Quyết định 5545/QĐ-BNNMT năm 2025 về Chương trình khung về đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng Giám sát viên trên tàu cá hoạt động tại vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 5545/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Phùng Đức Tiến |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5545/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
Căn cứ Biện pháp Bảo tồn và Quản lý Chương trình Quan sát viên khu vực (ROP) quy định tại CMM 2018-05 của Ủy ban Nghề cá Trung - Tây Thái Bình Dương;
Thực hiện các khuyến nghị và yêu cầu tương đương của nghề cá theo quy định của Đạo luật bảo vệ thú biển (MMPA) của Hoa Kỳ trong hoạt động thương mại thủy sản;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Cục Thủy sản và Kiểm ngư có nhiệm vụ:
1. Xây dựng, biên soạn bộ tài liệu hướng dẫn chi tiết thực hiện giám sát hoạt động trên tàu cá theo Chương trình khung này.
2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho Giám sát viên trên tàu cá, kiểm tra hoàn thành khóa học và cấp Giấy chứng nhận đã tham gia khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho giám sát viên đi trên tàu cá theo quy định.
3. Quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu về Giám sát viên trên tàu cá hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam và cấp mã số cho Giám sát viên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁM SÁT VIÊN
TRÊN TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG TẠI VÙNG BIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5545/QĐ-BNNMT ngày 19 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Quyết định này quy định về khung chương trình đào tạo, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra đánh giá đối với Giám sát viên trên tàu cá Việt Nam.
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5545/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
Căn cứ Biện pháp Bảo tồn và Quản lý Chương trình Quan sát viên khu vực (ROP) quy định tại CMM 2018-05 của Ủy ban Nghề cá Trung - Tây Thái Bình Dương;
Thực hiện các khuyến nghị và yêu cầu tương đương của nghề cá theo quy định của Đạo luật bảo vệ thú biển (MMPA) của Hoa Kỳ trong hoạt động thương mại thủy sản;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Cục Thủy sản và Kiểm ngư có nhiệm vụ:
1. Xây dựng, biên soạn bộ tài liệu hướng dẫn chi tiết thực hiện giám sát hoạt động trên tàu cá theo Chương trình khung này.
2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho Giám sát viên trên tàu cá, kiểm tra hoàn thành khóa học và cấp Giấy chứng nhận đã tham gia khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho giám sát viên đi trên tàu cá theo quy định.
3. Quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu về Giám sát viên trên tàu cá hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam và cấp mã số cho Giám sát viên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁM SÁT VIÊN
TRÊN TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG TẠI VÙNG BIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5545/QĐ-BNNMT ngày 19 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Quyết định này quy định về khung chương trình đào tạo, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra đánh giá đối với Giám sát viên trên tàu cá Việt Nam.
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản các tỉnh, thành phố ven biển.
3. Các cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu có chức năng, chuyên môn về thủy sản.
4. Thuyền trưởng, chủ tàu cá và các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình giám sát viên tàu cá hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam.
1. Chương trình khung được xây dựng đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước, công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thực hiện các quy định, hướng dẫn kỹ thuật của FAO, WCPFC và các tổ chức nghề cá quốc tế khác.
2. Giám sát viên được đào tạo, tập huấn theo Chương trình thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập, khách quan, trung thực, không chịu sự chi phối của chủ tàu, thuyền trưởng tàu cá hay bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác; đồng thời lấy an toàn của Giám sát viên là điều kiện tiên quyết để triển khai nhiệm vụ, tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn lao động trên biển; đồng thời bảo mật thông tin, dữ liệu theo quy định.
3. Nội dung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giám sát viên phải được chuẩn hóa theo khung chương trình thống nhất, đồng bộ giữa các cơ sở đào tạo trong nước và phù hợp với chuẩn khung chương trình giám sát viên của khu vực và quốc tế; tập trung giám sát các nghề khai thác thủy sản có nguy cơ tương tác cao với thú biển, rùa biển nhằm đáp ứng các quy định của Đạo luật Bảo vệ thú biển Hoa Kỳ (MMPA) và các tổ chức nghề cá quốc tế khác; thực hiện quy trình thẩm tra, đối chứng sau chuyến biển (Debriefing) để thẩm định độ tin cậy của dữ liệu được thu thập trước khi đưa vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ quản lý, tra cứu và truy xuất nguồn gốc.
4. Việc triển khai Chương trình phải bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm chi phí, minh bạch trong sử dụng nguồn lực, đồng thời xây dựng cơ chế tài chính bền vững giữa ngân sách nhà nước, hợp tác công tư, các nguồn viện trợ, nghĩa vụ đóng góp của chủ tàu cá để duy trì lâu dài hoạt động của Chương trình.
5. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, ngư dân, doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của chương trình, đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
1. Mục tiêu của chương trình
a) Mục tiêu chung
Xây dựng chương trình khung về đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giám sát viên tàu cá ở Việt Nam nhằm đào tạo đội ngũ Giám sát viên có đủ phẩm chất, kiến thức chuyên môn và kỹ năng làm việc độc lập trên biển để thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động khai thác trên tàu cá, đáp ứng yêu cầu thực tiễn quản lý nghề cá và thị trường xuất khẩu.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng và thống nhất sử dụng bộ khung chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy và ngân hàng câu hỏi, kiểm tra đánh giá năng lực Giám sát viên. Nội dung của Chương trình đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn của tổ chức nghề cá khu vực và các yêu cầu của nước nhập khẩu (nếu có) về hoạt động quan sát viên trên tàu cá.
- Thông tin khoa học được thu thập, ghi chép và tổng hợp, phân tích nhằm đánh giá hoạt động khai thác của chuyển biển gồm: nghề/ngư cụ, kỹ thuật, phương pháp khai thác, năng suất, sản lượng, thành phần loài và các thông tin sinh học phục vụ nghiên cứu, đánh giá trữ lượng và dự báo ngư trường.
- Giám sát, ghi nhận và báo cáo việc chấp hành pháp luật Việt Nam và các quy định quốc tế về khai thác thủy sản trên biển của tàu cá; chú trọng kỹ năng ghi nhận tương tác với thú biển, rùa biển và các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, kỹ năng cứu hộ các loài thú biển, rùa biển, ghi chép, lập báo cáo giám sát, quy trình phỏng vấn và kiểm tra chéo số liệu sau chuyến biển (Debriefing) để đảm bảo dữ liệu đầu vào đạt chuẩn quốc tế, phục vụ truy xuất nguồn gốc thủy sản xuất khẩu.
2. Tiêu chuẩn đầu vào giám sát viên: Thực hiện theo quy định tại Điều 45a Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ.
3. Nội dung chương trình
Nội dung của chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giám sát viên tàu cá tại Việt Nam gồm 06 hợp phần chính, bao gồm:
a) Hợp phần 1: Tổng quan và kiến thức chung ở Việt Nam và trên thế giới bao gồm: tổng quan nghề khai thác (nghề câu, lưới vây, lưới kéo, ...); hệ thống quy định về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Luật Thủy sản, Nghị định, Thông tư, quy định về chống khai thác IUU; các biện pháp bảo tồn và quản lý (CMMs) của WCPFC; quy định của Đạo luật bảo vệ thú biển của Hoa Kỳ (MMPA) và các quy định nhập khẩu thủy sản liên quan đến bảo vệ môi trường, bảo vệ thú biển, rùa biển); vị trí, vai trò, quyền, trách nhiệm của Quan sát viên.
b) Hợp phần 2: Kỹ năng an toàn trên biển, bao gồm: các tiêu chuẩn an toàn theo hướng dẫn của FAO và các tổ chức quốc tế về trang bị kỹ năng bắt buộc cho người tham gia hoạt động trên biển (an toàn cơ bản, sơ cứu, phòng cháy chữa cháy, kỹ năng sinh tồn); thông tin liên lạc khẩn cấp (VMF, HF, thiết bị vệ tinh).
c) Hợp phần 3: Nghiệp vụ giám sát sự tuân thủ và khoa học, bao gồm: nhận dạng loài thủy sản (các loài khai thác chính, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm cần bảo vệ theo yêu cầu); xử lý tương tác với loài đặc biệt nguy cấp theo yêu cầu về MMPA (thú biển, rùa biển, ...; dấu hiệu nhận biết hành vi, quy trình cứu hộ, hồi sức, thả an toàn); kỹ thuật khai thác và ngư cụ sử dụng (nhận diện ngư cụ, cấu tạo, nguyên lý, phương pháp vận hành, xác định các thông số, chỉ tiêu); quy trình, các bước thu số liệu, xử lý mẫu (thu mẫu ngẫu nhiên, phân tầng; thu thập các thông tin khoa học cơ bản); quy trình giám sát thông tin hành trình, ghi chép Nhật ký, báo cáo khai thác; ghi nhận thông tin các loài khai thác không chủ ý, loại bỏ trên biển; thực hành thông tin khoa học trên mẫu.
d) Hợp phần 4: Ghi chép dữ liệu và báo cáo, bao gồm: xây dựng và hướng dẫn ghi chép hệ thống biểu mẫu thu số liệu; khung báo cáo giám sát khai thác và hướng dẫn xây dựng báo cáo sau chuyến biển.
đ) Hợp phần 5: Quy tắc ứng xử và kỹ năng làm việc trên biển, trang bị các kỹ năng mềm để làm việc hiệu quả trên biển và các nguyên tắc của quan sát viên theo quy định của FAO và WCPFC về quy tắc ứng xử, bao gồm: bảo mật thông tin, độc lập, khách quan với hoạt động của tàu cá; kỹ năng giao tiếp,ứng xử với thuyền trưởng, thuyền viên; kiểm soát tâm lý trong điều kiện khó khăn ở trên tàu cá dài ngày, ...
e) Hợp phần 6: Thực tế và kiểm tra hoàn thành nhằm đối chiếu kiến thức học lý thuyết với đi thực tế và kiểm tra hoàn thành khóa học nhằm đánh giá năng lực chung, nội dung chính gồm có: thực hành tại nơi cảng cá có tàu cá neo đậu (nếu có); mô phỏng quy trình kiểm tra các bước trước khi tàu cá xuất bến; kiểm tra kiến thức và đánh giá tổng hợp chung (trắc nghiệm lý thuyết, thực hành nhận dạng (tàu cá, ngư cụ, phương pháp khai thác, loài, xử lý tình huống, ghi chép biểu mẫu, báo cáo, ...).
Nội dung khung chương trình chi tiết tại Phụ lục I kèm theo.
1. Thời gian thực hiện: Chương trình khung về đào tạo, bồi dưỡng giám sát viên tàu cá được triển khai hằng năm hoặc theo từng giai đoạn, phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và yêu cầu của thị trường xuất khẩu thủy sản, cụ thể:
a) Giai đoạn 2026 - 2028: tổ chức Triển khai thí điểm hoạt động giám sát khai thác thủy sản trên tàu cá. Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm, mở rộng dần phạm vi đáp ứng các tiêu chí về chất lượng, số lượng giám sát viên và thực tiễn nghề cá của Việt Nam.
b) Từ năm 2029 trở đi: tổ chức triển khai chính thức, thường niên trên phạm vi toàn quốc, điều chỉnh theo kết quả đánh giá giai đoạn thí điểm, đáp yêu cầu hội nhập quốc tế.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn chính sau:
a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm hoặc theo giai đoạn trên cơ sở dự toán được phê duyệt;
b) Nguồn xã hội hóa, hợp tác công tư từ các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác và xuất khẩu thủy sản;
c) Nguồn viện trợ, hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
3. Nhu cầu kinh phí:
Nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm:
a) Chi phí xây dựng và hoàn thiện khung chương trình, tài liệu, biểu mẫu, cơ sở dữ liệu;
b) Chi phí đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giám sát viên (giảng viên, học viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị, thực hành trên biển);
c) Chi phí vận hành, quản lý, giám sát, đánh giá và tổng kết Chương trình;
d) Chi phí dự phòng cho các hoạt động phát sinh, bảo đảm an toàn và hiệu quả triển khai.
Chi tiết Kế hoạch thực hiện tại Phụ lục II kèm theo
Điều 6. Đào tạo, huấn luyện giám sát viên trên tàu cá
1. Triển khai thí điểm: thời gian thực hiện từ năm 2026 - 2028
a) Cục Thủy sản và Kiểm ngư là đơn vị đầu mối chủ trì, tổ chức triển khai hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giám sát viên tàu cá; chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, biên soạn tài liệu, bố trí giảng viên và tổ chức các khóa đào tạo.
b) Các cơ sở đào tạo, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân liên quan hỗ trợ, phối hợp với Cục Thủy sản và Kiểm ngư về trang thiết bị, nhân lực theo yêu cầu.
2. Từ năm 2029 trở đi triển khai chính thức Chương trình giám sát viên trên tàu cá: được thực hiện theo mô hình cơ sở đào tạo, huấn luyện giám sát viên trên tàu cá kết hợp với đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo và được Bộ công bố theo quy định.
1. Trách nhiệm của Cục Thủy sản và Kiểm ngư:
a) Là đơn vị đầu mối chủ trì, chịu trách nhiệm trong việc tổ chức, điều phối và giám sát thực hiện Chương trình khung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giám sát viên tàu cá
b) Chủ trì, tổ chức triển khai Chương trình khung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giám sát viên tàu cá trên phạm vi toàn quốc;
c) Xây dựng kế hoạch hằng năm hoặc từng giai đoạn, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt;
d) Ban hành hướng dẫn chuyên môn, tài liệu, biểu mẫu và quy trình đào tạo, tập huấn;
đ) Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp báo cáo định kỳ và đề xuất điều chỉnh Chương trình khi cần thiết.
2. Viện Nghiên cứu Hải sản:
a) Phối hợp, hỗ trợ Cục Thủy sản và Kiểm ngư cung cấp cơ sở khoa học việc xây dựng và hoàn thiện khung chương trình, tài liệu, biểu mẫu đào tạo giám sát viên;
b) Hỗ trợ, cung cấp đội ngũ chuyên gia, giảng viên, tài liệu khoa học và kết quả nghiên cứu phục vụ công tác đào tạo, tập huấn;
c) Thực hiện các nghiên cứu, đánh giá độc lập về hiệu quả Chương trình, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và giám sát viên.
d) Chủ trì triển khai thí điểm hoạt động giám sát khai thác thủy sản trên tàu cá từ 2026 - 2028, cung cấp cơ sở khoa học để tổ chức triển khai chính thức.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản tại địa phương ven biển
a) Phối hợp với Cục Thủy sản và Kiểm ngư trong việc tổ chức đào tạo, tập huấn giám sát viên tại địa phương;
b) Hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện thực hành, công tác hậu cần cho các khóa đào tạo được thực hiện trên địa bàn;
c) Phối hợp triển khai giám sát hoạt động của giám sát viên trên tàu cá thuộc phạm vi quản lý;
d) Báo cáo kết quả thực hiện về Cục Thủy sản và Kiểm ngư theo quy định (nếu có).
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Thủy sản và Kiểm ngư) để tổng hợp, xem xét bổ sung./.
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁM
SÁT VIÊN TÀU CÁ TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5545/QĐ-BNNMT ngày 19/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Thời lượng và cấu trúc
a) Tổng thời lượng khóa học: 20 ngày (tương đương 160 tiết).
b) Phân bổ thời lượng:
- Lý thuyết (30%)
- Thực hành, thảo luận và thực tế (70%).
2. Nội dung chi tiết các hợp phần
HỢP PHẦN 1: TỔNG QUAN VÀ KIẾN THỨC CHUNG
Thời lượng: 02 ngày
Mục tiêu: Trang bị nền tảng pháp lý và hiểu biết chung về nghề cá.
|
Nội dung chi tiết |
Yêu cầu cần đạt |
|
1. Tổng quan nghề khai thác thủy sản: - Đặc điểm các nghề khai thác chính: Nghề câu (câu vàng, câu tay,…), lưới vây, lưới kéo. - Hiện trạng nghề cá Việt Nam và thế giới (ngư trường, mùa vụ). |
- Phân biệt được các loại hình nghề khai thác cơ bản. - Nắm được bối cảnh hoạt động nghề cá Việt Nam. |
|
2. Hệ thống quy định pháp luật và quản lý: - Luật Thủy sản 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Quy định về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) - Các biện pháp bảo tồn và quản lý (CMMs) của Ủy ban Nghề cá Trung và Tây Thái Bình Dương (WCPFC). |
- Hệ thống hóa được các văn bản pháp lý cốt lõi. - Hiểu rõ các hành vi vi phạm IUU cần giám sát. |
|
3. Quy định quốc tế đặc thù: - Quy định của tổ chức nghề cá khu vực; - Đạo luật Bảo vệ thú biển Hoa Kỳ (MMPA): Các quy định bảo vệ thú biển, các chỉ tiêu, nội dung cần tập trung giám sát để đáp ứng các yêu cầu tương đương - Các quy định của CITES về loài nguy cấp. |
- Nắm vững các yêu cầu của Hoa Kỳ về bảo vệ thú biển để đảm bảo giám sát được việc giảm thiểu khai thác không chủ ý thú biển.. - Nhận thức tầm quan trọng của việc giảm thiểu tác động đến nguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sản. |
|
4. Vị trí, vai trò của Giám sát viên (GSV): - Quyền và trách nhiệm của GSV theo Điều 45a Nghị định 37/2024/NĐ-CP. - Phân biệt vai trò giữa GSV (quan sát khoa học) và lực lượng thực thi pháp luật. |
- Xác định đúng vị thế độc lập, khách quan. - Nắm rõ quyền hạn để thực thi nhiệm vụ trên tàu. |
HỢP PHẦN 2: KỸ NĂNG AN TOÀN TRÊN BIỂN
Thời lượng: 05 ngày
Mục tiêu: Đảm bảo an toàn tính mạng theo tiêu chuẩn quốc tế (FAO/IMO).
|
Nội dung chi tiết |
Yêu cầu cần đạt |
|
1. An toàn cơ bản và Trang bị cá nhân: - Các mối nguy hiểm trên tàu cá; an toàn đi lại trên boong. - Sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân (PPE). |
- Có ý thức kỷ luật an toàn lao động cao. |
|
2. Kỹ năng sinh tồn trên biển: - Kỹ thuật mặc áo phao, nhảy cầu, bơi sinh tồn. - Kỹ năng chống mất nhiệt, sử dụng bè cứu sinh và pháo hiệu. |
- Thực hành thành thạo kỹ năng sống sót khi rơi xuống nước hoặc bỏ tàu. |
|
3. Sơ cấp cứu và Phòng cháy chữa cháy (PCCC): - Sơ cứu cơ bản: Hô hấp nhân tạo (CPR), cầm máu, cố định gãy xương, xử lý say sóng/ngộ độc. - PCCC: Phân loại đám cháy, sử dụng bình chữa cháy xách tay. |
- Thực hiện được các thao tác sơ cứu ban đầu. - Sử dụng thành thạo thiết bị chữa cháy thông dụng. |
|
4. Thông tin liên lạc khẩn cấp: - Sử dụng thiết bị thông tin liên lạc: VHF, HF, điện thoại vệ tinh. - Quy trình phát tín hiệu cấp cứu (Mayday). |
- Biết cách vận hành thiết bị liên lạc để gọi hỗ trợ trong tình huống khẩn cấp. |
HỢP PHẦN 3: NGHIỆP VỤ GIÁM SÁT TUÂN THỦ VÀ KHOA HỌC
Thời lượng: 07 ngày
Mục tiêu: Thành thạo kỹ năng chuyên môn, đặc biệt là xử lý tương tác các loài thú biển, rùa biển
|
Nội dung chi tiết |
Yêu cầu cần đạt |
|
1. Nhận dạng loài thủy sản: - Nhận dạng các loài khai thác chính (Cá ngừ vây vàng, mắt to, vằn...). - Nhận dạng loài nguy cấp, quý, hiếm cần bảo vệ (theo Danh mục các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm/CITES). |
- Định loại chính xác các loài mục tiêu và loài cần bảo vệ. |
|
2. Xử lý tương tác với loài đặc biệt nguy cấp (MMPA): - Thú biển & Rùa biển: Dấu hiệu nhận biết hành vi, đặc điểm hình thái. - Quy trình xử lý tương tác: Kỹ thuật gỡ rối, quy trình cứu hộ, hồi sức (đối với rùa, thú biển), và thả an toàn về biển. |
- Kỹ năng bắt buộc: Thực hiện đúng quy trình gỡ và thả thú biển/rùa biển để giảm thiểu tỷ lệ tử vong, đáp ứng yêu cầu MMPA. |
|
3. Kỹ thuật khai thác và Ngư cụ: - Nhận diện, phân loại ngư cụ; cấu tạo, nguyên lý hoạt động. - Phương pháp vận hành và xác định các thông số kỹ thuật (kích thước mắt lưới, số lưỡi câu...). |
- Hiểu, phân biệt được sơ đồ, cấu tạo nguyên lý hoạt động của nghề/ngư cụ và ghi nhận chính xác thông số kỹ thuật. |
|
4. Thu mẫu và Xử lý số liệu khoa học: - Quy trình thu mẫu ngẫu nhiên, phân tầng. - Thực hành đo đếm, xác định giới tính, giai đoạn thành thục. - Ghi nhận thông tin loài khai thác không chủ ý (Bycatch) và loại bỏ (Discards). |
- Thực hiện lấy mẫu sinh học đảm bảo tính đại diện và chính xác khoa học. |
HỢP PHẦN 4: GHI CHÉP DỮ LIỆU VÀ BÁO CÁO
Thời lượng: 03 ngày
Mục tiêu: Đảm bảo chất lượng dữ liệu đầu vào.
|
Nội dung chi tiết |
Yêu cầu cần đạt |
|
1. Hệ thống biểu mẫu thu số liệu: - Hướng dẫn ghi chép Nhật ký hành trình, Nhật ký khai thác. - Biểu mẫu giám sát tiêu chuẩn (theo mẫu WCPFC/MMPA/Cục Thủy sản và Kiểm ngư). |
- Ghi chép đầy đủ, rõ ràng, không tẩy xóa các biểu mẫu quy định. |
|
2. Khung báo cáo giám sát: - Hướng dẫn xây dựng Báo cáo sau chuyến biển. - Báo cáo sự cố và các vi phạm quan sát được. - Báo cáo chuyên đề về tương tác thú biển (Form MMPA). |
- Lập được báo cáo tổng hợp chuyến biển trung thực, chi tiết. |
HỢP PHẦN 5: QUY TẮC ỨNG XỬ VÀ KỸ NĂNG LÀM VIỆC
Thời lượng: 01 ngày
Mục tiêu: Rèn luyện đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng mềm.
|
Nội dung chi tiết |
Yêu cầu cần đạt |
|
1. Quy tắc ứng xử (Code of Conduct): - Các nguyên tắc của FAO và WCPFC: Bảo mật thông tin, độc lập, khách quan, phi lợi ích. - Trách nhiệm giải trình. |
- Cam kết tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, không bị chi phối bởi lợi ích vật chất. |
|
2. Kỹ năng mềm trên biển: - Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với Thuyền trưởng và thuyền viên đa văn hóa. - Kiểm soát tâm lý, quản lý căng thẳng (Stress management) trong điều kiện sống khó khăn, dài ngày. |
- Xây dựng được mối quan hệ công việc chuyên nghiệp trên tàu. - Duy trì trạng thái tâm lý ổn định. |
HỢP PHẦN 6: THỰC TẾ VÀ KIỂM TRA HOÀN THÀNH
Thời lượng: 02 ngày
Mục tiêu: Đánh giá năng lực tổng hợp.
|
Nội dung chi tiết |
Yêu cầu cần đạt |
|
1. Thực hành thực tế: - Thực hành tại cảng cá/tàu cá neo đậu: Nhận diện tàu, ngư cụ, đo mẫu cá - Mô phỏng quy trình kiểm tra các bước trước khi tàu xuất bến. |
- Vận dụng kiến thức vào bối cảnh thực tế. - Thao tác thuần thục quy trình kiểm tra tàu. |
|
2. Kiểm tra, đánh giá cuối khóa: - Lý thuyết: Trắc nghiệm kiến thức tổng hợp. - Thực hành: Nhận dạng loài qua mẫu vật/hình ảnh; Xử lý tình huống an toàn; Ghi chép biểu mẫu. |
- Đạt điểm yêu cầu để được cấp Chứng nhận hoàn thành khóa học. |
Ghi chú: Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng khóa học Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thể điều chỉnh chi tiết lịch trình giảng dạy nhưng phải đảm bảo đủ nội dung và thời lượng của từng Hợp phần nêu trên.
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5545/QĐ-BNNMT ngày 19/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
NỘI DUNG |
SẢN PHẨM/KẾT QUẢ |
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
THỜI GIAN |
|
I |
Xây dựng chương trình, tài liệu, giáo trình chi tiết |
|
|
|
|
1 |
Xây dựng chương trình theo tiêu chí chi tiết thực hiện giám sát viên trên tàu cá (theo loài, nghề/ngư cụ). |
Quyết định |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Năm 2026 |
|
2 |
Tổ chức biên soạn tài liệu, giáo trình đào tạo, các biểu mẫu thu số liệu theo 06 Hợp phần |
Bộ Tài liệu (Lý thuyết + Thực hành); Biểu mẫu Giám sát hoạt động khai thác |
Tuyển tư vấn theo tiêu chí |
Năm 2026 |
|
3 |
Dịch thuật tài liệu tham khảo quốc tế (FAO, MMPA, WCPFC ROP Manuals) sang tiếng Việt. |
Tài liệu dịch được chuẩn hóa |
Thuê chuyên gia tư vấn |
Năm 2026 |
|
4 |
Hội thảo tham vấn (xin ý kiến chuyên gia, nhà khoa học thẩm định dự thảo bộ tài liệu), hoàn thiện và ban hành Bộ tài liệu, giáo trình đào tạo. |
Báo cáo kết quả, Giáo trình hoàn thiện |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Năm 2026 |
|
II |
Xây dựng lực lượng tham gia đào tạo, tập huấn theo nhu cầu |
|
|
|
|
1 |
Tổ chức khóa đào tạo cho đội ngũ có kinh nghiệm, trình độ của các đơn vị thuộc Bộ (Cục, Viện, Trường). |
Đội ngũ được đào tạo, trang bị kiến thức theo chuẩn Khung chương trình |
Thuê chuyên gia, giảng viên đào tạo (trong nước, nước ngoài) |
Theo nhu cầu |
|
2 |
Trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo (Thiết bị an toàn, mô hình rùa/thú biển, dụng cụ đo mẫu). |
Danh mục thiết bị |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Theo nhu cầu |
|
III |
Tổ chức đào tạo, tập huấn |
|
|
|
|
1 |
Đăng tải thông tin nhu cầu và tổ chức khóa đào tạo giám sát viên trên tàu cá (Lý thuyết + Thực hành biển). |
Thông báo |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Theo nhu cầu |
|
2 |
Tổ chức đào tạo, tập huấn |
Học viên được trang bị kiến thức, kỹ năng |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Theo nhu cầu |
|
3 |
Tổ chức kiểm tra, đánh giá cuối khóa (bao gồm phỏng vấn Debriefing thử nghiệm). |
Kết quả kiểm tra |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Theo nhu cầu |
|
4 |
Cấp giấy chứng nhận và thẻ Giám sát viên. |
Giấy chứng nhận/Mã số Giám sát viên |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Theo nhu cầu |
|
IV |
Xây dựng CSDL và Quản lý |
|
|
|
|
1 |
Nâng cấp phân hệ quản lý Giám sát viên tích hợp trên VnFishbase (cập nhật mã số, lịch sử chuyến đi). |
Ứng dụng tích hợp trên VNFishbase |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Năm 2028 |
|
V |
Triển khai thí điểm |
|
|
|
|
1 |
Triển khai thí điểm hoạt động giám sát khai thác thủy sản trên tàu cá |
Thực hiện theo Quyết định 4323/QĐ-BNNMT ngày 20/10/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh