét tặng “Giải
thưởng Tân Trào”
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm...
Kính gửi: Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo …..1
1. Thông tin chung
- Tên công trình……………………………….
- Lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo……………………….........
- Cơ quan/đơn vị chủ trì (nếu có)………………………………………………....
- Thời gian thực hiện: từ…..đến………………………………………………......
- Thời gian công bố/ứng dụng:…………… ……………………………………...
- Tình trạng: □ Đã nghiệm thu □Đã ứng dụng □
khác……………………............
2. Thông tin tác giả/đại diện nhóm tác giả (nếu là nhóm tác giả, lập danh sách kèm theo):
- Họ và tên (khai sinh): ……………………………. Giới tính: ............................
- Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................
- Dân tộc: ................................................................................................................
- Nguyên quán: .......................................................................................................
- Hộ khẩu thường trú: .............................................................................................
- Đơn vị công tác: ...................................................................................................
- Điện thoại: ............................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................................
- Số CCCD: …………… Ngày cấp …………….. Nơi cấp:.........................................
3. Tóm tắt nội dung công trình, cụm công trình
- Mục tiêu, nội dung chính:……………… ……………………………………....
- Điểm mới, tính sáng tạo:…………………………………………………..........
- Kết quả đạt được:…………………………… ……………………………….....
4. Hiệu quả và khả năng ứng dụng
- Hiệu quả kinh tế-xã hội:………………………… ……………………………..
- Phạm vi, mức độ ứng dụng: ………………………………………………….....
- Khả năng nhân rộng:……………… …………………………………………....
5. Tình trạng pháp lý và sở hữu trí tuệ
- Đã được đăng ký/được cấp văn bằng bảo hộ (nếu có):………………….……....
- Cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ: ☐ có ☐ không.
- Tình trạng tranh chấp (nếu có)………………………………………………...........
6. Giải thưởng, công nhận đã đạt được (nếu có)
………………………………………………………………………………..................
7. Hồ sơ kèm theo
- Báo cáo tổng kết công trình
- Tài liệu chứng minh kết quả
- Quyết định nghiệm thu/công nhận
- Tài liệu minh chứng hiệu quả ứng dụng
- Các tài liệu khác có liên quan.
8. Cam kết của tác giả/đơn vị:
Chúng tôi cam kết:
Nội dung kê khai là trung thực, chính xác; Công trình không vi phạm quy định của pháp luật, không tranh chấp bản quyền. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ đăng ký tham gia xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”.
|
|
(Địa
danh), ngày…..tháng …. năm.... |
Xác
nhận của Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1): Hội đồng nơi gửi hồ sơ.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
BÁO CÁO TÓM TẮT TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH
Đề nghị xét tặng “Giải
thưởng Tân Trào”
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm...
1. Thông tin chung về công trình
- Tên công trình: ......................................................................
- Lĩnh vực: ...............................................................................
- Tác giả/nhóm tác giả: ............................................................
- Cơ quan chủ trì: .....................................................................
- Thời gian thực hiện: từ năm ...... đến năm ......
- Quyết định phê duyệt/cho phép thực hiện (nếu có): ............................................
2. Mục tiêu của công trình
- Mục tiêu tổng quát: ..............................................................................................
- Mục tiêu cụ thể: ....................................................................................................
3. Nội dung và phương pháp thực hiện
- Nội dung chính của công trình:
+...............................................................................................................................
+...............................................................................................................................
- Phương pháp nghiên cứu/triển khai:
+...............................................................................................................................
+...............................................................................................................................
4. Kết quả đạt được
- Các sản phẩm chính của công trình:
+..............................................................................................................................
+..............................................................................................................................
- Các chỉ tiêu kỹ thuật/chất lượng đạt được: ..........................................................
- So sánh với mục tiêu ban đầu: .............................................................................
5. Tính mới, tính sáng tạo
- Nội dung mới so với các công trình đã có: .........................................................
- Giải pháp kỹ thuật/công nghệ mới: ......................................................................
6. Giá trị và hiệu quả mang lại
- Hiệu quả kinh tế: ..................................................................................................
- Hiệu quả xã hội: ...................................................................................................
- Hiệu quả khoa học, công nghệ: ............................................................................
7. Phạm vi ảnh hưởng và khả năng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: ..................................................................................................
- Khả năng chuyển giao, nhân rộng: .......................................................................
8. Tình trạng ứng dụng
- Đã áp dụng/chưa áp dụng: ....................................................................................
- Địa điểm, đơn vị đã áp dụng (nếu có): .................................................................
- Kết quả thực tế sau áp dụng: ................................................................................
9. Các giải thưởng, công nhận (nếu có)
.................................................................................................................................
10. Đánh giá chung
.................................................................................................................................
11. Cam kết
Chúng tôi cam đoan nội dung báo cáo là trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa
danh), ngày…..tháng …. năm........
|
|
HỘI
ĐỒNG XÉT TẶNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày.... tháng ….năm …. |
Lĩnh vực: Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
(Giải thưởng Tân Trào)
I. Thông tin chung
- Tên công trình/sản phẩm:...................................................................................
- Tác giả/nhóm tác giả: .........................................................................................
- Lĩnh vực/chuyên ngành.......................................................................................
- Cơ quan, đơn vị: ..................................................................................................
- Thời gian thực hiện/công bố ứng dụng:…………………………………………
- Mã hồ sơ: ………………………………………………………………….........
- Họ tên thành viên Hội đồng…………………………………………..................
- Chức vụ/đơn vị:…………………………………………………........................
II. Nội dung đánh giá và thang điểm: Tổng điểm 100 điểm
|
TT |
Tiêu chí |
Nội dung đánh giá |
Điểm |
Điểm |
Ghi |
|
1 |
Tính mới, tính sáng tạo |
Mức độ mới, độc đáo, sáng tạo về giải pháp, công nghệ |
20 |
|
|
|
2 |
Giá trị khoa học |
Đóng góp về lý luận; độ tin cậy, chính xác |
10 |
|
|
|
3 |
Giá trị công nghệ/đổi mới sáng tạo |
Ứng dụng công nghệ mới; cải tiến kỹ thuật; chuyển giao |
15 |
|
|
|
4 |
Hiệu quả kinh tế |
Năng suất, chi phí, khả năng thương mại hóa |
15 |
|
|
|
5 |
Hiệu quả xã hội và môi trường |
Tác động của cộng đồng, môi trường, văn hóa |
10 |
|
|
|
6 |
Khả năng ứng dụng và nhân rộng |
Triển khai thực tế; mở rộng phạm vi ứng dụng |
10 |
|
|
|
7 |
Tính bền vững |
Hiệu quả lâu dài; thân thiện môi trường |
5 |
|
|
|
8 |
Sở hữu trí tuệ (SHTT) |
Bằng sáng chế, giải pháp hữu ích, bảo hộ quyền SHTT |
5 |
|
|
|
9 |
Hồ sơ, minh chứng |
Đầy đủ, hợp lệ, có xác nhận |
5 |
|
|
|
10 |
Hình thức, chất lượng |
Rõ ràng, logic, khoa học |
5 |
|
|
Tổng điểm: .......... /100 điểm
III. Nhận xét của thành viên Hội đồng
1. Ưu điểm:........................................................................................................
……………………………………………………............…………………………....
2. Hạn chế:........................................................................................................
………..………………………………….............……............................................
3. Kiến nghị:......................................................................................................
…………………………………………...........……………………………………....
IV. Xếp loại và đề xuất
□ Xuất sắc: 90-100 điểm
□ Tốt: 80-dưới 90 điểm
□ Khá: 70-dưới 80 điểm
□ Không đạt: dưới 70 điểm.
(Công trình, sản phẩm phải đạt điểm trung bình cộng từ 70 điểm trở lên (theo thang điểm
100) từ các thành viên Hội đồng chấm điểm. Không có bất kỳ thành viên nào của Hội đồng chấm điểm hồ sơ dưới 50 điểm mới được đề xuất xét chọn)
IV. Kết luận, kiến nghị
□ Đề nghị xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”
□ Không đề nghị
VI. Cam kết đánh giá
Tôi cam kết chấm điểm khách quan, trung thực, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá.
|
|
(Địa
danh), ngày…..tháng …. năm..... |
BIỂU MẪU DÙNG CHUNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh Tuyên Quang)
|
HỘI
ĐỒNG XÉT TẶNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày.... tháng ….năm …. |
(dùng chung cho Văn học, nghệ thuật và khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)
Kính gửi: Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo…1……..
1. Căn cứ Quyết định số …./2026/QĐ-UBND ngày ... tháng... năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
2. Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật ……2 đã họp vào ngày.... tháng.... năm.... để xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho:………. tác phẩm, công trình.
3. Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật ….1 đề nghị Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo… …….1 xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho các tác phẩm, cụm tác phẩm; công trình, cụm công trình đủ điều kiện (có danh sách kèm theo).
Kính trình Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo……….1 xem xét, quyết định./.
|
|
TM.
HỘI ĐỒNG CHỦ TỊCH |
Ghi chú: (1): Hội đồng cấp trên trực tiếp. (2): Hội đồng thụ lý hồ sơ. Hội đồng thuộc lĩnh vực nào thì ghi tên Hội đồng lĩnh vực đó.
|
HỘI
ĐỒNG XÉT TẶNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày.... tháng ….năm …. |
(dùng chung cho Văn học, nghệ thuật và khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)
|
STT |
Tên và mô tả về cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình |
Giải thưởng của tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình (ghi rõ tên giải, loại giải, cơ quan tặng, thời gian) |
Tên tác giả/nhóm tác giả |
Số phiếu đồng ý |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TM.
HỘI ĐỒNG |
(1): Hội đồng thuộc lĩnh vực nào thì ghi tên Hội đồng và tác phẩm, công trình lĩnh vực đó.
|
HỘI
ĐỒNG XÉT TẶNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày.... tháng ….năm …. |
(dùng chung cho Văn học, nghệ thuật và khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)
Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo…….1 được thành lập theo Quyết định số ……./ ….. ngày.... tháng..... năm.... của...
Hội đồng đã tổ chức cuộc họp phiên toàn thể vào ...ngày.... tháng.... năm ….. Tổng số thành viên trong Hội đồng theo Quyết định: ……….. người
Số thành viên Hội đồng tham gia dự họp: …………. người, gồm các thành viên:
1…………………………………..……..........................................................
Số thành viên Hội đồng không dự họp: …………….. người, gồm:
1……………………………………….............................................................
(Nêu lý do vắng mặt)
- Khách mời tham dự họp Hội đồng (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác): nếu có:
- Thư ký hội đồng: …………………...............................................................
Nội dung làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng đã nghe Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội đồng báo cáo về công tác tiếp nhận, đánh giá, thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ………2 trình. Cụ thể như sau:
- Tác giả có tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: ……………người;
- Số lượng tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:…………..
- Lĩnh vực đề nghị: ..........................................................................................
2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận, đánh giá về từng tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(ghi tóm tắt cơ bản các ý kiến của thành viên Hội đồng).
3. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:
- Trưởng ban: …………………………….......................................................
- Ủy viên: …………………………….............................................................
4. Hội đồng đã bỏ phiếu xét chọn tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Ban kiểm phiếu làm việc theo đúng quy định (có Biên bản kiểm phiếu kèm theo).
5. Kết luận:
Căn cứ kết quả bỏ phiếu đánh giá các tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình, Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ………1 đề nghị Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.…..2 xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” cho các tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sau đây:
|
STT |
Tên tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình |
Tên
tác giả |
Số phiếu đồng ý |
Tỷ lệ % |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc vào hồi ….. giờ... ngày ….. tháng .... năm …..
|
THƯ
KÝ HỘI ĐỒNG |
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG |
Ghi chú: (1): Hội đồng thụ lý hồ sơ.
(2): Hội đồng cấp trên trực tiếp thuộc lĩnh vực nào thì ghi tên Hội đồng lĩnh vực đó.
|
HỘI
ĐỒNG XÉT TẶNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày.... tháng ….năm …. |
Xét tặng tác phẩm, công
trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Tân Trào”
về văn học, nghệ thuật/khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
(dùng chung cho Văn học, nghệ thuật và khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo)
Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ……1 được thành lập theo Quyết định số …./…. ngày... tháng.... năm .... của ………….
Hội đồng đã tổ chức cuộc họp phiên toàn thể vào .... ngày .... tháng.... năm…
1. Tổng số thành viên trong Hội đồng theo Quyết định: …………..người
a) Số thành viên Hội đồng tham gia dự họp: ………………….. người, gồm:
1…………………………………….
2………………………………….....
b) Số thành viên Hội đồng vắng mặt: ……………..người, gồm:
1…………………………………….
2……………………………………
c) Số thành viên tham gia bỏ phiếu: ……..người
2. Ban kiểm phiếu gồm:
- Trưởng ban:……………………………..
- Ủy viên: …………………………………
3. Số phiếu đánh giá:
- Số phiếu phát ra: ……………..phiếu
- Số phiếu thu về: ……………...phiếu
- Số phiếu hợp lệ: …………. .....phiếu
- Số phiếu không hợp lệ: ………….phiếu
4. Kết quả kiểm phiếu:
|
STT |
Tên tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình |
Tên tác giả/nhóm tác giả |
Số phiếu |
|
|
Đồng ý |
Không đồng ý |
|||
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
.. |
|
|
|
|
5. Kết luận:
Căn cứ vào kết quả phiếu bầu của các thành viên Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo …….1, đề nghị Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ……..2 xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho: ......... tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình (có danh sách kèm theo) đã đạt số phiếu theo quy định của Quyết định số..../2026/QĐ-UBND ban hành Quy chế xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” tỉnh Tuyên Quang.
|
STT |
Tên tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình |
Tên tác giả/nhóm tác giả |
Số phiếu |
|
|
Đồng ý |
Không đồng ý |
|||
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
Việc kiểm phiếu kết thúc vào hồi…… giờ…. ngày ….. tháng .... năm …..
|
ỦY
VIÊN |
TRƯỞNG
BAN KIỂM PHIẾU |
Ghi chú: (1): Hội đồng thụ lý hồ sơ.
(2): Hội đồng cấp trên trực tiếp thuộc lĩnh vực nào thì ghi lĩnh vực đó.
|
HỘI
ĐỒNG XÉT TẶNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày.... tháng ….năm …. |
(dùng chung cho Văn học, nghệ thuật và khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)
Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ………1 đã tổ chức cuộc họp phiên toàn thể vào ngày .... tháng.... năm .... để xét tặng ““Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Trong quá trình xét tặng, Hội đồng đã thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm đúng đối tượng, tiêu chuẩn và quy trình xét chọn.
Sau khi xem xét thành tích của từng cá nhân, đối chiếu với tiêu chuẩn quy định, Hội đồng đã tiến hành đánh giá, bỏ phiếu kín đề nghị Hội đồng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ………2 xét tặng “Giải thưởng Tân Trào” về văn học, nghệ thuật/khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho: ......... tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình.
|
TT |
Tên tác phẩm, công trình |
Tên
tác giả |
Số phiếu đạt |
Tỷ
lệ |
|
1 |
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
TM.
HỘI ĐỒNG CHỦ TỊCH |
|
HỘI
ĐỒNG XÉT TẶNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
(Địa danh), ngày.... tháng ….năm …. |
(Đồng ý hoặc không đồng ý, đề nghị thành viên Hội đồng đánh dấu X vào ô tương ứng)
|
STT |
Tên tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình |
Tên tác giả, đồng tác giả |
Ý kiến của thành viên Hội đồng |
|
|
Đồng ý |
Không đồng ý |
|||
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
Thành
viên Hội đồng |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh