Quyết định 50/2025/QĐ-UBND về Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 50/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Hòa |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 50/2025/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Quyết định này ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.
2. Các tổ chức, cá nhân tham khảo áp dụng định mức dự toán kèm theo Quyết định này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của thành phố Cần Thơ và Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
DỰ TOÁN CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẶC
THÙ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND)
Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là định mức dự toán) quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc.
Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn; yêu cầu quản lý kỹ thuật, thi công, nghiệm thu; mức độ trang thiết bị máy thi công; biện pháp thi công và quy trình thi công.
Định mức dự toán bao gồm: Mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và các bảng hao phí định mức; trong đó: Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc.
- Bảng các hao phí gồm:
+ Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu; mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ (%) trên chi phí vật liệu chính.
+ Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc kỹ sư, công nhân. Cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc bình quân của các kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác.
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 50/2025/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Quyết định này ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.
2. Các tổ chức, cá nhân tham khảo áp dụng định mức dự toán kèm theo Quyết định này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của thành phố Cần Thơ và Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
DỰ TOÁN CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẶC
THÙ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND)
Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là định mức dự toán) quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc.
Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn; yêu cầu quản lý kỹ thuật, thi công, nghiệm thu; mức độ trang thiết bị máy thi công; biện pháp thi công và quy trình thi công.
Định mức dự toán bao gồm: Mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và các bảng hao phí định mức; trong đó: Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc.
- Bảng các hao phí gồm:
+ Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu; mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ (%) trên chi phí vật liệu chính.
+ Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc kỹ sư, công nhân. Cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc bình quân của các kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác.
+ Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.
Điều 3. Danh mục định mức công tác xây dựng
|
Stt |
Mã hiệu |
Nhóm, loại công tác xây dựng |
Đơn vị tính |
|
|
Nhóm các công tác đào, nạo vét bằng máy đào |
||
|
1 |
AB.ST.27305 |
Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤10m bằng máy đào gầu ≤ 0,4m3 đặt trên sà lan thép |
100m3 |
|
2 |
AB.ST.27306 |
Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤10m bằng máy đào gầu ≤ 0,65m3 đặt trên sà lan thép |
100m3 |
|
3 |
AB.ST.27406 |
Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤20m bằng máy đào gầu ≤ 0,65m3 đặt trên sà lan thép |
100m3 |
|
4 |
AB.ST.27507 |
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 0,65m3, đất cấp I |
100m3 |
|
5 |
AB.ST.27508 |
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 0,65m3, đất cấp II |
100m3 |
|
6 |
AB.ST.27609 |
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1m3, đất cấp I |
100m3 |
|
7 |
AB.ST.27610 |
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1m3, đất cấp II |
100m3 |
|
8 |
AB.ST.27701 |
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1,25m3, đất cấp I |
100m3 |
|
9 |
AB.ST.27702 |
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1,25m3, đất cấp II |
100m3 |
|
|
Nhóm các công tác tháo dỡ, lắp dựng cấu kiện thép |
||
|
10 |
AA.ST.56451 |
Tháo dỡ cấu kiện cửa van, cửa phai thép, inox phục vụ công tác sửa chữa |
tấn |
|
11 |
AA.ST.56452 |
Tháo dỡ cấu kiện cơ khí bằng thép, inox |
tấn |
|
12 |
AI.ST.65120 |
Lắp đặt bulông thép, inox nẹp roan chống thấm cửa van, khung cửa |
cái |
|
13 |
AI.ST.63500 |
Lắp dựng lan can cầu mạ kẽm |
tấn |
|
|
Nhóm các công tác vận chuyển xà lan vào hiện trường |
||
|
14 |
AM.ST.92211 |
Bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng P ≤ 25 tấn qua lộ nhựa vào hiện trường thi công bằng cần cẩu |
10 tấn |
|
15 |
AM.ST.92212 |
Bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng P ≤ 25 tấn qua đê sông, đê biển vào hiện trường thi công bằng cần cẩu |
10 tấn |
|
|
Nhóm các công tác vận chuyển đất, cát đổ đi |
||
|
16 |
AB.ST.92511 |
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly 1km đầu |
100m3/1km |
|
17 |
AB.ST.92512 |
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly ≤ 6km |
100m3/1km |
|
18 |
AB.ST.92513 |
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly 6÷20km |
100m3/1km |
|
19 |
AB.ST.92514 |
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly > 20km |
100m3/1km |
|
20 |
AB.ST.92611 |
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly 1km đầu |
100m3/1km |
|
21 |
AB.ST.92612 |
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly ≤ 6km |
100m3/1km |
|
22 |
AB.ST.92613 |
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly 6÷20km |
100m3/1km |
|
23 |
AB.ST.92614 |
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly > 20km |
100m3/1km |
|
|
Nhóm các công tác đóng, ép và nối cọc bê tông cốt thép |
||
|
24 |
AC.ST.13204 |
Đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc ≤ 24m |
100m |
|
25 |
AC.ST.13205 |
Đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc > 24m |
100m |
|
26 |
AC.ST.25301 |
Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D300mm, đất cấp I |
100m |
|
27 |
AC.ST.25302 |
Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D300mm, đất cấp II |
100m |
|
28 |
AC.ST.25401 |
Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D350mm, đất cấp I |
100m |
|
29 |
AC.ST.25402 |
Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D350mm, đất cấp II |
100m |
|
30 |
AC.ST.29501 |
Nối cọc tròn đường kính D300mm, nối bằng đường hàn không dùng bu lông |
1 mối nối |
|
31 |
AC.ST.29502 |
Nối cọc tròn đường kính D350mm, nối bằng đường hàn không dùng bu lông |
1 mối nối |
|
32 |
AC.ST.29503 |
Nối cọc tròn đường kính D400mm, nối bằng đường hàn không dùng bu lông |
1 mối nối |
|
|
Nhóm các công tác trải nilon chống mất nước bê tông |
||
|
33 |
CT.10001 |
Trải tấm nilon chống mất nước bê tông (lót nền, đường Bê tông xi măng) |
100 m2 |
|
34 |
CT.10002 |
Trải tấm nilon chống mất nước bê tông (lót sàn) |
100 m2 |
|
35 |
CT.10003 |
Trải tấm nilon chống mất nước bê tông |
100 m2 |
|
|
Công tác đá 4x6 chèn vữa xi măng |
||
|
36 |
CT.20001 |
Đá 4x6 chèn vữa xi măng mác 100 |
m3 |
|
|
Nhóm các công tác đo vẽ hiện trạng |
||
|
37 |
CK.ST.11301 |
Đo vẽ hiện trạng để xác định chi phí bồi thường công trình xây dựng gắn liền với đất trong công tác giải phóng mặt bằng (Nhóm I) |
m2 |
|
38 |
CK.ST.11302 |
Đo vẽ hiện trạng để xác định chi phí bồi thường công trình xây dựng gắn liền với đất trong công tác giải phóng mặt bằng (Nhóm II) |
m2 |
|
39 |
CK.ST.11311 |
Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa (Nhóm I) |
m2 |
|
40 |
CK.ST.11312 |
Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa (Nhóm II) |
m2 |
|
41 |
CK.ST.11313 |
Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa (Nhóm III) |
m2 |
|
42 |
CK.ST.11321 |
Đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình (Nhóm I) |
m2 |
|
43 |
CK.ST.11322 |
Đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình (Nhóm II) |
m2 |
|
44 |
CK.ST.11323 |
Đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình (Nhóm III) |
m2 |
Định mức dự toán này để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí công tác đặc thù trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Đối với các công tác chưa được quy định hoặc đã được quy định, nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống định mức xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các công tác đã quy định trong hệ thống định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhưng chưa phù hợp với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình, thì việc xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán để áp dụng cho công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Mục I Phụ lục III kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD.
* NHÓM CÁC CÔNG TÁC ĐÀO, NẠO VÉT BẰNG MÁY ĐÀO:
1. Công tác đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤ 0,4m3 đặt trên sà lan thép
Thành phần công việc: Chuẩn bị, đào nạo vét kênh mương bằng máy đào đặt trên sà lan đổ đúng nơi quy định. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m3
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
AB.ST.27305 |
Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤0,4m3 đặt trên sà lan thép |
Nhân công 3,0/7 Máy thi công |
công
|
3,544
|
|
Máy đào gầu 0,4m3 |
ca |
0,457 |
||
|
Sà lan 100 tấn |
ca |
0,457 |
2. Công tác đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤0,65m3 đặt trên sà lan thép
Thành phần công việc: Chuẩn bị, đào nạo vét kênh mương bằng máy đào đặt trên sà lan đổ đúng nơi quy định. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m3
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
AB.ST.27306 |
Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤0,65m3 đặt trên sà lan thép |
Nhân công 3,0/7 Máy thi công |
công |
3,473 |
|
Máy đào gầu 0,65m3 |
ca |
0,448 |
||
|
Sà lan 100 tấn |
ca |
0,448 |
Ghi chú: Nếu phải đào kênh mương rộng ≤ 10m bằng máy đào gầu ≤0,5m3 thì định mức nhân công, máy thi công nói trên nhân với hệ số k=1,01.
3. Công tác đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 20m bằng máy đào gầu ≤0,65m3 đặt trên sà lan thép
Thành phần công việc: Chuẩn bị, đào nạo vét kênh mương bằng máy đào đặt trên sà lan đổ đúng nơi quy định. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m3
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
AB.ST.27406 |
Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 20m bằng máy đào gầu ≤0,65m3 đặt trên sà lan thép |
Nhân công 3,0/7 Máy thi công
|
công |
3,333 |
|
Máy đào gầu 0,65m3 |
ca |
0,392 |
||
|
Sà lan 100 tấn |
ca |
0,392 |
4-5. Công tác đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤0,65m3
Thành phần công việc: Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí đào nạo vét, vị trí đổ đất; Di chuyển máy, thiết bị trong phạm vi công trường, định vị thiết bị; Đào, nạo vét kênh mương và đổ đất đúng nơi quy định (theo thiết kế); Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công tại công trường; Hoàn thiện lòng kênh theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công (chưa bao gồm công tác đắp, hoàn thiện bờ kênh theo thiết kế).
Đơn vị tính: 100m3
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn |
Cấp đất |
|
|
vị |
I |
II |
|||
|
AB.ST.27500 |
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 0,65m3 |
Nhân công 3,5/7 Máy thi công |
công |
2,245 |
2,437 |
|
Xáng cạp 0,65m3 |
ca |
0,327 |
0,375 |
||
|
|
7 |
8 |
|||
6-7. Công tác đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤1m3
Thành phần công việc: Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí đào nạo vét, vị trí đổ đất; Di chuyển máy, thiết bị trong phạm vi công trường, định vị thiết bị; Đào, nạo vét kênh mương và đổ đất đúng nơi quy định (theo thiết kế); Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công tại công trường; Hoàn thiện lòng kênh theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công (chưa bao gồm công tác đắp, hoàn thiện bờ kênh theo thiết kế).
Đơn vị tính: 100m3
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Cấp đất |
|
|
I |
II |
||||
|
AB.ST.27600 |
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1m3 |
Nhân công 3,5/7 Máy thi công |
công |
2,037 |
2,142 |
|
Xáng cạp 1m3 |
ca |
0,254 |
0,290 |
||
|
|
9 |
10 |
|||
8-9. Công tác đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤1,25m3
Thành phần công việc: Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí đào nạo vét, vị trí đổ đất; Di chuyển máy, thiết bị trong phạm vi công trường, định vị thiết bị; Đào, nạo vét kênh mương và đổ đất đúng nơi quy định (theo thiết kế); Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công tại công trường; Hoàn thiện lòng kênh theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công (chưa bao gồm công tác đắp, hoàn thiện bờ kênh theo thiết kế).
Đơn vị tính: 100m3
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Cấp đất |
|
|
I |
II |
||||
|
AB.ST.27700 |
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có dung tích gầu ≤ 1,25m3 |
Nhân công 3,5/7 Máy thi công |
công |
1,955 |
2,022 |
|
Xáng cạp 1,25m3 |
ca |
0,204 |
0,224 |
||
|
|
1 |
2 |
|||
* NHÓM CÁC CÔNG TÁC THÁO DỠ, LẮP DỰNG CẤU KIỆN THÉP:
10. Công tác tháo dỡ cấu kiện cửa van, cửa phai thép, inox phục vụ công tác sửa chữa
Thành phần công việc: Chuẩn bị, tháo dỡ cấu kiện cửa van, cửa phai thép, inox bằng thủ công kết hợp máy hàn, cần cẩu, đánh dấu phân loại vật liệu sau tháo dỡ, xếp gọn, xả mối hàn, tháo bu lông các bộ phận kết cấu vận chuyển trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính: Tấn
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
AA.ST.56451 |
Tháo dỡ cấu kiện cửa van, cửa phai thép, inox phục vụ công tác sửa chữa |
Vật liệu Que hàn Nhân công |
kg |
1,200 |
|
Nhân công bậc 3,5/7 |
công |
2,973 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Cần trục ô tô 6 tấn |
ca |
0,065 |
||
|
Máy hàn 23 kW |
ca |
0,292 |
11. Công tác tháo dở cấu kiện cơ khí bằng thép, inox
Thành phần công việc: Chuẩn bị, tháo sàn cầu, dàn cầu bằng thủ công kết hợp máy hàn, cần cẩu, đánh dấu phân loại vật liệu sau tháo dỡ, xếp gọn, xả mối hàn, tháo bu lông các bộ phận kết cấu vận chuyển trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính: Tấn
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
AA.ST.56452 |
Tháo dỡ cấu kiện cơ khí bằng thép, inox |
Vật liệu Que hàn Nhân công |
kg |
1,200 |
|
Nhân công bậc 3,5/7 |
công |
2,063 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Cần trục ô tô 6 tấn |
ca |
0,054 |
||
|
Máy hàn 23 Kw |
ca |
0,104 |
12. Công tác lắp đặt bulông thép, inox nẹp roan chống thấm cửa van, khung cửa
Thành phần công việc: Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, tập kết nơi lắp đặt; Đo đạc xác định vị trí lắp ghép; khoan các lỗ để lắp đặt các nẹp roan vào cửa van, khung cửa theo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: Cái
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
AI.ST.65120 |
Lắp đặt bulông thép, inox nẹp roan chống thấm cửa van, khung cửa |
Nhân công 3,0/7 Máy thi công |
công |
0,056 |
|
Máy siết bu lông 2,5kW |
ca |
0,041 |
13. Công tác lắp dựng lan can cầu mạ kẽm
Thành phần công việc: Chuẩn bị, lắp dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính: Tấn
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
AI.ST.63500 |
Lắp dựng lan can cầu mạ kẽm |
Nhân công 3,5/7 Máy thi công |
công |
3,367 |
|
Cần trục ô tô 5 tấn |
ca |
0,083 |
||
|
Máy khác |
% |
2 |
Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí cần bốc xếp, vận chuyển; Chuẩn bị nhân lực, thiết bị thi công cần thiết; Dọn dẹp chướng ngại dọc đường; Đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển; Vận chuyển xà lan đúng nơi quy định.
Phạm vi vận chuyển: Chiều rộng lộ nhựa từ 2m đến 6m.
Đơn vị tính: 10 tấn
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
AM.ST.92211 |
Bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng P≤25 tấn qua lộ nhựa vào hiện trường thi công bằng cần cẩu |
Nhân công 3,5/7 Máy thi công |
công |
0,064 |
|
Cần trục ô tô 25 tấn |
ca |
0,032 |
Ghi chú: Trường hợp sử dụng máy đào gầu 0,65m3 để thực hiện vận chuyển xà lan qua các địa hình phức tạp mà cần trục ô tô không đến được thì định mức nhân công, máy thi công nói trên nhân với hệ số k=0,90. Cần xác định biện pháp thi công phù hợp để đáp ứng tiến độ, hiệu quả công việc.
Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, làm phao tiêu báo hiệu, xác định vị trí cần bốc xếp, vận chuyển; Chuẩn bị nhân lực, thiết bị thi công cần thiết; Dọn dẹp chướng ngại dọc đường; Đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển; Vận chuyển xà lan đúng nơi quy định.
Phạm vi vận chuyển: Chiều rộng đê sông, đê biển từ 2m đến 6m.
Đơn vị tính: 10 tấn
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
AM.ST.92212 |
Bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng P≤25 tấn qua đê sông, đê biển vào hiện trường thi công bằng cần cẩu |
Nhân công 3,5/7 Máy thi công |
công |
0,119 |
|
Cần trục ô tô 25 tấn |
ca |
0,058 |
Ghi chú: Trường hợp sử dụng máy đào gầu 0,65m3 để thực hiện vận chuyển xà lan qua các địa hình phức tạp mà cần trục ô tô không đến được thì định mức nhân công, máy thi công nói trên nhân với hệ số k=0,90. Cần xác định biện pháp thi công phù hợp để đáp ứng tiến độ, hiệu quả công việc.
* NHÓM CÁC CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN ĐẤT, CÁT ĐỔ ĐI:
16-19. Công tác vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤75cv
Thành phần công việc: Nạo vét bằng tàu hút bùn: Vận chuyển đất, cát bằng tàu kéo, phao thép sau khi đất, cát được đổ lên phao thép.
Đơn vị tính: 100m3/1km
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Vận chuyển 1km đầu |
Vận chuyển 1km tiếp theo |
||
|
Cự ly ≤ 6km |
Cự ly 6÷20km |
Cự ly ≥20km |
|||||
|
AB.ST.92500 |
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao thép 60 tấn, tàu kéo ≤75CV |
Máy thi công Phao thép 60 tấn |
Ca |
0,200 |
0,183 |
0,132 |
0,091 |
|
Tàu kéo ≤ 75CV |
Ca |
0,200 |
0,183 |
0,132 |
0,091 |
||
|
|
11 |
12 |
13 |
14 |
|||
20-23. Công tác vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150cv
Thành phần công việc: Đối với công tác nạo vét bằng tàu hút bùn: Vận chuyển đất, cát 1km đầu và 1 km tiếp đổ lên xà lan và tàu kéo.
Đơn vị tính: 100m3/1km
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Vận chuyển 1km đầu |
Vận chuyển 1km tiếp theo |
||
|
Cự ly ≤ 6km |
Cự ly 6÷20km |
Cự ly ˃20km |
|||||
|
AB.ST.92600 |
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV |
Máy thi công Xà lan mở đáy 100÷25 0 tấn |
Ca |
0,170 |
0,148 |
0,122 |
0,080 |
|
Tàu kéo ≤ 150CV |
Ca |
0,170 |
0,148 |
0,122 |
0,080 |
||
|
|
11 |
12 |
13 |
14 |
|||
Ghi chú: Công thức xác định định mức vận chuyển như sau:

+ Đm1: Định mức vận chuyển trong phạm vi 1 km đầu;
+ Đm2: Định mức vận chuyển 1 km tiếp theo trong phạm vi ≤ 6km;
+ Đm3: Định mức vận chuyển 1 km tiếp theo trong phạm vi 6km<L≤20km;
+ Đm4: Định mức vận chuyển 1 km tiếp theo trong phạm vi >20km;
+ li,j,h,g: Cự ly vận chuyển của từng đoạn đường;
+ i, j, h, g: Các đoạn đường trong cự ly vận chuyển.
- Ví dụ tính toán: Vận chuyển đất đổ đi bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV từ nơi nạo vét đến nơi đổ với cự ly là 22km; trong đó: Mức hao phí tàu vận chuyển với cự ly 22km=Đm1x (1km)+ Đm2 x(5km) + Đm3 x (14km) + Đm4 x (2km)
* NHÓM CÁC CÔNG TÁC ĐÓNG, ÉP VÀ NỐI CỌC BTCT:
Thành phần công việc: Chuẩn bị, cọc đã có tại vị trí đóng, di chuyển máy vào vị trí đóng cọc, chuyển và định vị cọc vào vị trí đóng, đóng cọc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
AC.ST.13204 |
Đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc ≤24m |
Vật liệu |
|
|
|
Cọc bê tông |
m |
101,0 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
2,000 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công bậc 3,5/7 |
công |
4,049 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Tàu đóng cọc búa 1,2 tấn |
ca |
2,002 |
||
|
Cần cẩu 25 tấn |
ca |
2,002 |
||
|
Tàu kéo 150CV |
ca |
0,135 |
||
|
Sà lan 200 tấn |
ca |
2,002 |
||
|
Máy khác |
% |
2,000 |
Thành phần công việc: Chuẩn bị, cọc đã có tại vị trí đóng, di chuyển máy vào vị trí đóng cọc, chuyển và định vị cọc vào vị trí đóng, đóng cọc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
AC.ST.13205 |
Đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc 25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc >24m |
Vật liệu |
|
|
|
Cọc bê tông |
m |
101,0 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
2,000 |
||
|
Nhân công |
|
|
||
|
Nhân công bậc 3,5/7 |
công |
3,906 |
||
|
Máy thi công |
|
|
||
|
Tàu đóng cọc búa 1,2 tấn |
ca |
1,802 |
||
|
Cần cẩu 25 tấn |
ca |
1,802 |
||
|
Tàu kéo 150CV |
ca |
0,135 |
||
|
Sà lan 200 tấn |
ca |
1,802 |
||
|
Máy khác |
% |
2,000 |
26-27. Công tác ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D300mm
Thành phần công việc: Chuẩn bị, vận chuyển cọc trong phạm vi công trường, di chuyển máy vào vị trí ép cọc, cẩu và định vị cọc vào vị trí ép, ép cọc bê tông cốt thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Cấp đất |
|
|
I |
II |
||||
|
AC.ST.25300 |
Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D300mm |
Vật liệu |
|
|
|
|
Cọc bê tông |
m |
101,0 |
101,0 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
1,00 |
1,00 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
||
|
Nhân công bậc 3,5/7 |
công |
9,341 |
11,389 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
||
|
Máy ép cọc 200 tấn |
ca |
2,028 |
2,200 |
||
|
Cần cẩu 10 tấn |
ca |
2,028 |
2,200 |
||
|
Máy khác |
% |
3,000 |
3,000 |
||
|
|
1 |
2 |
|||
28-29. Công tác ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D350mm
Thành phần công việc: Chuẩn bị, vận chuyển cọc trong phạm vi công trường, di chuyển máy vào vị trí ép cọc, cẩu và định vị cọc vào vị trí ép, ép cọc bê tông cốt thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Cấp đất |
|
|
I |
II |
||||
|
AC.ST.25400 |
Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính cọc D350mm |
Vật liệu |
|
|
|
|
Cọc bê tông |
m |
101,0 |
101,0 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
1,00 |
1,00 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
||
|
Nhân công bậc 3,5/7 |
công |
12,487 |
15,164 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
||
|
Máy ép cọc 200 tấn |
ca |
2,536 |
2,972 |
||
|
Cần cẩu 10 tấn |
ca |
2,536 |
2,972 |
||
|
Máy khác |
% |
3,000 |
3,000 |
||
|
|
1 |
2 |
|||
30-32. Công tác nối cọc tròn (nối bằng đường hàn không dùng bu lông)
Thành phần công việc: Chuẩn bị, chế tạo thép ốp, hàn nối cọc, hoàn thiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1 mối nối
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Đường kính cọc (mm) |
||
|
D300 |
D350 |
D400 |
||||
|
AC.ST.29500 |
Nối cọc tròn (nối bằng đường hàn không dùng bu lông) |
Vật liệu |
|
|
|
|
|
Que hàn |
kg |
1,721 |
2,756 |
4,358 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
||
|
Nhân công bậc 3,5/7 |
công |
0,508 |
0,630 |
0,728 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
||
|
Máy hàn 23kW |
ca |
0,374 |
0,519 |
0,548 |
||
|
Máy khác |
% |
3,000 |
3,000 |
3,000 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
|||
* NHÓM CÁC CÔNG TÁC TRẢI NILON CHỐNG MẤT NƯỚC BÊ TÔNG:
33. Công tác trải tấm nilon chống mất nước bê tông (lót nền, đường Bê tông xi măng)
Thành phần công việc: Chuẩn bị; vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m; kiểm tra độ bằng phẳng của mặt nền, sàn, xà, dầm, giằng chỉnh sửa (nếu cần); kéo trải nilon theo chiều ngang; đo, cắt nilon; ghim chặt nilon theo yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, tập trung dụng cụ về nơi quy định.
Đơn vị tính: 100 m2
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
CT.10001 |
Trải tấm nilon chống mất nước bê tông (lót nền, đường Bê tông xi măng) |
Vật liệu: |
|
|
|
- Tấm nilon |
m2 |
105 |
||
|
- Vật liệu khác |
% |
2 |
||
|
Nhân công: |
|
|
||
|
- Nhân công 3,5/7 |
công |
0,15 |
Ghi chú:
- Vật liệu khác: được xác định theo hướng dẫn tại mục 6.1, Xác định hao phí vật liệu, thuộc Phụ lục số III, theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Nhân công bậc 3,5/7: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD (Phụ lục IV, Bảng 4.3 Bảng hệ số cấp bậc đơn giá nhân xây dựng, nhóm nhân công xây dựng, Nhóm I, II, III) và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
34. Công tác trải tấm nilon chống mất nước bê tông (lót sàn)
Thành phần công việc: Chuẩn bị; vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m; kiểm tra độ bằng phẳng của mặt nền, sàn, xà, dầm, giằng chỉnh sửa (nếu cần); kéo trải nilon theo chiều ngang; đo, cắt nilon; ghim chặt nilon theo yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, tập trung dụng cụ về nơi quy định.
Đơn vị tính: 100 m2
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
CT.10002 |
Trải tấm nilon chống mất nước bê tông (lót sàn) |
Vật liệu: |
|
|
|
- Tấm nilon |
m2 |
105 |
||
|
- Vật liệu khác |
% |
2 |
||
|
Nhân công: |
|
|
||
|
- Nhân công 3,5/7 |
công |
0,18 |
Ghi chú:
- Vật liệu khác : được xác định theo hướng dẫn tại mục 6.1, Xác định hao phí vật liệu, thuộc Phụ lục số III, theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Nhân công bậc 3,5/7: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD (Phụ lục IV, Bảng 4.3 Bảng hệ số cấp bậc đơn giá nhân xây dựng, nhóm nhân công xây dựng, Nhóm I, II, III) và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
35. Công tác trải tấm nilon chống mất nước bê tông
Thành phần công việc: Chuẩn bị; vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m; kiểm tra độ bằng phẳng của mặt nền, sàn, xà, dầm, giằng chỉnh sửa (nếu cần); kéo trải nilon theo chiều ngang; đo, cắt nilon; ghim chặt nilon theo yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, tập trung dụng cụ về nơi quy định.
Đơn vị tính: 100 m2
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
|
CT.10003 |
Trải tấm nilon chống mất nước bê tông (lót xà, dầm, giằng) |
Vật liệu: |
|
|
|
|
- Tấm nilon |
m2 |
105 |
|
||
|
- Vật liệu khác |
% |
2 |
|
||
|
Nhân công: |
|
|
|
||
|
- Nhân công 3,5/7 |
công |
0,20 |
|
Ghi chú:
- Vật liệu khác : được xác định theo hướng dẫn tại mục 6.1, Xác định hao phí vật liệu, thuộc Phụ lục số III, theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Nhân công bậc 3,5/7: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD (Phụ lục IV, Bảng 4.3 Bảng hệ số cấp bậc đơn giá nhân xây dựng, nhóm nhân công xây dựng, Nhóm I, II, III), và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
* CÔNG TÁC ĐÁ 4X6 CHÈN VỮA XI MĂNG:
36. Công tác đá 4x6 chèn vữa xi măng mác 100
Thành phần công việc: Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu vận chuyển trong phạm vi 30m, xấp đá lên diện tích cần thiết theo đúng yêu cầu kỹ thuật, trộn vữa xi măng sau đó đổ lên diện tích đá, đầm cho phẳng bề mặt. Vệ sinh thu dọn hiện trường, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.
Đơn vị tính: m3
|
Mã hiệu |
Tên công tác |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Hao phí định mức |
|
CT.20001 |
Đá 4x6 chèn vữa xi măng mác 100 |
Vật liệu: |
|
|
|
- Xi măng PC30 |
kg |
198 |
||
|
- Cát vàng |
m3 |
0,573 |
||
|
- Đá 4x6 |
m3 |
0,929 |
||
|
- Nước |
lít |
166 |
||
|
Nhân công: |
|
|
||
|
- Nhân công 3,0/7 |
công |
0,640 |
||
|
Máy thi công: |
|
|
||
|
- Máy trộn 250 lít |
ca |
0,095 |
||
|
- Máy đầm bàn 1 kW |
ca |
0,089 |
Ghi chú:
- Cát vàng: Cát vàng được áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 10796:2015 - Cát mịn cho bê tông và vữa) được thể hiện trong hồ sơ bản vẽ thiết kế, thuyết minh thiết kế hoặc từ yêu cầu triển khai dự án, thi công xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, các hồ sơ chỉ dẫn khác có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Nhân công bậc 3.0/7: Theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2025/TT-BXD (Phụ lục IV, Bảng 4.3 Bảng hệ số cấp bậc đơn giá nhân xây dựng, nhóm nhân công xây dựng, Nhóm I, II, III), và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
* NHÓM CÁC CÔNG TÁC ĐO VẼ HIỆN TRẠNG:
Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị; Công tác đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ chuẩn đo vẽ; Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng; Vẽ chi tiết hồ sơ hiện trạng; Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp; Nghiệm thu, bàn giao.
Đơn vị tính: m2
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Nhóm công trình |
|
|
I |
II |
||||
|
CK.ST.11300 |
Đo vẽ hiện trạng để xác định chi phí bồi thường công trình xây dựng gắn liền với đất trong công tác giải phóng mặt bằng |
Vật liệu |
|
|
|
|
Sổ đo |
quyển |
0,050 |
0,050 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
15 |
15 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
||
|
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
công |
0,0123 |
0,0118 |
||
|
Nhân công bậc 3,5/7 |
công |
0,025 |
0,024 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
||
|
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự |
ca |
0,0123 |
0,0118 |
||
|
Máy khác |
% |
10 |
10 |
||
|
|
1 |
2 |
|||
Ghi chú: Phân nhóm công trình đo vẽ hiện trạng: Công trình đo vẽ hiện trạng được phân thành các nhóm, có định mức đo vẽ khác nhau, tùy theo tính chất của công trình. Cụ thể như sau:
- Nhóm I: bao gồm nhà biệt thự, trụ sở cơ quan, bệnh viện.
- Nhóm II: bao gồm nhà ở, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường học cấp I, cấp II, cấp III.
39-41. Công tác đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa
Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị; Công tác đo vẽ: đo chi tiết công trình, đo cao. Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng; Vẽ chi tiết hồ sơ hiện trạng; Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp; Nghiệm thu, bàn giao.
Đơn vị tính: m2
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Nhóm công trình |
||
|
I |
II |
III |
||||
|
CK.ST.11310 |
Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa |
Vật liệu |
|
|
|
|
|
Sổ đo |
quyển |
0,050 |
0,050 |
0,050 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
15 |
15 |
15 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
||
|
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
công |
0,0114 |
0,0107 |
0,0098 |
||
|
Nhân công bậc 3,5/7 |
công |
0,023 |
0,022 |
0,020 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
||
|
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự |
ca |
0,0114 |
0,0107 |
0,0098 |
||
|
Máy khác |
% |
10 |
10 |
10 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
|||
Ghi chú: Phân nhóm công trình đo vẽ hiện trạng: Công trình đo vẽ hiện trạng được phân thành các nhóm, có định mức đo vẽ khác nhau, tùy theo tính chất của công trình. Cụ thể như sau:
- Nhóm I: bao gồm nhà biệt thự, trụ sở cơ quan, bệnh viện.
- Nhóm II: bao gồm nhà ở, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường học cấp I, cấp II, cấp III.
- Nhóm III: bao gồm nhà xưởng, nhà tạm, trạm xăng.
42-44. Công tác đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình
Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị; Công tác đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ chuẩn đo vẽ; Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc trưng; Vẽ chi tiết hồ sơ; Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp; Nghiệm thu, bàn giao.
Đơn vị tính: m2
|
Mã hiệu |
Công tác xây dựng |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Nhóm công trình |
||
|
I |
II |
III |
||||
|
CK.ST.11320 |
Đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu nhà ở và công trình |
Vật liệu |
|
|
|
|
|
Sổ đỏ |
quyển |
0,050 |
0,050 |
0,050 |
||
|
Vật liệu khác |
% |
15 |
15 |
15 |
||
|
Nhân công |
|
|
|
|
||
|
Kỹ sư bậc 4,0/8 |
công |
0,0104 |
0,0098 |
0,0094 |
||
|
Nhân công bậc 3,5/7 |
công |
0,021 |
0,020 |
0,019 |
||
|
Máy thi công |
|
|
|
|
||
|
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự |
ca |
0,0104 |
0,0098 |
0,0094 |
||
|
Máy khác |
% |
10 |
10 |
10 |
||
|
|
1 |
2 |
3 |
|||
Ghi chú: Phân nhóm công trình đo vẽ hiện trạng: Công trình đo vẽ hiện trạng được phân thành các nhóm, có định mức đo vẽ khác nhau, tùy theo tính chất của công trình. Cụ thể như sau:
- Nhóm I: bao gồm nhà biệt thự, trụ sở cơ quan, bệnh viện.
- Nhóm II: bao gồm nhà ở, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường học cấp I, cấp II, cấp III.
- Nhóm III: bao gồm nhà xưởng, nhà tạm, trạm xăng.
BẢNG 1: PHÂN CẤP ĐẤT DÙNG CHO CÔNG TÁC ĐÀO, VẬN CHUYỂN VÀ ĐẮP ĐẤT
|
Cấp đất |
Nhóm đất |
Tên các loại đất |
|
I |
1 |
- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ. - Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt. |
|
2 |
- Đất cát pha sét hoặc đất sét pha cát. - Đất màu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo. - Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ. - Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3. |
|
|
3 |
- Đất sét pha cát. - Đất sét vàng hay trắng, đất chua, đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm. - Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc dễ cây từ 10% đến 20% thể tích hoặc từ 150kg đến 300kg trong 1m3. - Đất cát có lượng ngậm nước lớn, trọng lượng từ 1,7 tấn/1m3 trở lên. |
|
|
II |
4 |
- Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính. - Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn. - Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ. - Đất sét nặng kết cấu chặt. - Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim, mua, dành dành. - Đất màu mềm. |
|
5 |
- Đất sét pha màu xám (bao gồm màu xanh lam, màu xám của vôi). - Đất mặt sườn đồi có ít sỏi. - Đất đỏ ở đồi núi. - Đất sét pha sỏi non. - Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3. - Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ > 300kg đến 500kg trong 1m3. |
|
|
III |
6 |
- Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng hòn nhỏ. - Đất chua, đất kiềm thổ cứng. - Đất mặt đê, mặt đường cũ. - Đất mặt sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim, mua, dành dành mọc lên dầy. - Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi, mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây >10% đến 20% thể tích hoặc 150kg đến 300kg trong 1m3. - Đá vôi phong hoá già nằm trong đất đào ra từng tảng được, khi còn trong đất thì tương đối mềm đào ra rắn dần lại, đập vỡ vụn ra như xỉ. |
|
7 |
- Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25% đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích. - Đất mặt đường đá dăm hoặc đường đất rải mảnh sành, gạch vỡ. - Đất cao lanh, đất sét, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20% đến 30% thế tích hoặc >300kg đến 500kg trong 1m3. |
|
|
IV |
8 |
- Đất lẫn đá tảng, đá trái > 20% đến 30% thể tích. - Đất mặt đường nhựa hỏng. - Đất lẫn vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường). - Đất lẫn đá bọt. |
|
9 |
- Đất lẫn đá tảng, đá trái > 30% thể tích, cuội sỏi giao kết bởi đất sét. - Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối mềm). - Đất sỏi đỏ rắn chắc. |
BẢNG 2: PHÂN CẤP ĐẤT DÙNG CHO CÔNG TÁC ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG TÀU HÚT BÙN
|
Cấp đất |
Loại đất |
Phương pháp nhận biết |
|
|
I |
Gồm 1 trong các loại đất sau: - Đất cát hạt mịn có xen lẫn các hạt bụi, hạt sét, mùn,… có kết cấu rời rạc. Có độ rỗng ε > 1,0 - Đất cát hạt nhỏ có xen lẫn cát mịn, các hạt bụi, hạt sét,... có kết cấu rời rạc. Có độ rỗng ε > 1,0 - Đất phù sa mới bồi lắng, lắng. Có độ sệt B > 1 - Bùn lỏng ở trạng thái chảy có độ sệt B > 1 |
Dùng xô có thể xúc được dễ dàng |
|
|
II |
Gồm 1 trong các loại đất sau: - Đất cát hạt vừa và nhỏ có xen lẫn hạt bụi và hạt sét,…ở trạng thái xốp. Có độ rỗng trong khoảng: 0,8< ε ≤ 1,0 - Đất thịt pha cát xen lẫn hạt bụi, hạt sét,…ở trạng thái dẻo chảy. Có độ sệt B trong khoảng: 0,75< B ≤ 1 - Đất thịt pha sét xen lẫn cát mịn, mùn,… ở trạng thái dẻo chảy; có độ sệt B trong khoảng: 0,75< B≤ 1 - Đất sét có xen lẫn hạt cát, hạt bụi,…ở trạng thái dẻo chảy. Có độ sệt B > 1 - Đất phù sa bồi lắng, lắng đọng có độ sệt B trong khoảng: 0,75< B≤ 1 - Than bùn dạng non ở trạng thái xốp. |
Dùng xẻng ấn mạnh tay có thể xúc được |
|
|
III |
Gồm 1 trong các loại đất sau: - Đất thịt pha cát xen lẫn hạt sét,… ở trạng thái tương đối chặt. Có độ sệt B trong khoảng: 0,5< B≤ 0,75 - Đất thịt pha sét xen lẫn hạt cát,…. ở trạng thái dẻo mềm. Có độ sệt B trong khoảng: 0,5< B≤ 0,75 - Đất bồi lắng, lắng đọng có độ sệt B trong khoảng: 0,5< B ≤ 0,75 |
Dùng xẻng đạp mạnh mới xúc được |
|
|
IV |
Gồm 1 trong các loại đất sau: - Đất thịt pha sét xen lẫn hạt bụi, hạt cát,… ở trạng thái dẻo cứng. Có độ sệt B trong khoảng: 0,25< B≤ 0,5 - Đất sét có xen lẫn các hạt bụi, hạt cát,… ở trạng thái dẻo cứng; có độ sệt B trong khoảng: 0,25< B≤ 0,5 - Đất cát xen lẫn sạn sỏi nhỏ và hạt bụi (tỷ lệ sạn sỏi chiếm khoảng 10 - 25%),... ở trạng thái chặt; có độ rỗng ε < 0,55 - Đất có lẫn vỏ sò, vỏ hến, sỏi sạn,… chiếm khoảng từ 10 - 30%, ở trạng thái chặt. |
Dùng cuốc bàn có thể cuốc được |
|
|
V |
Gồm 1 trong các loại đất sau: - Đất sét pha thịt ở trạng thái nửa rắn, có độ sệt B≤0,25 - Đất sét pha lẫn các hạt sạn, sỏi nhỏ (tỷ lệ sạn sỏi chiếm khoảng 10 - 25%) xen lẫn hạt bụi, hạt cát,… ở trạng thái nửa rắn, có độ sệt B≤ 0,25 - Đất có lẫn vỏ sò, vỏ hến,… (lượng vỏ sò, vỏ hến,… chiếm khoảng 60%). |
Dùng cuốc chim có thể đào được từng cục nhỏ |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh