Quyết định 5505/QĐ-UBND năm 2018 về Khung chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc Thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 5505/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/10/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 15/10/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Đức Chung |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5505/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2204/TTr-SNV ngày 28/9/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Mục tiêu, yêu cầu; phạm vi và đối tượng
1. Mục tiêu, yêu cầu
a) Mục tiêu
Căn cứ Khung Chỉ số CCHC cấp xã do UBND Thành phố ban hành, UBND cấp huyện xây dựng và ban hành Chỉ số CCHC áp dụng cho UBND cấp xã trực thuộc nhằm theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, công bằng kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm của UBND cấp xã trong việc thực hiện Chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ; Chương trình, Kế hoạch CCHC Nhà nước của thành phố Hà Nội.
b) Yêu cầu
Khung Chỉ số CCHC cấp xã do UBND Thành phố đảm bảo tính đặc thù của cấp xã, căn cứ nguồn lực và nhiệm vụ trọng tâm về CCHC của địa phương theo yêu cầu của Thành phố.
2. Phạm vi và đối tượng
- Phạm vi: Áp dụng Khung Chỉ số CCHC cấp xã để UBND cấp huyện tiến hành theo dõi, đánh giá kết quả CCHC hàng năm của UBND cấp xã trực thuộc.
- Đối tượng: UBND các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội.
II. Cấu trúc và nội dung Khung Chỉ số CCHC cấp xã
1. Cấu trúc
a) Cấu trúc tổng thể
- Chỉ số CCHC cấp xã được được xác định trên 05 lĩnh vực, gồm các tiêu chí, tiêu chí thành phần.
- Các tiêu chí, tiêu chí thành phần có thể được đánh giá thông qua thẩm định điểm tự chấm hoặc thông qua Điều tra xã hội học (ĐT XHH). Trong đó, ĐT XHH được khuyến khích thực hiện, không bắt buộc.
- Kết quả chỉ số được xác định bằng tổng điểm thẩm định và điểm ĐT XHH, quy về thang điểm 100, đơn vị tính là %.
- Trong trường hợp không tổ chức ĐT XHH, kết quả thẩm định điểm tự chấm là kết quả chỉ số, được quy về thang điểm 100, đơn vị tính là %.
b) Tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá thông qua thẩm định điểm tự chấm
- Căn cứ Khung Chỉ số CCHC cấp xã do UBND Thành phố ban hành, đặc thù, nhiệm vụ trọng tâm về CCHC của từng địa phương trong từng thời kỳ, UBND cấp huyện có thể bổ sung thêm các tiêu chí thành phần.
- Xác định điểm cho từng tiêu chí thành phần: Tổng điểm tối đa đối với điểm thẩm định cho 05 lĩnh vực là 70 điểm. Căn cứ điểm tối đa của các tiêu chí trong Khung Chỉ số CCHC cấp xã, UBND cấp huyện quy định điểm tối đa của từng tiêu chí thành phần (bao gồm tiêu chí thành phần trong khung và tiêu chí thành phần bổ sung nếu có), nhưng tổng điểm của các tiêu chí thành phần không vượt quá điểm tối đa của tiêu chí.
c) Tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá thông qua ĐT XHH
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5505/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2204/TTr-SNV ngày 28/9/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Mục tiêu, yêu cầu; phạm vi và đối tượng
1. Mục tiêu, yêu cầu
a) Mục tiêu
Căn cứ Khung Chỉ số CCHC cấp xã do UBND Thành phố ban hành, UBND cấp huyện xây dựng và ban hành Chỉ số CCHC áp dụng cho UBND cấp xã trực thuộc nhằm theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, công bằng kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm của UBND cấp xã trong việc thực hiện Chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ; Chương trình, Kế hoạch CCHC Nhà nước của thành phố Hà Nội.
b) Yêu cầu
Khung Chỉ số CCHC cấp xã do UBND Thành phố đảm bảo tính đặc thù của cấp xã, căn cứ nguồn lực và nhiệm vụ trọng tâm về CCHC của địa phương theo yêu cầu của Thành phố.
2. Phạm vi và đối tượng
- Phạm vi: Áp dụng Khung Chỉ số CCHC cấp xã để UBND cấp huyện tiến hành theo dõi, đánh giá kết quả CCHC hàng năm của UBND cấp xã trực thuộc.
- Đối tượng: UBND các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội.
II. Cấu trúc và nội dung Khung Chỉ số CCHC cấp xã
1. Cấu trúc
a) Cấu trúc tổng thể
- Chỉ số CCHC cấp xã được được xác định trên 05 lĩnh vực, gồm các tiêu chí, tiêu chí thành phần.
- Các tiêu chí, tiêu chí thành phần có thể được đánh giá thông qua thẩm định điểm tự chấm hoặc thông qua Điều tra xã hội học (ĐT XHH). Trong đó, ĐT XHH được khuyến khích thực hiện, không bắt buộc.
- Kết quả chỉ số được xác định bằng tổng điểm thẩm định và điểm ĐT XHH, quy về thang điểm 100, đơn vị tính là %.
- Trong trường hợp không tổ chức ĐT XHH, kết quả thẩm định điểm tự chấm là kết quả chỉ số, được quy về thang điểm 100, đơn vị tính là %.
b) Tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá thông qua thẩm định điểm tự chấm
- Căn cứ Khung Chỉ số CCHC cấp xã do UBND Thành phố ban hành, đặc thù, nhiệm vụ trọng tâm về CCHC của từng địa phương trong từng thời kỳ, UBND cấp huyện có thể bổ sung thêm các tiêu chí thành phần.
- Xác định điểm cho từng tiêu chí thành phần: Tổng điểm tối đa đối với điểm thẩm định cho 05 lĩnh vực là 70 điểm. Căn cứ điểm tối đa của các tiêu chí trong Khung Chỉ số CCHC cấp xã, UBND cấp huyện quy định điểm tối đa của từng tiêu chí thành phần (bao gồm tiêu chí thành phần trong khung và tiêu chí thành phần bổ sung nếu có), nhưng tổng điểm của các tiêu chí thành phần không vượt quá điểm tối đa của tiêu chí.
c) Tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá thông qua ĐT XHH
- Điểm ĐT XHH được khuyến khích thực hiện. Tùy điều kiện, nguồn lực của địa phương, từng đơn vị xây dựng phương án, quy mô điều tra phù hợp. Trong trường hợp UBND cấp huyện tổ chức khảo sát Mức độ hài lòng của người dân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giả quyết TTHC của UBND cấp xã, kết quả khảo sát có thể được tích hợp vào kết quả chấm Chỉ số CCHC cấp xã.
- Tổng Điểm ĐT XHH cho cả 05 nội dung không vượt quá 30 điểm, trong đó, điểm ĐT XHH cho mỗi nội dung không quá 6 điểm.
2. Nội dung
Chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
1. Tự đánh giá và thẩm định điểm tự đánh giá
- UBND cấp xã tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC cấp xã và hướng dẫn do UBND cấp huyện ban hành.
- UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định. Chủ tịch UBND cấp huyện là Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Nội vụ là Phó Chủ tịch Hội đồng; Trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan là Thành viên Hội đồng. Điểm tự đánh giá của UBND cấp xã sẽ được Hội đồng thẩm định công nhận hoặc điều chỉnh (nếu cần thiết).
2. Đánh giá qua điều tra xã hội học
Đánh giá qua ĐT XHH do UBND cấp huyện tổ chức thực hiện. ĐT XHH được tiến hành lấy ý kiến của các nhóm đối tượng khác nhau, gồm có: Đại biểu HĐND cấp xã; Lãnh đạo phòng chuyên môn cấp Huyện; Công chức cấp xã; Người dân (đã hoàn thành giao dịch TTHC hoặc người dân trên địa bàn); Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
1. Trách nhiệm cụ thể của một số Sở
a) Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch và triển khai xác định Chỉ số CCHC cấp xã. Xây dựng các mẫu Báo cáo kết quả xác định Chỉ số CCHC cấp xã đối với UBND cấp huyện.
- Theo dõi, đôn đốc UBND cấp huyện triển khai xác định Chỉ số CCHC cấp xã.
- Tổng hợp kết quả xác định Chỉ số CCHC cấp xã hàng năm, báo cáo UBND Thành phố.
b) Sở Tài chính
Hướng dẫn UBND cấp huyện cơ chế tài chính trong việc xây dựng và lập dự toán kinh phí để tổ chức thực hiện việc xác định Chỉ số CCHC cấp xã hàng năm.
c) Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức tuyên truyền Chỉ số CCHC cấp xã; đề xuất giải pháp công nghệ, nghiên cứu, hướng dẫn UBND cấp huyện ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai xác định Chỉ số CCHC cấp xã.
2. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
- Ban hành Chỉ số CCHC áp dụng đối với UBND cấp xã trực thuộc (trước ngày 31/10/2018).
- Xây dựng Kế hoạch triển khai xác định chỉ số CCHC cấp xã hàng năm và gửi UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ để tổng hợp) trong quý I của năm đánh giá).
- Triển khai xác định Chỉ số CCHC đối với UBND cấp xã theo Kế hoạch. Số liệu được sử dụng để đánh giá tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm.
- Báo cáo kết quả xác định Chỉ số CCHC áp dụng cho các xã, phường, thị trấn trực thuộc về UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ tổng hợp) trước ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá.
- Tổ chức hội nghị công bố kết quả xác định Chỉ số CCHC cấp xã hàng năm.
- Bố trí kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC theo quy định.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KHUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI UBND CÁC
XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5505 ngày 15/10/2018 của UBND thành phố Hà
Nội về việc ban hành Khung chỉ số đánh giá kết quả Cải cách hành chính áp dụng
đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn)
|
STT |
Lĩnh vực/Tiêu chí/ Tiêu chí thành phần |
Điểm theo Khung chỉ số |
Chú thích |
|
1 |
2 |
3 |
|
|
18 |
|
||
|
1.1 |
Kế hoạch Cải cách hành chính |
3 |
|
|
1.1.1 |
Xây dựng và ban hành kế hoạch Cải cách hành chính năm |
|
|
|
1.1.2 |
Chất lượng Kế hoạch |
|
|
|
1.1.3 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch Cải cách hành chính |
|
|
|
1.2 |
Báo cáo Cải cách hành chính |
4 |
|
|
1.2.1 |
Số lượng báo cáo định kỳ |
|
|
|
1.2.2 |
Nội dung báo cáo định kỳ |
|
|
|
1.2.3 |
Số lượng Báo cáo đột xuất |
|
|
|
1.2.4 |
Nội dung Báo cáo đột xuất |
|
|
|
1.3 |
Trách nhiệm người đứng đầu |
2.5 |
|
|
1.3.1 |
Phụ trách trực tiếp công tác Cải cách hành chính |
|
|
|
1.3.2 |
Tổ chức đối thoại với cá nhân, tổ chức |
|
|
|
1.4 |
Thực hiện các nhiệm vụ do UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện giao |
3 |
|
|
1.4.1 |
Thực hiện các quy định pháp luật về quản lý nhà nước trên địa bàn xã, phường, thị trấn |
|
|
|
1.4.2 |
Tổ chức thực hiện các văn bản về xử lý vi phạm hành chính |
|
|
|
1.5 |
Thực hiện tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của công dân |
2.5 |
|
|
1.5.1 |
Thực hiện công khai các hình thức tiếp nhận phản ánh kiến nghị |
|
|
|
1.5.2 |
Xử lý, giải quyết phản ánh, kiến nghị theo quy định |
|
|
|
1.6 |
Sáng kiến trong thực hiện công tác Cải cách hành chính |
3 |
|
|
1.6.1 |
Sáng kiến và áp dụng hiệu quả sáng kiến trong thực hiện công tác Cải cách hành chính |
|
|
|
1.6.2 |
Gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng |
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG |
15 |
|
|
|
2.1 |
Cải cách thủ tục hành chính (TTHC) |
8.5 |
|
|
2.1.1 |
Rà soát, đánh giá, cập nhật TTHC, xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát |
|
|
|
2.1.2 |
Công khai TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn |
|
|
|
2.1.3 |
Tỷ lệ giải quyết hồ sơ hành chính đạt tỷ lệ trước hẹn và đúng hẹn |
|
|
|
2.1.4 |
Thực hiện quy định về thư xin lỗi trong trường hợp giải quyết TTHC trễ hạn |
|
|
|
2.2 |
TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
5 |
|
|
2.2.1 |
Tỷ lệ TTHC thực hiện theo cơ chế một cửa |
|
|
|
2.2.2 |
Xây dựng, triển khai quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa |
|
|
|
2.2.3 |
Tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo đúng quy định |
|
|
|
2.3 |
Thực hiện quy định về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích |
1.5 |
|
|
HOẠT ĐỘNG CỦA UBND CẤP XÃ VÀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ |
13 |
|
|
|
3.1 |
Hiệu quả hoạt động của UBND cấp xã |
2 |
|
|
3.1.1 |
Xây dựng và công khai quy trình giải quyết công việc nội bộ của UBND cấp xã |
|
|
|
3.1.2 |
Tổ chức triển khai Kế hoạch cải thiện và nâng cao chỉ số Quản trị và hành chính công của thành phố Hà Nội (PAPI) tại cấp xã |
|
|
|
3.2 |
Công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã |
8 |
|
|
3.2.1 |
Sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức cấp xã |
|
|
|
3.2.2 |
Cử cán bộ, công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng hàng năm |
|
|
|
3.2.3 |
Thực hiện đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn |
|
|
|
3.2.4 |
Đánh giá công chức, người lao động trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định |
|
|
|
3.3 |
Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính và Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức và người lao động làm việc tại UBND cấp xã |
3 |
|
|
12 |
|
||
|
4.1 |
Việc ban hành và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ |
2 |
|
|
4.2 |
Thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính |
2 |
|
|
4.3 |
Tăng thu nhập cho cán bộ, công chức |
2 |
|
|
4.4 |
Thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức gắn với hiệu quả, kết quả thực hiện công việc của từng người, từng bộ phận chuyên môn |
2 |
|
|
4.5 |
Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách |
4 |
|
|
4.5.1 |
Xây dựng và báo cáo dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách |
|
|
|
4.5.2 |
Thực hiện công khai dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, quyết toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi báo cáo theo quy định |
|
|
|
12 |
|
||
|
5.1 |
Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã thường xuyên sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp |
2 |
|
|
5.2 |
Công chức cấp xã sử dụng phần mềm quản lý văn bản |
2 |
|
|
5.3 |
Gửi nhận văn bản điện tử trong giao dịch hành chính |
2 |
|
|
5.4 |
Áp dụng quy trình ISO 9001:2008 trong hoạt động của xã, phường, thị trấn |
6 |
|
|
5.4.1 |
Công bố hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và duy trì trong hoạt động quản lý hành chính |
|
|
|
5.4.2 |
Duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động quản lý tại UBND xã, phường, thị trấn |
|
|
|
5.4.3 |
Xây dựng và thực hiện quy trình giải quyết công việc đáp ứng tiêu chuẩn ISO trong hoạt động tại xã, phường, thị trấn |
|
|
|
|
Tổng cộng |
70 |
|
Chú ý:
- Tổng điểm thẩm định là 70 điểm, chia cho 5 nội dung. UBND cấp huyện có thể bổ sung các Tiêu chí thành phần trong các Tiêu chí, phân bổ điểm cho các Tiêu chí thành phần, tuy nhiêm đảm bảo tổng điểm các Tiêu chí thành phần không vượt quá điểm tối đa của Tiêu chí.
- Trong trường hợp tổ chức Điều tra xã hội học (ĐT XHH), điểm ĐT XHH không vượt quá 30 điểm. Trong đó, điểm ĐT XHH cho mỗi nội dung không quá 6 điểm.
- Kết quả xác định chỉ số được quy đổi về theo thang điểm 100, đơn vị là %.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh