Quyết định 37/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý nhà nước về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 37/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 15/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2025/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI - QUỸ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3341/TTr-SNV ngày 26 tháng 8 năm 2025 và Tờ trình số 12271/TTr-SNV ngày 29 tháng 12 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 3728/BC-STP ngày 26 tháng 5 năm 2025 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định Quy định quản lý nhà nước về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI - QUỸ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(kèm theo Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Điều 1. Phạm vi áp dụng, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2025/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI - QUỸ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3341/TTr-SNV ngày 26 tháng 8 năm 2025 và Tờ trình số 12271/TTr-SNV ngày 29 tháng 12 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 3728/BC-STP ngày 26 tháng 5 năm 2025 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định Quy định quản lý nhà nước về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI - QUỸ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(kèm theo Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Điều 1. Phạm vi áp dụng, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về nguyên tắc, nội dung, quản lý nhà nước về Hội - Quỹ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức có liên quan (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) đối với công tác quản lý nhà nước về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý nhà nước về Hội - Quỹ
1. Ủy ban nhân dân Thành phố thống nhất quản lý nhà nước về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về Hội - Quỹ; bảo đảm biện pháp phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; tuân thủ các quy định của pháp luật; tôn trọng các quyền của các tổ chức Hội - Quỹ theo quy định của Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến Hội - Quỹ và quản lý nhà nước về Hội - Quỹ; Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý của Bộ Nội vụ.
2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Hội - Quỹ theo thẩm quyền và theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI - QUỸ
Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước về Hội - Quỹ
1. Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục đối với Hội - Quỹ và các văn bản hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền về Hội - Quỹ tại địa phương.
2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức phụ trách công tác quản lý nhà nước về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Xem xét, quyết định giao nhiệm vụ cho Hội - Quỹ hoạt động trên địa bàn Thành phố phù hợp với lĩnh vực hoạt động.
4. Cập nhật cơ sở dữ liệu Hội - Quỹ theo phân cấp quản lý; phối hợp trong xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu về Hội - Quỹ hoạt động trên địa bàn Thành phố.
5. Tổ chức gặp gỡ, đối thoại với tổ chức Hội - Quỹ để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của các tổ chức Hội - Quỹ; lắng nghe ý kiến, kiến nghị, đề xuất của tổ chức Hội - Quỹ để kịp thời chỉ đạo giải quyết, xử lý những khó khăn, bất cập, vướng mắc trong công tác quản lý nhà nước về Hội - Quỹ; tham vấn ý kiến của các tổ chức Hội - Quỹ về các vấn đề liên quan cần giải quyết đối với công tác Hội - Quỹ.
6. Kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thực hiện chính sách, pháp luật về Hội - Quỹ tại địa phương.
7. Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với Hội - Quỹ, cá nhân có thành tích trong hoạt động của Hội - Quỹ ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.
8. Tổng hợp, báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước, báo cáo kết quả thực hiện chính sách, pháp luật đối với Hội - Quỹ; chủ trì sơ kết, tổng kết công tác quản lý nhà nước về Hội - Quỹ tại địa phương.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về Hội - Quỹ; giải quyết kịp thời nhu cầu chính đáng của tổ chức Hội - Quỹ theo đúng quy định của pháp luật.
2. Đối với những nội dung phối hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan chủ trì kịp thời gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện theo đúng thời gian quy định của pháp luật. Ý kiến của các cơ quan, đơn vị phải nêu rõ thống nhất hoặc không thống nhất, trường hợp không thống nhất phải nêu rõ lý do và gửi đến cơ quan chủ trì theo đúng thời gian quy định. Nếu quá thời gian mà các cơ quan, đơn vị không có ý kiến thì được xem là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung công việc được đề nghị phối hợp. Nếu có ý kiến chưa đồng thuận giữa các cơ quan, đơn vị thì cơ quan được giao chủ trì có trách nhiệm báo cáo và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
3. Phối hợp trong công tác kiểm tra các hoạt động của Hội - Quỹ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước; giải quyết, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong các tổ chức Hội - Quỹ theo thẩm quyền và theo quy định.
4. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình hoạt động của Hội - Quỹ thuộc sự quản lý chuyên ngành về lĩnh vực hoạt động chính của Hội - Quỹ.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nội vụ
a) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn của Trung ương về Hội - Quỹ. Đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước về Hội - Quỹ cho các cơ quan, đơn vị trên cơ sở bám sát nội dung hướng dẫn của Trung ương và nhiệm vụ chính trị của Thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các văn bản triển khai thực hiện các nội dung có liên quan đến công tác Hội - Quỹ.
b) Rà soát, xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật đối với Hội - Quỹ thuộc chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn Thành phố.
c) Tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân Thành phố giao biên chế cho các Hội Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trên địa bàn Thành phố theo quy định.
d) Thẩm định, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hồ sơ thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên v à trình phê duyệt Điều lệ Hội - Quỹ.
đ) Tham mưu Quyết định công nhận Ban Vận động thành lập Hội hoạt động trong phạm vi Thành phố sau khi có ý kiến của các sở, ban, ngành quản lý nhà nước về lĩnh vực chính mà Hội dự kiến hoạt động.
e) Xem xét, cho phép gia hạn thời gian tổ chức Đại hội thành lập, Đại hội nhiệm kỳ; cho phép tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường; ban hành văn bản thông báo việc tổ chức Đại hội của Hội đã đảm bảo theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đối với tổ chức Hội hoạt động trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh sau khi có ý kiến đồng thuận của các sở, ban, ngành quản lý nhà nước về lĩnh vực chính mà Hội hoạt động.
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; mở rộng phạm vi hoạt động và kiện toàn, chuyển đổi quỹ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh; Quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động tại xã, phường, đặc khu.
h) Chủ trì việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về Hội - Quỹ. Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, quản lý, khai thác dữ liệu thống kê về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.
i) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức gặp gỡ, đối thoại với các tổ chức Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tham vấn ý kiến của các tổ chức Hội - Quỹ về các vấn đề có liên quan đối với công tác Hội - Quỹ.
k) Tham gia đầy đủ các khóa tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Nội vụ tổ chức. Đồng thời chủ trì tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
l) Xây dựng cơ sở dữ liệu về Hội - Quỹ; phối hợp trong vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu về Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
m) Tham mưu Đoàn kiểm tra liên ngành về tình hình tổ chức, hoạt động của các tổ chức Hội - Quỹ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với Hội - Quỹ.
n) Khen thưởng theo thẩm quyền và trình cấp có thẩm quyền tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý nhà nước về Hội - Quỹ của Thành phố.
o) Chủ trì sơ kết, tổng kết, báo cáo Bộ Nội vụ, Chính phủ, Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình thực hiện các quy định của pháp luật đối với Hội - Quỹ.
2. Các sở, ban, ngành Thành phố
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; ngoài chức năng, nhiệm vụ đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phân công, đề nghị các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ sau:
a) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn tổ chức Hội - Quỹ trong việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn đối với Hội - Quỹ thuộc chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực.
b) Bố trí công chức có đủ phẩm chất và năng lực làm đầu mối tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc ban hành và thực hiện cơ chế chính sách đối với Hội - Quỹ trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Có ý kiến bằng văn bản về việc thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường và phê duyệt Điều lệ của các Hội; các thủ tục liên quan đến hoạt động, quản lý Quỹ thuộc quản lý nhà nước về lĩnh vực Hội - Quỹ dự kiến hoạt động.
d) Cung cấp các thông tin cần thiết về chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình công tác và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương để Hội - Quỹ có cơ sở định hướng và xây dựng Kế hoạch hoạt động của các Hội - Quỹ Thành phố; tạo điều kiện, khuyến khích hoạt động của các tổ chức Hội - Quỹ gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực và của địa phương.
đ) Phối hợp Sở Nội vụ thu thập dữ liệu thống kê về Hội - Quỹ Thành phố thuộc phạm vi, quyền hạn theo quy định. Hằng năm rà soát, lập danh sách những tổ chức Hội - Quỹ Thành phố thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương được thành lập không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết.
e) Có ý kiến bằng văn bản với các cơ quan chức năng về việc tiếp nhận tài trợ của các tổ chức cá nhân trong, ngoài nước theo quy định của pháp luật và những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Hội - Quỹ.
g) Phối hợp với các cơ quan cơ chức năng có liên quan kiểm tra việc sử dụng và quản tài chính của các tổ chức Hội - Quỹ, bảo đảm việc sử dụng tài chính đúng mục đích đã đề ra.
h) Kiểm tra, giám sát công tác quản lý nhà nước về Hội - Quỹ ở các cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
i) Định kỳ báo cáo 6 tháng, báo cáo năm và đột xuất (khi cần thiết) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý của các tổ chức Hội - Quỹ thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương cho Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ).
3. Sở Tài chính
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí hoạt động cho các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trên địa bàn Thành phố trên cơ sở biên chế được giao và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ nguồn ngân sách nhà nước.
b) Tham gia có ý kiến, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét hỗ trợ kinh phí đối với tổ chức Hội có phạm vi hoạt động cấp Thành phố theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn, kiểm tra nội dung liên quan đến sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (nếu có) của các tổ chức Hội - Quỹ có phạm vi hoạt động cấp Thành phố theo quy định của pháp luật.
d) Thực hiện báo cáo tình hình hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tổ chức Hội có phạm vi hoạt động cấp Thành phố theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành đối với việc tiếp nhận viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam theo quy định.
4. Công an Thành phố
Thực hiện việc giải quyết thủ tục con dấu, đăng ký mẫu dấu các tổ chức Hội - Quỹ được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, rà soát, thu hồi, cấp đổi mẫu dấu mới theo quy định hiện hành. Phối hợp các ngành có liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu của các tổ chức Hội - Quỹ theo quy định.
5. Các Báo, Đài Thành phố có trách nhiệm
a) Phối hợp với Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành Thành phố thống nhất trong công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản hướng dẫn của Trung ương, Thành phố về hoạt động Hội - Quỹ; giới thiệu Hội - Quỹ có hoạt động tốt, đúng Điều lệ và quy định của pháp luật, có nhiều thành tích đóng góp cho các phong trào của Thành phố.
b) Không đưa tin có liên quan đến hoạt động của các tổ chức Hội - Quỹ không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập.
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội; cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, phê duyệt điều lệ; đình chỉ hoạt động có thời hạn, cho phép hoạt động trở lại đối với hội hoạt động trong phạm vi xã theo quy định; cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; mở rộng phạm vi hoạt động quỹ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cấp lại giấy phép thành lập; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung; thu hồi giấy phép thành lập đối với quỹ hoạt động trong phạm vi cấp xã; trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản thành lập.
2. Tổ chức triển khai hướng dẫn các văn bản hướng dẫn của Thành phố thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về Hội - Quỹ; tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật đối với Hội - Quỹ thuộc chức năng quản lý nhà nước tại địa phương.
3. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Hội - Quỹ, kỹ năng, nghiệp vụ quản lý nhà nước về Hội - Quỹ cho cán bộ, công chức làm công tác Hội - Quỹ tại địa phương.
4. Kiểm tra hoạt động tài chính, tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế toán đối với Hội - Quỹ hoạt động trong phạm vi xã.
5. Phân công, bố trí cán bộ, công chức cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về Hội - Quỹ tại địa phương.
6. Cập nhật cơ sở dữ liệu hội theo phân cấp quản lý và phối hợp trong xây dựng, vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu về hội hoạt động trong phạm vi xã, phường, đặc khu.
7. Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác Hội - Quỹ tại địa phương.
8. Chủ trì sơ kết, tổng kết công tác quản lý nhà nước về Hội - Quỹ địa phương và thực hiện chế độ báo cáo, thống kê dữ liệu về Hội - Quỹ tại địa phương theo quy định.
1. Căn cứ Quyết định này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động chỉ đạo tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về Hội - Quỹ, định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ).
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này; tham mưu Ủy ban nhân Thành phố báo cáo kết quả triển khai thực hiện năm, giai đoạn theo quy định của Bộ Nội vụ.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu các quy định trong văn bản này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng các quy định theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp quy định hiện hành.
4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh