Quyết định 5601/QĐ-UBND năm 2024 về Kế hoạch phối hợp giữa các sở và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức về quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025-2030
| Số hiệu | 5601/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/12/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 05/12/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Võ Văn Hoan |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5601/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 1750/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân quận, huyện và thành phố Thủ Đức trong công tác tham mưu và triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4060/TTr-SNN ngày 19 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phối hợp giữa các Sở và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức về quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5601/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 1750/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân quận, huyện và thành phố Thủ Đức trong công tác tham mưu và triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4060/TTr-SNN ngày 19 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phối hợp giữa các Sở và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức về quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC QUẬN - HUYỆN,
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÁC TUYẾN SÔNG, KÊNH, RẠCH THUỘC THẨM
QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 5601/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch phối hợp giữa các Sở và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức về quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030, với các nội dung như sau:
1. Mục đích
- Nhằm phân công, giao nhiệm vụ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức và các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm chủ trì, phối hợp của các Sở ngành, địa phương về quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các Sở ngành, địa phương theo chuyên ngành, lĩnh vực quản lý.
- Làm tốt công tác phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các Sở ngành, địa phương trong công tác quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật.
- Nội dung công việc được phân công phải gắn với trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì và phát huy vai trò chủ động, tích cực phối hợp của các Sở ngành, địa phương.
- Thường xuyên phối hợp kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
1. Tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Đảm bảo các hoạt động phối hợp được triển khai thực hiện đồng bộ, thường xuyên, kịp thời và hiệu quả.
3. Đảm bảo việc phối hợp thực hiện trên tinh thần trách nhiệm, tôn trọng, đoàn kết, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi bên và hoạt động của các cơ quan có liên quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
4. Đảm bảo việc cung cấp thông tin và thực hiện chế độ bảo mật thông tin theo quy định.
5. Phối hợp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan; đối với những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm quyền phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
6. Cơ quan được phân công chủ trì nhiệm vụ phối hợp phải chịu trách nhiệm xuyên suốt, đến cùng về tiến độ, chất lượng tham mưu nhiệm vụ đó và đảm bảo tuân thủ đúng quy định; không được đùn đẩy trách nhiệm lên cơ quan cấp trên; chủ động phối hợp với cơ quan có liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. Trường hợp cơ quan có liên quan không phối hợp theo đề nghị hoặc có những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm quyền thì cơ quan chủ trì báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bằng văn bản để xem xét, quyết định.
7. Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm xác định rõ nội dung cần lấy ý kiến, gửi đầy đủ hồ sơ; nêu rõ chính kiến và thẩm quyền ban hành khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định. Các cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm trả lời đầy đủ, có chính kiến đối với các nội dung theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.
8. Đảm bảo tuân thủ thời hạn trả lời ý kiến theo yêu cầu của cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ hoặc theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên. Các cơ quan được đề nghị phối hợp phải thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, không đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau.
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng văn bản, thư điện tử theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.
2. Tổ chức các cuộc họp liên ngành định kỳ, đột xuất; tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra của các đoàn công tác liên ngành theo quy định pháp luật.
4. Cử nhân sự phối hợp:
a) Khi phát sinh công việc cần phối hợp, bên yêu cầu phối hợp có thể đề nghị cử nhân sự tham gia phối hợp. Văn bản đề nghị gồm: mục đích, nội dung, yêu cầu phối hợp, cách thức phối hợp. Cơ quan được đề nghị phối hợp có trách nhiệm cử nhân sự theo đúng yêu cầu và tạo điều kiện để nhân sự được cử tham gia phối hợp hoàn thành nhiệm vụ.
b) Trường hợp bên được đề nghị phối hợp không cử được nhân sự tham gia phối hợp theo yêu cầu thì phải có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do.
5. Đối với các yêu cầu phối hợp đột xuất để đảm bảo kịp thời công tác, lãnh đạo các cơ quan có thể trao đổi trực tiếp thông qua gặp gỡ, điện thoại, email công vụ nhưng sau đó phải thực hiện bằng văn bản.
6. Tổ chức ký kết văn bản phối hợp hai bên hoặc nhiều bên, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các bên tham gia ký kết.
7. Các hình thức phối hợp khác trên cơ sở thống nhất giữa các cơ quan.
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác các tuyến kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước đi qua địa giới hành chính từ 02 quận - huyện trở lên theo Phụ lục 1 đính kèm.
(Phụ lục 1: Danh mục các tuyến kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước đi qua địa giới hành chính từ 02 quận - huyện trở lên thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy theo Phụ lục 2 đính kèm.
(Phụ lục 2: Danh mục các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác các tuyến kênh, rạch có chức năng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp đi qua địa giới hành chính từ 02 quận - huyện trở lên, các hệ thống công trình thủy lợi, các tuyến trục chính theo Phụ lục 3 đính kèm.
(Phụ lục 3: Danh mục các tuyến kênh, rạch có chức năng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp đi qua địa giới hành chính từ 02 quận - huyện trở lên, các hệ thống công trình thủy lợi, các tuyến trục chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
4. Giao Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác các tuyến kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước, tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc phạm vi địa giới hành chính quản lý của địa phương theo các nội dung đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp.
Các Sở ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định khác có liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công tác quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân Thành phố phân công như sau:
1. Tổ chức triển khai công tác công bố hệ thống đồ án quy hoạch, bản đồ quy hoạch xây dựng đô thị, trong đó có xác định phạm vi hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh làm cơ sở cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch đạt hiệu quả.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Quy hoạch - Kiến trúc
b) Đơn vị phối hợp: các Sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức.
2. Xây dựng và công bố thông tin mép bờ cao quy hoạch đối với các tuyến sông, kênh, rạch theo quy định; Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn các tuyến sông, kênh, rạch; bảo trì, sửa chữa, nâng cấp công trình theo quy định; Thực hiện việc nạo vét bùn đất bồi lắng, bãi cạn, thanh thải chướng ngại vật, vớt rác, lục bình, cỏ cây gây tắc nghẽn dòng chảy trên các tuyến sông, kênh, rạch.
a) Đơn vị chủ trì theo trách nhiệm được giao quản lý, khai thác danh mục các tuyến sông, kênh, rạch thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại mục IV nêu trên: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Đơn vị phối hợp: Sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức.
3. Rà soát, tổng hợp, cập nhật bản đồ các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố (khi có phát sinh) làm cơ sở cho việc quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch đạt hiệu quả; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường tại các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố theo thẩm quyền được giao.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Đơn vị phối hợp: các Sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức.
4. Xây dựng Quy chế phối hợp quản lý, khai thác các tuyến kênh, rạch có 02 chức năng (tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và giao thông thủy) đảm bảo phát huy hiệu quả đa chức năng của tuyến kênh, rạch theo trách nhiệm quản lý của từng đơn vị, gồm các tuyến kênh, rạch gồm: kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh Địa Phận, rạch Cầu Mênh - Bến Cát, rạch Láng The - Bến Mương
a) Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Giao thông vận tải, các Sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức.
1. Thủ trưởng các Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung được phân công tại Kế hoạch này.
2. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 11 của năm báo cáo), Thủ trưởng các Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức rà soát các nội dung đã thực hiện theo Kế hoạch này (kể cả những vướng mắc, khó khăn), báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (được giao là cơ quan đầu mối) chủ trì, tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, theo dõi, đôn đốc các Sở và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện, tổ chức sơ kết 02 năm và tổng kết 05 năm về đánh giá kết quả phối hợp; báo cáo kết quả làm được, những mặt còn hạn chế, tồn tại cần khắc phục và tổng hợp, thống nhất với các Sở và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh