Quyết định 5045/QĐ-UBND năm 2026 phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 5045/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Bùi Minh Thạnh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5045/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÂN CÔNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Quyết định 37/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định quản lý nhà nước về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 13594/TTr-SNV ngày 18 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Những quy định chung
1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội nhằm bảo đảm việc thành lập và hoạt động của Hội đúng quy định pháp luật, Điều lệ Hội và phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực.
2. Đối tượng quản lý nhà nước quy định tại Quyết định này là các tổ chức Hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho phép thành lập theo quy định pháp luật.
3. Việc phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Mỗi tổ chức Hội được phân công một cơ quan quản lý nhà nước chính theo lĩnh vực hoạt động chính;
b) Trường hợp tổ chức Hội hoạt động liên ngành, đa lĩnh vực thì cơ quan được phân công quản lý nhà nước chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quản lý;
c) Việc quản lý nhà nước đối với tổ chức Hội được thực hiện theo quy định pháp luật về hội và quy định quản lý nhà nước chuyên ngành.
Điều 2. Phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội
1. Giao các sở, ban, ngành Thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Cơ quan được phân công quản lý nhà nước có trách nhiệm chủ trì thực hiện quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội thuộc ngành, lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật chuyên ngành.
3. Việc điều chỉnh Danh mục phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội
1. Cơ quan được phân công quản lý nhà nước đối với tổ chức Hội chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật về Hội và pháp luật chuyên ngành.
2. Trường hợp phát sinh tổ chức Hội mới hoặc có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được phân công quản lý nhà nước, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Danh mục phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội được rà soát, cập nhật khi có thay đổi theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý nhà nước.
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội theo quy định pháp luật.
2. Chủ trì thẩm định hồ sơ thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể Hội; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo thẩm quyền.
3. Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước về hội đối với các cơ quan, đơn vị liên quan.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5045/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÂN CÔNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Quyết định 37/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định quản lý nhà nước về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 13594/TTr-SNV ngày 18 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Những quy định chung
1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội nhằm bảo đảm việc thành lập và hoạt động của Hội đúng quy định pháp luật, Điều lệ Hội và phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực.
2. Đối tượng quản lý nhà nước quy định tại Quyết định này là các tổ chức Hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho phép thành lập theo quy định pháp luật.
3. Việc phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Mỗi tổ chức Hội được phân công một cơ quan quản lý nhà nước chính theo lĩnh vực hoạt động chính;
b) Trường hợp tổ chức Hội hoạt động liên ngành, đa lĩnh vực thì cơ quan được phân công quản lý nhà nước chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quản lý;
c) Việc quản lý nhà nước đối với tổ chức Hội được thực hiện theo quy định pháp luật về hội và quy định quản lý nhà nước chuyên ngành.
Điều 2. Phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội
1. Giao các sở, ban, ngành Thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Cơ quan được phân công quản lý nhà nước có trách nhiệm chủ trì thực hiện quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội thuộc ngành, lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật chuyên ngành.
3. Việc điều chỉnh Danh mục phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội
1. Cơ quan được phân công quản lý nhà nước đối với tổ chức Hội chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật về Hội và pháp luật chuyên ngành.
2. Trường hợp phát sinh tổ chức Hội mới hoặc có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được phân công quản lý nhà nước, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Danh mục phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội được rà soát, cập nhật khi có thay đổi theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý nhà nước.
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội theo quy định pháp luật.
2. Chủ trì thẩm định hồ sơ thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể Hội; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo thẩm quyền.
3. Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước về hội đối với các cơ quan, đơn vị liên quan.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
5. Chủ trì tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết.
6. Chủ trì tham mưu rà soát, cập nhật danh sách phân công quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội phù hợp tình hình thực tế.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Thành phố
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các sở, ban, ngành Thành phố có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
2. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các tổ chức Hội thực hiện quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.
3. Phân công công chức làm đầu mối theo dõi, tham mưu công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức Hội thuộc lĩnh vực phụ trách. Có ý kiến bằng văn bản đối với:
a) Công nhận Ban vận động thành lập Hội;
b) Thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể Hội;
c) Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường;
d) Phê duyệt Điều lệ và Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Hội;
đ) Các nội dung khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của Hội theo quy định pháp luật.
5. Ý kiến về hồ sơ, văn kiện, nhân sự chuẩn bị Đại hội.
6. Cung cấp các thông tin cần thiết về chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực để các tổ chức Hội xây dựng định hướng hoạt động phù hợp.
7. Tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức Hội tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực.
8. Lấy ý kiến, tham vấn các tổ chức Hội trong quá trình xây dựng cơ chế, chính sách, chương trình, đề án thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định.
9. Có ý kiến bằng văn bản đối với các cơ quan chức năng về việc tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước theo quy định của pháp luật và những vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức Hội.
10. Phối hợp Sở Nội vụ rà soát, cập nhật dữ liệu về các tổ chức Hội thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
11. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, Điều lệ Hội; phối hợp xử lý vi phạm theo quy định.
12. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội, các nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức Hội đảm bảo việc sử dụng tài chính đúng mục đích đề ra và theo quy định pháp luật.
13. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức Hội thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách về Sở Nội vụ để tổng hợp.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí hoạt động cho các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trên địa bàn Thành phố trên cơ sở biên chế được giao và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
2. Tham gia có ý kiến, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét hỗ trợ kinh phí đối với các tổ chức Hội theo quy định pháp luật.
3. Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn, kiểm tra nội dung liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (nếu có) của các tổ chức Hội theo quy định pháp luật.
4. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố đối với việc tiếp nhận viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của Công an Thành phố
1. Thực hiện việc đăng ký mẫu dấu, cấp đổi, thu hồi con dấu đối với các tổ chức Hội theo quy định pháp luật.
2. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu của các tổ chức Hội.
3. Phối hợp xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động của Hội theo thẩm quyền.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố và các tổ chức Hội được thành lập theo quy định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1
DANH
SÁCH PHÂN CÔNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5045/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
1. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Thành phố.
2. Sở Nội vụ
01. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố;
02. Hội Cựu thanh niên xung phong Thành phố;
03. Hội Chữ thập đỏ Thành phố;
04. Hội Người cao tuổi Thành phố;
05. Hội Chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày Thành phố;
06. Câu lạc bộ Truyền thống kháng chiến Thành phố.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
01. Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Thành phố;
02. Hội Nhà văn Thành phố;
03. Hội Âm nhạc Thành phố;
04. Hội Điện ảnh Thành phố;
05. Hội Nghệ sĩ múa Thành phố;
06. Hội Mỹ thuật Thành phố;
07. Hội Sân khấu Thành phố;
08. Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố;
09. Hội Nhiếp ảnh Thành phố;
10. Hội Nhà báo Thành phố;
11. Hội Khoa học lịch sử Thành phố.
04. Sở Tư pháp
01. Hội Luật gia Thành phố;
02. Đoàn Luật sư Thành phố.
05. Sở Y tế
01. Hiệp hội Y học Thành phố;
02. Hội Đông y Thành phố;
03. Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo Thành phố;
04. Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Thành phố;
05. Hội Người mù Thành phố;
06. Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Thành phố.
06. Sở Tài chính
01. Liên minh Hợp tác xã Thành phố.
07. Sở Giáo dục và Đào tạo
01. Hội Khuyến học Thành phố.
08. Công an Thành phố
01. Hội Cựu Công an nhân dân Thành phố.
09. Ban Thường vụ Thành Đoàn
01. Hội Sinh viên Thành phố.
10. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
01. Hội Kiến trúc sư Thành phố.
PHỤ LỤC 2
DANH
SÁCH PHÂN CÔNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5045/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
1. Bộ Tư lệnh Thành phố
1. Câu lạc bộ Võ thuật Bộ Tư lệnh Thành phố.
2. Thống kê Thành phố
1. Hội Thống kê Thành phố.
3. Thuế Thành phố
1. Hội Tư vấn và Đại lý thuế Thành phố.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài Thành phố.
5. Sở Công Thương
01. Hiệp hội Logistics và Cảng biển Thành phố;
02. Hội Doanh nhân trẻ Thành phố;
03. Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí - Điện Thành phố;
04. Hội Cơ khí Thành phố;
05. Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố;
06. Hiệp hội Dệt May Thời trang Thành phố;
07. Hội Doanh nhân cựu chiến binh Thành phố;
08. Hội Nữ doanh nhân Thành phố;
09. Hội Mỹ nghệ và chế biến gỗ Thành phố;
10. Hiệp hội Da giày - Túi xách Thành phố;
11. Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Thành phố;
12. Hiệp hội Xuất nhập khẩu Thành phố;
13. Hội Thiết kế tạo mẫu sản phẩm công nghiệp Thành phố;
14. Hội Điện lực Thành phố;
15. Câu lạc bộ Truyền thống ngành bưu chính viễn thông Thành phố;
18. Hội Doanh nhân Sài Gòn Thành phố;
19. Hội Cựu công chức và lao động ngành công thương Thành phố;
20. Hội Cao su - Nhựa Thành phố;
21. Hội Chất lượng Thành phố;
22. Hội Chống gian lận thương mại và hỗ trợ người tiêu dùng Thành phố;
23. Hội Dây và cáp điện Thành phố;
24. Hiệp hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao Thành phố;
25. Hội Doanh nghiệp Nghệ Tĩnh Thành phố;
26. Hiệp hội Công nghiệp khoáng sản Thành phố;
27. Hiệp hội Năng lượng tái tạo Thành phố;
28. Hiệp hội Công nghiệp Hỗ trợ Thành phố;
29. Hiệp hội Gốm sứ Bình Dương Thành phố;
30. Hiệp hội Kinh doanh khí hóa lỏng Thành phố;
31. Hiệp hội Ngành tóc và làm đẹp Thành phố;
32. Hiệp hội Nhựa Thành phố;
33. Hiệp hội Sơn mài và Điêu khắc Thành phố;
34. Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố;
35. Hội Kỹ thuật hàn Thành phố;
36. Hiệp hội Lương thực - Thực phẩm Thành phố;
37. Hội Mắt kính Thành phố;
38. Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý Thành phố;
39. Hiệp hội Doanh nghiệp Xanh Thành phố.
06. Sở Du lịch
01. Hiệp hội Du lịch Thành phố;
02. Hiệp hội Ẩm thực Thành phố.
07. Sở Giáo dục và Đào tạo
01. Hội Cựu giáo chức Thành phố;
02. Hội Khoa học Tâm lý - Giáo dục Thành phố;
03. Hội Giáo dục nghề nghiệp Thành phố;
04. Hội Bảo trợ dạy môn Hoa văn Thành phố;
05. Hội Giáo dục và Đào tạo Thành phố;
06. Hội Khuyến học cơ sở Trường Đại học Tôn Đức Thắng Thành phố;
07. Hội Khuyến học Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố;
08. Hội Khuyến học Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Thành phố;
09. Hội Nghiên cứu dịch thuật Thành phố;
10. Hội Nghiên cứu và giảng dạy tiếng Anh Thành phố;
11. Hội Nghiên cứu và giảng dạy văn học Thành phố;
12. Hội Ngôn ngữ học Thành phố.
08. Sở Khoa học và Công nghệ
01. Hội Tin học Thành phố;
02. Hội Vật lý Thành phố;
03. Hội Nữ trí thức Thành phố;
04. Hội Sinh học và Công nghệ sinh học Thành phố;
05. Hội Sở hữu trí tuệ Thành phố;
06. Hội Toán học Thành phố;
07. Hội Truyền thông - Điện tử Thành phố;
08. Hội Tư vấn khoa học công nghệ và quản lý Thành phố;
09. Hội Tế bào gốc Thành phố;
10. Hội Tự động hóa Thành phố;
11. Hội Công nghệ cao Thành phố;
12. Hội Công nghệ vi mạch bán dẫn Thành phố;
13. Hội Cơ học Thành phố;
14. Hội Hóa học Thành phố;
15. Hội Hợp tác các phòng thí nghiệm Thành phố;
16. Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam - Thành phố;
17. Hội Khoa học kinh tế và quản lý Thành phố.
09. Sở Nội vụ
01. Hội Hữu nghị Việt Nam - Singapore Thành phố;
02. Hội Hữu nghị Việt Nam - Hà Lan Thành phố;
03. Hội Hữu nghị Việt Nam - Campuchia Thành phố;
04. Hội Hữu nghị Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố;
05. Hội Hữu nghị Việt Nam - Nga Thành phố;
06. Hội Hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản Thành phố;
07. Hội Hữu nghị Việt Nam - Trung Quốc Thành phố;
08. Hội Hữu nghị Việt Nam - Pháp Thành phố;
09. Hội Hữu nghị Việt Nam - Úc Thành phố;
10. Hội Hữu nghị Việt Nam - Đức Thành phố;
11. Hội Hữu nghị Việt Nam - Ấn Độ Thành phố;
12. Hội Hữu nghị Việt Nam - Cuba Thành phố;
13. Hội Hữu nghị Việt Nam - Lào Thành phố;
14. Hội Hữu nghị Việt Nam - Thái Lan Thành phố;
15. Hội Hữu nghị Việt Nam - Thụy Điển Thành phố;
16. Hội Hữu nghị Việt Nam - Đông Nam Á Thành phố;
17. Hội Hữu nghị Việt Nam - Indonesia Thành phố;
18. Hội hữu nghị Việt Nam - Malaysia Thành phố;
19. Hội Hữu nghị Việt Nam - Mông Cổ Thành phố;
20. Hội Hữu nghị Việt Nam - Rumani Thành phố;
21. Hội Hữu nghị Việt Nam - Anh Quốc Thành phố;
22. Hội Hữu nghị Việt Nam - Ba Lan Thành phố;
23. Hội Hữu nghị Việt Nam - Bungari Thành phố;
24. Hội Hữu nghị Việt Nam - Canada Thành phố;
25. Hội Hữu nghị Việt Nam - Séc Thành phố;
26. Hội Hữu nghị Việt Nam - Hungari Thành phố;
27. Hội Hữu nghị Việt - Mỹ Thành phố;
28. Hội Hữu nghị Việt Nam - Slovakia Thành phố;
29. Hội Quốc tế ngữ Esperanto Thành phố;
30. Quỹ Hòa bình và Phát triển Thành phố;
31. Ủy ban Hòa bình Thành phố;
32. Hội Liên hiệp Thanh niên Thành phố;
33. Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ và Thương binh Thành phố;
34. Câu lạc bộ Hưu trí Thành phố;
35. Hội Truyền thống cựu chiến binh Tiểu đoàn 28 đặc công - Sư đoàn 7 Thành phố.
10. Sở Nông nghiệp và Môi trường
01. Hội Đá cảnh - Đá Phong thủy Thành phố;
02. Hội Chăn nuôi - Thú y Thành phố;
03. Hội Thủy sản Thành phố;
04. Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Thành phố;
05. Hội Sinh vật cảnh Thành phố;
06. Hội Nước và Môi trường Thành phố;
07. Hội Sản phẩm nông nghiệp sạch Thành phố;
08. Hội Trắc địa bản đồ Thành phố;
09. Hội Địa chất Thành phố;
10. Hội Địa lý Thành phố;
11. Hội Hồ tiêu Thành phố;
12. Hội Khoa học và Kỹ thuật thủy lợi Thành phố;
13. Hội Khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Thành phố;
14. Hội Khoa học kỹ thuật và Kinh tế biển Thành phố;
15. Hội Làm vườn Thành phố.
11. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
01. Hội Quy hoạch phát triển đô thị Thành phố.
12. Sở Tài chính
01. Hội Kế toán Thành phố.
13. Sở Tư pháp
01. Hội Công chứng viên Thành phố;
02. Hội Thừa phát lại Thành phố;
03. Hội Trọng tài thương mại Thành phố.
14. Sở Văn hóa và Thể thao
01. Hội In Thành phố;
02. Hội Di sản văn hóa Thành phố;
03. Hội Thư viện - tư liệu - thông tin khoa học kỹ thuật Thành phố;
04. Hiệp hội Áo dài Thành phố;
05. Hội Cổ vật Thành phố;
06. Hội Dân tộc học - Nhân học Thành phố;
07. Hội Quảng cáo Thành phố;
08. Hội Gôn Thành phố;
09. Liên đoàn Kiếm đạo Thành phố;
10. Liên đoàn Lân - Sư - Rồng Thành phố;
11. Liên đoàn Muay Thành phố;
12. Liên đoàn Bóng chuyền Thành phố;
13. Liên đoàn Bóng rổ Thành phố;
14. Liên đoàn Bắn súng Thành phố;
15. Liên đoàn Cricket Thành phố;
16. Liên đoàn Cầu lông Thành phố;
17. Liên đoàn Cờ Thành phố;
18. Liên đoàn Cử tạ - Thể hình Thành phố;
19. Liên đoàn Dù lượn thể thao Thành phố;
20. Liên đoàn Hockey Thành phố;
21. Liên đoàn Judo Thành phố;
22. Liên đoàn Aikido Thành phố;
23. Liên đoàn Billiards & Snooker Thành phố;
24. Liên đoàn Boxing Thành phố;
25. Liên đoàn Võ tổng hợp Thành phố;
26. Hội Bóng chày Thành phố;
27. Liên đoàn Thể thao điện tử Thành phố
28. Liên đoàn Bowling Thành phố
29. Liên đoàn Xe thể thao Thành phố;
30. Liên đoàn Thể dục dưỡng sinh và Yoga Thành phố;
31. Liên đoàn Bóng bàn Thành phố;
32. Liên đoàn Vovinam - Việt võ đạo Thành phố;
33. Liên đoàn Võ cổ truyền Thành phố;
34. Liên đoàn Bóng đá Thành phố;
35. Liên đoàn Karatedo Thành phố;
36. Liên đoàn Quần vợt - Pickleball Thành phố;
37. Liên đoàn Thể dục Thành phố;
38. Liên đoàn Thể thao dưới nước Thành phố;
39. Liên đoàn Taekwondo Thành phố;
40. Liên đoàn Điền kinh Thành phố.
15. Sở Xây dựng
01. Hiệp hội Vận tải Thành phố;
02. Hiệp hội Bất động sản Thành phố;
03. Hội Cầu - Đường - Cảng Thành phố;
04. Hội Ôtô và thiết bị động lực Thành phố;
05. Hội Kỹ sư trẻ Thành phố;
06. Hiệp hội Xây dựng và Vật liệu xây dựng Thành phố;
07. Hội Khoa học Kỹ thuật Xây dựng Thành phố;
08. Hiệp hội Quản lý vận hành nhà chung cư Thành phố.
16. Sở Y tế
01. Hội Dược học Thành phố;
02. Hội Thầy thuốc trẻ Thành phố;
03. Hội Châm cứu Thành phố;
04. Hội Điều dưỡng Thành phố;
05. Hội Hộ sinh Thành phố;
06. Hội Y tế công cộng Thành phố;
07. Hội Nội tiết sinh sản và vô sinh Thành phố;
08. Hội Phòng, chống HIV/AIDS Thành phố;
09. Hội Phụ nữ từ thiện Thành phố;
10. Hội Tiết niệu và Thận học Thành phố;
11. Hội Truyền thống Phạm Ngọc Thạch Thành phố;
12. Hội Trợ táng từ thiện Thiện Lộc Thành phố;
13. Câu lạc bộ Truyền thống Ban Dân y miền Nam Thành phố;
14. Hội Y học bà mẹ và thai nhi Thành phố;
15. Hội Bảo trợ trẻ em Thành phố;
16. Hội Bảo vệ quyền trẻ em Thành phố;
17. Hội Quân dân y Sài Gòn - Gia Định Thành phố;
18. Hội Khoa học sức khỏe Thành phố.
17. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố
01. Hiệp hội các Doanh nghiệp Khu công nghiệp Thành phố./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh