Quyết định 583/QĐ-UBND năm 2026 về Đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin Hà Nội do thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 583/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Xuân Lưu |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 583/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày 22 tháng 7 năm 2024 Ban hành Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực người có công của Thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 353/TTr-SNV ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Trung tâm Chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin Hà Nội (gọi tắt là Trung tâm).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan:
a) Sở Nội vụ:
-Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của các thông tin, số liệu khi xây dựng, đảm bảo đúng quy định.
- Khi Nhà nước ban hành những chế độ, chính sách có các yếu tố hình thành giá thay đổi; Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh giá đảm bảo quy định hiện hành.
b) Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong lộ trình điều chỉnh giá trong trường hợp Nhà nước ban hành những chế độ, chính sách có các yếu tố hình thành giá thay đổi.
- Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Trung tâm Chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin Hà Nội theo quy định.
c) Trung tâm Chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin Hà Nội:
- Thực hiện chi các hoạt động của đơn vị đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật trong phạm vi đơn giá dịch vụ sự nghiệp công được giao.
- Đảm bảo chất lượng, định mức dịch vụ việc làm, định mức của các khoản chi phí hình thành đơn giá theo đúng phương án cấu thành giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 583/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày 22 tháng 7 năm 2024 Ban hành Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực người có công của Thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 353/TTr-SNV ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Trung tâm Chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin Hà Nội (gọi tắt là Trung tâm).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan:
a) Sở Nội vụ:
-Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của các thông tin, số liệu khi xây dựng, đảm bảo đúng quy định.
- Khi Nhà nước ban hành những chế độ, chính sách có các yếu tố hình thành giá thay đổi; Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh giá đảm bảo quy định hiện hành.
b) Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong lộ trình điều chỉnh giá trong trường hợp Nhà nước ban hành những chế độ, chính sách có các yếu tố hình thành giá thay đổi.
- Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Trung tâm Chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin Hà Nội theo quy định.
c) Trung tâm Chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin Hà Nội:
- Thực hiện chi các hoạt động của đơn vị đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật trong phạm vi đơn giá dịch vụ sự nghiệp công được giao.
- Đảm bảo chất lượng, định mức dịch vụ việc làm, định mức của các khoản chi phí hình thành đơn giá theo đúng phương án cấu thành giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
- Xây dựng dự toán đặt hàng trên cơ sở đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo đơn giá được phê duyệt và số đối tượng thực tế.
- Khi Nhà nước ban hành những chế độ, chính sách có các yếu tố hình thành giá thay đổi, Trung tâm chịu trách nhiệm rà soát, xây dựng phương án, báo cáo Sở Nội vụ xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực I; Giám đốc Trung tâm Chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ ĐIỀU TRỊ NẠN NHÂN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC DA
CAM/DIOXIN HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 583/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2026 của UBND Thành
phố Hà Nội)
DỊCH VỤ NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ NẠN NHÂN DA CAM/DIOXIN LÀ CON ĐẺ ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP HÀNG THÁNG CỦA NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC
|
TT |
Dịch vụ |
ĐVT |
Đơn giá dịch vụ |
|
1 |
Tư vấn thủ tục cho gia đình đối tượng khi vào trung tâm |
đồng/lần |
2.859.400 |
|
2 |
Công tác tiếp nhận đối tượng vào trung tâm |
đồng/lần |
7.588.500 |
|
3 |
Hoàn thiện thủ tục giải quyết cho đối tượng về thăm gia đình |
đồng/lần |
145.300 |
|
4 |
Công tác hỗ trợ thân nhân tới thăm đối tượng |
đồng/lần |
98.100 |
|
5 |
Công tác nuôi dưỡng đối tượng |
đồng/đối tượng/tháng |
9.091.000 |
|
6 |
Công tác chăm sóc đối tượng |
|
|
|
6.1 |
Công tác chăm sóc đối tượng phải phục vụ hoàn toàn |
đồng/đối tượng/tháng |
12.074.000 |
|
6.2 |
Công tác chăm sóc đối tượng phải phục vụ 1 phần |
đồng/đối tượng/tháng |
7.730.800 |
|
7 |
Công tác điều trị, phục hồi chức năng đối với nạn nhân dioxin |
đồng/đối tượng/tháng |
2.540.100 |
|
8 |
Công tác giáo dục, hướng nghiệp, dạy nghề |
|
|
|
8.1 |
Giáo dục kỹ năng sống |
đồng/lớp (15 đối tượng/1 lớp) |
323.600 |
|
8.2 |
Hỗ trợ đối tượng tham gia các hoạt động sinh hoạt tập thể |
đồng/lớp (20 đối tượng/1 lớp) |
305.900 |
|
8.3 |
Dạy học văn hoá, xoá mũ chữ |
đồng/lớp (10 đối tượng/1 lớp) |
405.600 |
|
8.4 |
Dạy học nghề, làm nghề |
đồng/lớp (5 đối tượng/1 lớp) |
448.000 |
|
9 |
Công tác lao động vật lý trị liệu |
đồng/lớp (5 đối tượng/1 lớp) |
371.200 |
|
10 |
Giải quyết các sự cố trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc nạn nhân dioxin |
|
|
|
10.1 |
Hỗ trợ đưa và chăm sóc đối tượng điều trị tại bệnh viện |
đồng/đối tượng |
1.615.600 |
|
+ 669.100 x số ngày nằm viện của đối tượng |
|||
|
10.2 |
Đối tượng tử vong khi đang đi điều trị tại bệnh viện |
đồng/trường hợp |
8.039.000 |
|
10.3 |
Đối tượng tử vong tại trung tâm |
đồng/trường hợp |
8.354.200 |
|
10.4 |
Giải quyết trường hợp đối tượng tử vong khi đang về thăm gia đình |
đồng/trường hợp |
8.392.200 |
|
10.5 |
Đối tượng tử vong không còn thân nhân |
đồng/trường hợp |
1.446.800 |
|
+ Chi phí tương ứng với các trường hợp tương ứng số 10.2; 10.3 và 10.4 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh