Quyết định 564/QĐ-UBND năm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 564/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 564/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 17295/TTr-SNNMT-VP ngày 29 tháng 12 năm 2025; Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 12440/TTr-SNV ngày 31 tháng 12 năm 2025; ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Chánh Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN
PHÒNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 564/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
1. Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững) là tổ chức hành chính đặc thù thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Sở Nông nghiệp và Môi trường); chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và các hoạt động công tác của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời, chịu sự chỉ đạo về nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là Ban Chỉ đạo); chịu hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan điều phối trung ương.
2. Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo quản lý, điều phối, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, phương tiện, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp; được mở tài khoản tại Kho bạc và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 564/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 17295/TTr-SNNMT-VP ngày 29 tháng 12 năm 2025; Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 12440/TTr-SNV ngày 31 tháng 12 năm 2025; ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Chánh Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN
PHÒNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 564/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
1. Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững) là tổ chức hành chính đặc thù thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Sở Nông nghiệp và Môi trường); chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và các hoạt động công tác của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời, chịu sự chỉ đạo về nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là Ban Chỉ đạo); chịu hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan điều phối trung ương.
2. Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo quản lý, điều phối, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, phương tiện, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp; được mở tài khoản tại Kho bạc và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Thông tin cơ quan, trụ sở làm việc
1. Tên gọi: Văn phòng Chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững).
2. Trụ sở làm việc tại:
a) Trụ sở chính: số 176 đường Hai Bà Trưng, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Cơ sở 2: số 578 đường Lê Quang Định, phường Hạnh Thông, Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Cơ sở 3: Trung tâm Hành chính Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Cơ sở 4: Tòa nhà Trung tâm Hành chính Bà Rịa - Vũng Tàu.
1. Tham mưu Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
a) Tham mưu xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các Chương trình chuyên đề trọng tâm phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố.
b) Tham mưu tổ chức thực hiện công tác truyền thông, đào tạo và hợp tác trong nước, quốc tế cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các Chương trình chuyên đề trọng tâm phục vụ xây dựng nông thôn mới.
c) Tham mưu xây dựng, triển khai thực hiện Đề án thí điểm xã nông thôn mới thông minh và thí điểm xã nông thôn mới thương mại điện tử. Tổ chức nhân rộng thực hiện mô hình sau khi thực hiện thí điểm trên địa bàn Thành phố.
d) Tham mưu, phối hợp xây dựng, triển khai thực hiện Đề án mỗi xã nông thôn mới một mô hình kinh tế tuần hoàn (OCOC).
đ) Tham mưu triển khai sâu rộng phong trào thi đua “Thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới” trên địa bàn Thành phố.
e) Tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ và giám sát tình hình thực hiện vốn ngân sách và các nguồn huy động khác để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố.
g) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố.
h) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả, tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố và kiến nghị, đề xuất những vấn đề mới phát sinh.
2. Tham mưu Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
a) Nghiên cứu tham mưu xây dựng chuẩn hộ nghèo đa chiều theo từng giai đoạn; đề xuất các giải pháp thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững; các chính sách và giải pháp hỗ trợ giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội chăm lo cho hộ trong chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố;
b) Nghiên cứu tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 5 năm, hàng năm; xây dựng các giải pháp huy động nguồn lực để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo trên địa bàn Thành phố;
c) Tham mưu Ban Chỉ đạo thực hiện việc xây dựng, tổ chức chỉ đạo và triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và nội dung chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố;
d) Phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trong triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, các chính sách giảm nghèo trên địa bàn thành phố; chế độ, chính sách và pháp luật đối với người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát chuẩn hộ cận nghèo; các chương trình, đề án, dự án về giảm nghèo;
e) Tổng hợp số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát mức chuẩn hộ cận nghèo và thành viên hộ trên địa bàn Thành phố;
g) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chính sách và giải pháp hỗ trợ của chương trình giảm nghèo trên địa bàn Thành phố;
h) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cơ chế phối hợp và quản lý sử dụng các nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát mức chuẩn hộ cận nghèo trên địa bàn Thành phố;
i) Tham mưu tổ chức kiểm tra, giám sát, báo cáo, đánh giá sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
k) Tham mưu cho Ban Giám đốc Sở quản lý nhà nước đối với việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ giảm nghèo, nguồn quỹ Quốc gia về việc làm và nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm Thành phố, nguồn Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi.
l) Tham mưu triển khai điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của Thành phố, phối hợp cập nhật danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý hộ, khai thác và sử dụng dữ liệu hộ trong xây dựng kế hoạch và thực hiện các chính sách chăm lo hộ.
3. Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo và báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo.
4. Tổ chức thực hiện công tác thông tin truyền thông, đào tạo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về nông thôn mới, giảm nghèo; các chủ trương chính sách nông thôn mới, giảm nghèo cho các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo và tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo trên địa bàn Thành phố để báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo.
6. Dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được cấp cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và kinh phí hoạt động của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững theo quy định hiện hành.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Trưởng Ban Chỉ đạo Thành phố theo quy định.
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
1. Ban Lãnh đạo: Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng. Số lượng Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định.
a) Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững là người đứng đầu Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phụ trách.
b) Phó Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững là cấp phó người đứng đầu, giúp Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững vắng mặt, Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững ủy quyền cho một Phó Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững điều hành các hoạt động của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững.
c) Việc bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, khen thưởng, miễn nhiệm, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước hoặc theo phân cấp, ủy quyền.
2. Các phòng thuộc có 06 phòng gồm:
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
c) Phòng Nghiệp vụ;
d) Phòng Truyền thông - Hợp tác quốc tế;
đ) Phòng Chính sách;
e) Phòng Phát triển cộng đồng.
3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững ban hành quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế; bố trí, điều động nhân sự của các phòng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Biên chế hành chính của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững được giao trên cơ sở vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm.
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng thuộc Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững do Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, khen thưởng, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ chính sách theo quy định của Đảng, Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ.
2. Trưởng phòng là người đứng đầu các phòng thuộc Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững (gọi chung là người đứng đầu) chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững và trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng được phân công phụ trách.
3. Phó Trưởng phòng là cấp phó của người đứng đầu các phòng thuộc Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu) là người giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững, trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy nhiệm cho một cấp phó điều hành các hoạt động của phòng.
4. Số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng thuộc Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững thực hiện theo quy định pháp luật.
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững hoạt động theo cơ chế tài chính được quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
1. Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững làm việc theo chế độ thủ trưởng, theo Quy chế làm việc của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững và Quy chế làm việc Sở Nông nghiệp và Môi trường, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững ban hành và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế làm việc của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững.
3. Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo trên địa bàn Thành phố và các công việc được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phân công hoặc ủy quyền. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý.
4. Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo; cơ quan điều phối trung ương về tổ chức, hoạt động của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững; phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững.
Điều 9. Mối quan hệ công tác đối với các cơ quan điều phối trung ương
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan điều phối trung ương; có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả hoạt động và kế hoạch công tác định kỳ hoặc đột xuất theo quy định; dự các cuộc họp, hội nghị do các cơ quan điều phối trung ương triệu tập.
Điều 10. Mối quan hệ công tác đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Nông nghiệp và Môi trường về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và quy định của pháp luật.
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có trách nhiệm thực hiện các ý kiến chỉ đạo về chương trình công tác dài hạn, trung hạn, hàng năm của Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban chỉ đạo phụ trách Chương trình mục tiêu quốc gia giao.
Điều 12. Mối quan hệ công tác đối với các cơ quan, đơn vị có liên quan
Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực thi pháp luật về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo trên địa bàn Thành phố.
Đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền của Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững nhưng có liên quan đến các cơ quan chuyên môn khác, Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững trực tiếp hoặc thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường trao đổi và lấy ý kiến bằng văn bản đối với các cơ quan đó. Các cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu và trả lời theo quy định.
Điều 13. Mối quan hệ công tác đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
1. Tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được phân công trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo; phối hợp để thực hiện tốt nhiệm vụ của địa phương trong phạm vi quản lý ngành.
2. Trường hợp cần thiết, Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu để giải quyết các công việc có liên quan đến công tác của ngành tại địa phương.
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững có trách nhiệm phối hợp thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu cần thiết, Chánh Văn phòng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững đề xuất, kiến nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh