Quyết định 5087/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 02 Quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực Công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
| Số hiệu | 5087/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5087/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 958/QĐ-BNV ngày 14/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1694/TTr-SNV ngày 17/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 (Hai) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 (Một) thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 02 (Hai) quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giao Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các nội dung sau:
- 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh có số thứ tự số 3 Phụ lục kèm theo Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 01 quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có số thứ tự số 3 Phụ lục kèm theo Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 18/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 01 thủ tục hành chính có số thứ tự số 1692 Phụ lục kèm theo Quyết định số 3035/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5087/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 958/QĐ-BNV ngày 14/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1694/TTr-SNV ngày 17/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 (Hai) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 (Một) thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 02 (Hai) quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giao Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các nội dung sau:
- 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh có số thứ tự số 3 Phụ lục kèm theo Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 01 quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có số thứ tự số 3 Phụ lục kèm theo Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 18/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 01 thủ tục hành chính có số thứ tự số 1692 Phụ lục kèm theo Quyết định số 3035/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Quyết định số 5087/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG[1]
|
STT |
Mã thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Thời gian giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
|
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC |
|||||
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
|||||
|
1 |
1.014111 |
Thủ tục thi tuyển công chức |
Tối đa 140[2] ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển cho đến khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển |
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc trực tiếp, qua thư điện tử, qua Cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. |
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; - Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. |
|
2 |
1.014113 |
Thủ tục xét tuyển công chức |
Tối đa 75[3] ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển đến khi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng và gửi tới người trúng tuyển |
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc trực tiếp, qua thư điện tử, qua Cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. |
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. |
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; - Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. |
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT |
Mã thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính |
|
|
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC |
||
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
||
|
1 |
1.014116 |
Thủ tục tiếp nhận vào công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý |
Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. |
PHỤ LỤC II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ BAN HÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 5087/QĐ-UBND ngày 19/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục thi tuyển công chức
1.1. Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng) |
Cơ quan, đơn vị tuyển dụng |
Theo Thông báo tuyển dụng |
|
Bước 2 |
Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500 trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
|
Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng (thông tin thí sinh, vị trí việc làm, thời gian thi vòng 1, vòng 2, hình thức, địa điểm thi, v.v.) |
|||
|
Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển |
|||
|
Thông báo lý do không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có) |
|||
|
Bước 3 |
Tổ chức thi (Vấn đáp hoặc thực hành) |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
|
Bước 4 |
Tổng hợp kết quả thi/xét nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả phúc khảo, nếu có) |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả tuyển dụng |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả |
|
Bước 6 |
Thông báo công khai kết quả trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển |
|
Bước 7 |
Thông báo thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Đồng thời với thông báo kết quả trúng tuyển |
|
Bước 8 |
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
Người trúng tuyển |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai |
|
Bước 9 |
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển |
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
|
Bước 10 |
Xử lý trường hợp không hoàn thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Khi phát hiện |
|
Bước 11 |
Ra quyết định tuyển dụng và gửi thông báo tới người trúng tuyển |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
|
Bước 12 |
Xử lý trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ điều kiện |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ) |
Khi phát hiện |
|
Bước 13 |
Người được tuyển dụng đến nhận việc |
Người được tuyển dụng |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường hợp khác) |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
||
1.2. Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng). |
Cơ quan, đơn vị tuyển dụng |
Theo Thông báo tuyển dụng |
|
Bước 2 |
Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng (thông tin thí sinh, vị trí việc làm, thời gian thi vòng 1, vòng 2, hình thức, địa điểm thi, v.v.) |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500 trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
|
Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển |
|||
|
Thông báo lý do không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có) |
|||
|
Bước 3 |
Tổ chức thi Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
|
Bước 4 |
Thông báo kết quả thi, công khai danh sách thí sinh tham dự vòng 2, thời gian, địa điểm, hình thức thi vòng 2 |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài; không thực hiện phúc khảo |
|
Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết |
|||
|
Bước 5 |
Tổ chức thi Vòng 2 |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1. |
|
Bước 6 |
Chấm thi viết và công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, đồng thời thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả bài thi viết trên máy vi tính. |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết (có thể kéo dài tối đa 30 ngày nếu trên 1000 thí sinh) |
|
Bước 7 |
Tiếp nhận đơn phúc khảo |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi |
|
Bước 8 |
Chấm phúc khảo |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo (có thể kéo dài tối đa 20 ngày nếu có nhiều đơn) |
|
Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn kết hợp viết và phỏng vấn |
|||
|
Bước 5 |
Tổ chức thi Vòng 2: Tổ chức thi viết |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Việc tổ chức thi viết thực hiện theo quy định như đối với trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết |
|
Bước 6 |
Tổ chức thi phỏng vấn |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Ngay sau bài thi viết (khi chưa có kết quả thi viết), chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thi trên máy vi tính (nếu thi viết trên máy vi tính) |
|
Bước 7 |
Tổng hợp kết quả thi/xét nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả phúc khảo, nếu có) |
|
Bước 8 |
Phê duyệt kết quả tuyển dụng |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả |
|
Bước 9 |
Thông báo công khai kết quả trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển |
|
Bước 10 |
Thông báo thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Đồng thời với thông báo kết quả trúng tuyển |
|
Bước 11 |
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
Người trúng tuyển |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai |
|
Bước 12 |
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển |
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
|
Bước 13 |
Xử lý trường hợp không hoàn thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Khi phát hiện |
|
Bước 14 |
Ra quyết định tuyển dụng và gửi thông báo tới người trúng tuyển |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
|
Bước 15 |
Xử lý trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ điều kiện |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ) |
Khi phát hiện |
|
Bước 16 |
Người được tuyển dụng đến nhận việc |
Người được tuyển dụng |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường hợp khác) |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
||
1.3. Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng). |
Cơ quan, đơn vị tuyển dụng |
Theo Thông báo tuyển dụng |
|
Bước 2 |
Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500 trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
|
Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng (thông tin thí sinh, vị trí việc làm, thời gian thi vòng 1, vòng 2, hình thức, địa điểm thi, v.v.) |
|||
|
Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển |
|||
|
Thông báo lý do không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có) |
|||
|
Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết |
|||
|
Bước 5 |
Tổ chức thi nghiệp vụ chuyên ngành |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
|
Bước 6 |
Chấm thi viết và công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, đồng thời thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả bài thi viết trên máy vi tính. |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết (có thể kéo dài tối đa 30 ngày nếu trên 1000 thí sinh) |
|
Bước 7 |
Tiếp nhận đơn phúc khảo |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi |
|
Bước 8 |
Chấm phúc khảo |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo (có thể kéo dài tối đa 20 ngày nếu có nhiều đơn) |
|
Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn kết hợp viết và phỏng vấn |
|||
|
Bước 5 |
Tổ chức thi Nghiệp vụ chuyên ngành: Tổ chức thi viết |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Việc tổ chức thi viết thực hiện theo quy định như đối với trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết |
|
Bước 6 |
Tổ chức thi phỏng vấn |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Ngay sau bài thi viết (khi chưa có kết quả thi viết), chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thi trên máy vi tính (nếu thi viết trên máy vi tính) |
|
Bước 7 |
Tổng hợp kết quả thi/xét nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả phúc khảo, nếu có) |
|
Bước 8 |
Phê duyệt kết quả tuyển dụng |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả |
|
Bước 9 |
Thông báo công khai kết quả trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển |
|
Bước 10 |
Thông báo thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Đồng thời với thông báo kết quả trúng tuyển |
|
Bước 11 |
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
Người trúng tuyển |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai |
|
Bước 12 |
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển |
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
|
Bước 13 |
Xử lý trường hợp không hoàn thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Khi phát hiện |
|
Bước 14 |
Ra quyết định tuyển dụng và gửi thông báo tới người trúng tuyển |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
|
Bước 15 |
Xử lý trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ điều kiện |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ) |
Khi phát hiện |
|
Bước 16 |
Người được tuyển dụng đến nhận việc |
Người được tuyển dụng |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường hợp khác) |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
||
1.4. Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên gia cao cấp
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng). |
Cơ quan, đơn vị tuyển dụng |
Theo Thông báo tuyển dụng |
|
Bước 2 |
Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500 trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
|
Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng (thông tin thí sinh, vị trí việc làm, thời gian thi vòng 1, vòng 2, hình thức, địa điểm thi, v.v.) |
|||
|
Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển |
|||
|
Thông báo lý do không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn (nếu có) |
|||
|
Bước 3 |
Tổ chức thi Đề án |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ- CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
|
Bước 4 |
Tổng hợp kết quả thi/xét nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả phúc khảo, nếu có) |
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả tuyển dụng |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả |
|
Bước 6 |
Thông báo công khai kết quả trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển |
|
Bước 7 |
Thông báo thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Đồng thời với thông báo kết quả trúng tuyển |
|
Bước 8 |
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
Người trúng tuyển |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai |
|
Bước 9 |
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển |
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
|
Bước 10 |
Xử lý trường hợp không hoàn thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Khi phát hiện |
|
Bước 11 |
Ra quyết định tuyển dụng và gửi thông báo tới người trúng tuyển |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
|
Bước 12 |
Xử lý trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ điều kiện |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ) |
Khi phát hiện |
|
Bước 13 |
Người được tuyển dụng đến nhận việc |
Người được tuyển dụng |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường hợp khác) |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
||
2. Thủ tục xét tuyển công chức
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng) |
Cơ quan, đơn vị tuyển dụng |
Theo Thông báo tuyển dụng |
|
Bước 2 |
Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển |
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
|
Bước 3 |
Vòng 2: Xét nghiệp vụ chuyên ngành |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự vấn đáp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP |
|
Bước 4 |
Phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xét nghiệp vụ chuyên ngành, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả. |
|
Bước 5 |
Thông báo công khai kết quả tuyển dụng công chức |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển. |
|
Bước 6 |
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
Người trúng tuyển |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai |
|
Bước 7 |
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển |
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Trong thời gian hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
|
Bước 8 |
Ra quyết định tuyển dụng và gửi thông báo tới người trúng tuyển |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
|
Bước 9 |
Xử lý trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc hoặc Phiếu lý lịch tư pháp xác định không đủ điều kiện |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng (Giám đốc Sở Nội vụ) |
Khi phát hiện |
|
Bước 10 |
Người được tuyển dụng đến nhận việc |
Người được tuyển dụng |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng (trừ trường hợp khác) |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
Tối đa 75 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
||
[1] Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung (sửa đổi căn cứ pháp lý, cắt giảm thời gian giải quyết TTHC).
[2] Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 180 ngày xuống còn 140 ngày.
[3] Giảm thời gian giải quyết TTHC từ 85 ngày xuống còn 75 ngày.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh