Quyết định 4990/QĐ-UBND năm 2026 về Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 4990/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Vũ Đại Thắng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4990/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Quy định việc thành lập, cơ chế tổ chức, hoạt động, quản lý Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 4989/QĐ-UBND ngày 14/9/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 7122/TTr-SKHCN ngày 03/9/2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định thành lập Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội; chấm dứt hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hà Nội và chấm dứt việc ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố quản lý nguồn vốn và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội; cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐIỀU LỆ
VỀ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 4990/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Địa vị pháp lý
1. Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; thực hiện tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác để triển khai các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được Thành phố tài trợ, đặt hàng triển khai hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có ngân sách hoạt động, có báo cáo tài chính riêng; có con dấu; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Con dấu của Quỹ được sử dụng trong các giao dịch, hợp đồng, văn bản, chứng từ và hoạt động thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ; không được sử dụng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ hoặc hoạt động khác không thuộc phạm vi hoạt động của Quỹ.
Tài khoản của Quỹ được quản lý độc lập với tài khoản của cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ; mọi khoản thu, chi của Quỹ phải được hạch toán, theo dõi, quản lý riêng; thực hiện theo quy định của pháp luật, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4990/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Quy định việc thành lập, cơ chế tổ chức, hoạt động, quản lý Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 4989/QĐ-UBND ngày 14/9/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 7122/TTr-SKHCN ngày 03/9/2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định thành lập Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội; chấm dứt hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hà Nội và chấm dứt việc ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố quản lý nguồn vốn và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội; cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐIỀU LỆ
VỀ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 4990/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Địa vị pháp lý
1. Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; thực hiện tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác để triển khai các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được Thành phố tài trợ, đặt hàng triển khai hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có ngân sách hoạt động, có báo cáo tài chính riêng; có con dấu; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Con dấu của Quỹ được sử dụng trong các giao dịch, hợp đồng, văn bản, chứng từ và hoạt động thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ; không được sử dụng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ hoặc hoạt động khác không thuộc phạm vi hoạt động của Quỹ.
Tài khoản của Quỹ được quản lý độc lập với tài khoản của cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ; mọi khoản thu, chi của Quỹ phải được hạch toán, theo dõi, quản lý riêng; thực hiện theo quy định của pháp luật, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
3. Tên gọi của Quỹ bao gồm:
a) Tên gọi bằng tiếng Việt: Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội;
b) Tên giao dịch tiếng Anh: Hanoi Science, Technology and Innovation Development Fund;
c) Tên viết tắt: HANSTIF.
4. Trụ sở chính: Địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ.
Điều 2. Mục tiêu hoạt động của Quỹ
Quỹ được thành lập nhằm quản lý, sử dụng nguồn ngân sách Thành phố chi cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được Thành phố tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, đồng thời là công cụ tài chính để huy động, tiếp nhận và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội hợp pháp để góp phần thúc đẩy phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực trung tâm của mô hình tăng trưởng kinh tế dựa trên tri thức, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tập trung giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của Thành phố; hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chất lượng cao; nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh, mức độ tự chủ của nền kinh tế Thủ đô, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện mục tiêu tăng trưởng của Thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Quỹ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; bảo đảm đúng mục tiêu, phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợp với định hướng, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
2. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ phải đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm; không hỗ trợ trùng lặp từ nguồn ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung, nhiệm vụ, hạng mục chi. Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện, tài trợ, viện trợ, hiến, tặng phải bảo đảm công khai, minh bạch, không tạo lợi ích trái quy định của pháp luật cho bên đóng góp trong quá trình xét chọn, thẩm định, tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ nhiệm vụ.
3. Quỹ thực hiện cơ chế chấp nhận rủi ro có kiểm soát trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; bảo đảm phân định rõ trách nhiệm; phòng, chống xung đột lợi ích, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong quá trình tổ chức hoạt động.
4. Hoạt động của Quỹ được thực hiện trên nền tảng số, cơ sở dữ liệu và công cụ quản lý phù hợp; bảo đảm công khai thông tin, kiểm tra, giám sát, kiểm toán và trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.
5. Quỹ không làm thay nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA QUỸ
Điều 4. Chức năng
1. Triển khai tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay để phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; bảo vệ, quản lý, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ; hỗ trợ phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát; hỗ trợ đào tạo nghiên cứu sinh và các hỗ trợ khác theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thực hiện chức năng khác theo quy định hoặc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, phù hợp với mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Quỹ được quy định tại Nghị quyết số 60/2026/NQ-HĐND và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ của Quỹ
a) Tổ chức thực hiện ký và quản lý hợp đồng tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay, đồng tài trợ, đồng đặt hàng và các phương thức hỗ trợ hợp pháp khác đối với chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản và nguồn lực hợp pháp của Quỹ; quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản của Nhà nước được giao và các nguồn lực khác; quản lý tổ chức và lao động theo quy định của pháp luật;
c) Xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính, nhu cầu kinh phí hằng năm, phương án huy động, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp; làm đầu mối tiếp nhận, quản lý, thanh toán, quyết toán, theo dõi, đánh giá kinh phí hỗ trợ để triển khai các chính sách của Thành phố về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Nghiên cứu, tham mưu, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành chiến lược, kế hoạch, định hướng ưu tiên, đề xuất danh mục nhiệm vụ đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ và các văn bản khác phục vụ quản lý, triển khai hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ;
đ) Hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay để phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; bảo vệ, quản lý, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ; hỗ trợ phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát; hỗ trợ đào tạo nghiên cứu sinh và các hỗ trợ khác theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
e) Thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và quy định của pháp luật có liên quan;
g) Thực hiện đồng tài trợ, đồng đặt hàng, phối hợp, liên kết dòng vốn, nhận ủy thác hoặc ủy thác một phần nguồn lực với Quỹ Đầu tư mạo hiểm của Thành phố và các quỹ, chương trình, cơ chế tài chính hợp pháp khác để hình thành chuỗi hỗ trợ tài chính cho đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu; việc phối hợp, liên kết, ủy thác thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm không phân tán nguồn lực, không hỗ trợ trùng lặp;
h) Thực hiện báo cáo đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Quỹ với Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ và Sở Khoa học và Công nghệ hằng năm hoặc đột xuất theo quy định;
i) Chuyển đổi số toàn diện công tác điều hành, quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Quỹ ký hợp đồng tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, bảo đảm trực tuyến, toàn trình, minh bạch;
k) Thực hiện thu thập, cập nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; sử dụng Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia để quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định;
l) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật và thẩm quyền được giao;
m) Thực hiện chính sách ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp đã đóng góp vào Quỹ theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, bảo đảm ưu tiên nhưng không làm phát sinh lợi ích trái pháp luật, không làm thay đổi nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch, khách quan trong thẩm định, xét chọn, quyết định hỗ trợ;
n) Thực hiện nhiệm vụ khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Thành phố, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn của Quỹ
a) Ban hành các văn bản triển khai tài trợ, đặt hàng và hỗ trợ các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao Quỹ thực hiện;
b) Quản trị rủi ro trong thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Điều 12 Nghị quyết số 60/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Điều lệ này;
c) Đánh giá hiệu quả, tác động của việc thực hiện và sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các hoạt động thông qua Quỹ. Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, phân bổ nguồn lực và cải tiến hoạt động quản trị của Quỹ;
d) Đình chỉ hoặc trình cấp có thẩm quyền đình chỉ việc tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ, thu hồi một phần kinh phí đã tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Quỹ, hợp đồng, thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật;
đ) Hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và tổ chức quốc tế liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật;
e) Ký hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học và cá nhân để có năng lực phù hợp để tư vấn, hỗ trợ cho Quỹ trong hoạt động quản lý, quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ; thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán việc sử dụng kinh phí của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được Quỹ đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ; thuê tổ chức, cá nhân có chức năng, năng lực, kinh nghiệm phù hợp để cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật, tư vấn, công nghệ số, truyền thông, công khai thông tin và các dịch vụ cần thiết khác hỗ trợ quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.
g) Ban hành quy chế nội bộ, quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn thực hiện thuộc thẩm quyền để tổ chức và quản lý hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật và quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố;
h) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài chính của Quỹ theo mục tiêu, phạm vi hoạt động được giao và quy định của pháp luật;
i) Thực hiện các quyền hạn khác theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ
1. Tổ chức của Quỹ gồm Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ, và Ban Kiểm soát Quỹ.
2. Cơ cấu tổ chức của Cơ quan điều hành Quỹ và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ điều hành Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ quy định trong phạm vi thẩm quyền, bảo đảm phù hợp Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và Điều lệ này.
3. Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ chi tiết của Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ, và Ban Kiểm soát Quỹ được quy định chi tiết tại Điều 7, 8, 9 Điều lệ này.
Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ có chức năng tư vấn, định hướng, quyết định các vấn đề quan trọng theo thẩm quyền và giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và Điều lệ này.
2. Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập, có từ 05 đến 07 thành viên, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên. Thành phần Hội đồng quản lý Quỹ bao gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Cơ quan điều hành Quỹ và một số cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn có liên quan trực thuộc Thành phố; các nhà khoa học, doanh nghiệp, chuyên gia có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài chính.
3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực của Hội đồng quản lý Quỹ, có trách nhiệm chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ về chiến lược, kế hoạch, định hướng ưu tiên, đề xuất danh mục nhiệm vụ đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ; hướng dẫn chuyên môn, kết nối dữ liệu, đảm bảo khách quan, minh bạch trong tham mưu, tổng hợp, báo cáo, đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật, phòng ngừa xung đột lợi ích, thất thoát, lãng phí trong hoạt động của Quỹ.
5. Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền thông qua biểu quyết tại cuộc họp. Cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự họp. Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có trên 70% số thành viên tham dự cuộc họp biểu quyết tán thành.
6. Nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Tư vấn, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phương hướng, kế hoạch hoạt động, định hướng ưu tiên tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hằng năm của Quỹ; cơ cấu ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ phù hợp với nhu cầu thực tiễn;
b) Quyết định chiến lược, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính theo giai đoạn và hằng năm của Quỹ; ban hành các quy chế về tổ chức, hoạt động và quản trị nội bộ thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ; phê duyệt quy chế nội bộ quản lý kinh phí thực hiện chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Cơ quan điều hành Quỹ trình; quyết định các vấn đề quan trọng khác của Quỹ theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và Điều lệ này;
c) Giám sát, kiểm tra hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ và Ban Kiểm soát Quỹ;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
7. Quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên của Ban Kiểm soát Quỹ; ban hành quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ; phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát;
b) Cho ý kiến đối với danh mục nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tài trợ, đặt hàng do Quỹ đề xuất;
c) Cử thành viên tham gia Hội đồng tư vấn xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi được cơ quan có thẩm quyền mời; việc cử và tham gia Hội đồng tư vấn phải bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan, phòng ngừa, kiểm soát xung đột lợi ích theo quy định tại Điều 10 Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Tham mưu, đề xuất Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; mời nhóm chuyên gia, thuê chuyên gia tư vấn độc lập; thuê tổ chức có chức năng phù hợp để tư vấn thẩm định hồ sơ, đánh giá, nghiệm thu, đánh giá hiệu quả, tác động của chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, hoạt động do Quỹ ký hợp đồng đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ;
đ) Cho ý kiến đối với các vấn đề khác thuộc thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
e) Sử dụng bộ máy và con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ này;
g) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định lựa chọn cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ; kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố đánh giá, thay thế, chấm dứt việc giao điều hành Quỹ đối với cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ khi không đáp ứng điều kiện, vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, vi phạm quy chế hoạt động hoặc không đáp ứng yêu cầu hiệu quả hoạt động.
h) Trên cơ sở báo cáo, kiến nghị của Ban Kiểm soát Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ, Sở Khoa học và Công nghệ hoặc thông tin, tài liệu hợp lệ khác, xem xét, quyết định theo thẩm quyền các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát xung đột lợi ích trong hoạt động của Quỹ; yêu cầu tổ chức, cá nhân có lợi ích liên quan công khai, giải trình, không tham gia thẩm định, đánh giá, biểu quyết, quyết định, ký kết, nghiệm thu hoặc thực hiện nội dung có liên quan; tạm dừng hoặc yêu cầu tạm dừng việc xem xét, thực hiện nhiệm vụ khi cần thiết theo quy định; chuyển hồ sơ, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm hoặc vượt thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.
8. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ được tính vào kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và kinh phí chi quản lý của Quỹ.
Điều 8. Cơ quan điều hành Quỹ
1. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giao cơ quan, đơn vị hiện có trong hệ thống tổ chức của mình hoặc doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân Thành phố nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết để thực hiện nhiệm vụ điều hành Quỹ (sau đây gọi chung là Cơ quan điều hành Quỹ).
2. Tổ chức được giao điều hành Quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu riêng theo quy định;
b) Có năng lực quản trị, nhân sự và hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vận hành Quỹ;
c) Có hệ thống kiểm soát nội bộ.
3. Trách nhiệm của Cơ quan điều hành Quỹ
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều hành Quỹ theo quyết định lựa chọn cơ quan điều hành Quỹ của UBND Thành phố và Điều lệ này; quản lý, bảo quản tài sản, hồ sơ, dữ liệu của Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ này;
b) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, UBND Thành phố và trước pháp luật về việc quản lý, điều hành Quỹ; trường hợp gây thiệt hại do lỗi của Cơ quan điều hành Quỹ hoặc của nhân sự, tổ chức, cá nhân được Cơ quan điều hành Quỹ sử dụng, thuê hoặc giao thực hiện nhiệm vụ phục vụ hoạt động của Quỹ thì Cơ quan điều hành Quỹ phải chịu trách nhiệm và thực hiện việc bồi thường theo quy định của pháp luật;
c) Khi có quyết định thay đổi Cơ quan điều hành Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ cũ có trách nhiệm bàn giao đầy đủ, nguyên trạng cho cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ mới hoặc Hội đồng quản lý Quỹ toàn bộ tài sản, hồ sơ, dữ liệu, quyền và nghĩa vụ đang thực hiện, các hợp đồng, công nợ, nghĩa vụ tài chính và các tài liệu, tài sản khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ;
d) Việc bàn giao phải được lập thành biên bản, xác định rõ hiện trạng tài sản, hồ sơ, dữ liệu, công nợ, nghĩa vụ tài chính, tình trạng thực hiện các hợp đồng và các nội dung khác có liên quan; việc bàn giao không làm chấm dứt hoặc miễn trừ trách nhiệm của Cơ quan điều hành Quỹ đối với các hành vi, quyết định, nghĩa vụ và trách nhiệm bồi thường phát sinh trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ điều hành Quỹ; bảo đảm hoạt động của Quỹ được thực hiện liên tục, không làm gián đoạn việc thực hiện các hợp đồng, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Cơ quan điều hành Quỹ chịu sự quản lý, giám sát trực tiếp của Hội đồng quản lý Quỹ; chịu sự kiểm soát của Ban Kiểm soát Quỹ; chịu sự quản lý nhà nước, hướng dẫn chuyên môn, kiểm tra, giám sát của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều hành Quỹ:
a) Xây dựng, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt quy chế nội bộ quản lý kinh phí thực hiện chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Quy chế nội bộ quản lý kinh phí quy định về trình tự, thủ tục nội bộ, hồ sơ, trách nhiệm, kiểm soát, giải ngân, thanh toán, quyết toán và các nội dung tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật; không được quy định mới hoặc làm thay đổi chế độ tài chính, nội dung chi, mức chi, đối tượng, điều kiện, phương thức tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ thuộc thẩm quyền quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ được quy định tại Điều 5 Điều lệ này;
c) Quản lý và sử dụng con dấu của Quỹ:
(1) Thực hiện việc khắc, đăng ký mẫu con dấu, quản lý, bảo quản và sử dụng con dấu của Quỹ theo quy định của pháp luật; quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc đăng ký và sử dụng con dấu của Quỹ;
(2) Cử 01 (một) nhân sự làm đầu mối chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, bảo quản con dấu của Quỹ; không giao, cho mượn, chuyển giao hoặc để tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền quản lý, sử dụng con dấu của Quỹ dưới bất kỳ hình thức nào; bảo đảm an toàn, bảo mật trong quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật;
(3) Sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều hành Quỹ theo quy định của Điều lệ này và các quy định pháp luật có liên quan; quản lý, lưu trữ, bảo quản các hồ sơ, tài liệu, văn bản của Quỹ; bảo đảm việc sử dụng con dấu đúng thẩm quyền, đúng mục đích và đúng quy định;
(4) Trường hợp cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ điều hành Quỹ bị thay thế, không tiếp tục thực hiện nhiệm vụ điều hành Quỹ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm bàn giao nguyên trạng con dấu, hồ sơ đăng ký con dấu, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và các tài sản có liên quan đến việc quản lý, sử dụng con dấu của Quỹ cho cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ điều hành Quỹ mới hoặc Hội đồng quản lý Quỹ; việc bàn giao phải được lập thành biên bản và bảo đảm đầy đủ, liên tục, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của Quỹ.
d) Tổ chức triển khai thực hiện quyết định, chiến lược, kế hoạch hằng năm và giai đoạn do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt;
đ) Trực tiếp quản lý, vận hành nguồn tài chính, tài sản của Quỹ; thực hiện nghiệp vụ giải ngân, thanh toán, quyết toán kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo hợp đồng, thỏa thuận, quyết định phê duyệt và quy định của pháp luật;
e) Định kỳ hằng năm lập báo cáo đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Quỹ trên cơ sở kết quả, hiệu quả của các hoạt động đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ;
g) Quản lý nhân sự, hồ sơ, tài sản, dữ liệu của Quỹ;
h) Tổ chức thực hiện hậu kiểm, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và quản trị rủi ro tài chính của Quỹ; chỉ đạo, điều phối và giám sát hoạt động của Văn phòng Quỹ; quyết định việc thuê tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Quỹ trong phạm vi thẩm quyền;
i) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo, giải trình trước Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính về tình hình hoạt động, quản lý tài chính, nhân sự, hồ sơ, tài sản, dữ liệu của Quỹ.
k) Thực hiện các trách nhiệm khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
6. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ trong các hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về việc điều hành hoạt động của Quỹ theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay thế Giám đốc Quỹ trên cơ sở đề xuất của cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ, ý kiến của Hội đồng quản lý Quỹ và thẩm định của Sở Nội vụ.
8. Nhiệm vụ của Giám đốc Quỹ:
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ giao cho Cơ quan điều hành Quỹ;
b) Tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ; thực hiện các vấn đề liên quan đến hoạt động của Quỹ theo Điều lệ này và theo quy định của pháp luật;
c) Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác có liên quan;
d) Phối hợp, báo cáo và giải trình với Sở Khoa học và Công nghệ về nội dung chuyên môn, định hướng nhiệm vụ và hiệu quả thực hiện các chính sách hỗ trợ;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ giao phù hợp với quy định của pháp luật.
9. Quyền hạn của Giám đốc Quỹ:
a) Thuê chuyên gia tư vấn độc lập; thuê tổ chức có chức năng phù hợp để tư vấn trong quá trình thực hiện các hoạt động của Quỹ;
b) Ký kết, tổ chức thực hiện hợp đồng tài trợ, đặt hàng chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ theo quy định của pháp luật;
c) Tham gia, có ý kiến tại các phiên họp của Hội đồng quản lý Quỹ; không tham gia biểu quyết đối với các nội dung đánh giá kết quả điều hành, quản lý tài chính, nhân sự, xử lý trách nhiệm, kiểm tra, giám sát hoặc kiến nghị thay đổi Cơ quan điều hành Quỹ.
d) Ban hành các quy định nội bộ, quy trình nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ trong phạm vi thẩm quyền để tổ chức thực hiện Điều lệ này và các quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành hoặc phê duyệt; không ban hành các quy định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng Quỹ, Phó Chánh Văn phòng Quỹ và các chức danh thuộc thẩm quyền của Giám đốc Quỹ sau khi bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình theo quy chế của Quỹ;
e) Phân công hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người đứng đầu Văn phòng Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ điều hành thường xuyên theo Điều lệ này;
g) Thực hiện các quyền hạn khác theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.
10. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc Trưởng cơ quan tài chính của Quỹ giúp Giám đốc Quỹ điều hành một số lĩnh vực, nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
11. Văn phòng Quỹ:
a) Văn phòng Quỹ là bộ phận chuyên trách thuộc cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ, giúp Giám đốc Quỹ thực hiện các công việc điều hành thường xuyên của Quỹ. Văn phòng Quỹ có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu tổ chức, vận hành Quỹ.
b) Cơ cấu nhân sự của Văn phòng Quỹ gồm các bộ phận về quản lý hợp đồng; tài chính - kế toán; thẩm định và đánh giá; phát triển hệ sinh thái và chuyển giao công nghệ; dữ liệu, chuyển đổi số và các bộ phận chuyên môn khác theo yêu cầu vận hành Quỹ. Số lượng nhân sự chuyên trách của Văn phòng Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định trên cơ sở phê duyệt của Hội đồng quản lý Quỹ, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả.
c) Nhân sự làm việc tại Văn phòng Quỹ bao gồm nhân sự của cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ điều động sang, nhân sự biệt phái (nếu có) và nhân sự tuyển dụng theo hợp đồng lao động phù hợp với quy định của pháp luật.
12. Kinh phí hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ, Giám đốc Quỹ, Văn phòng Quỹ được tính vào kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và kinh phí chi quản lý của Quỹ.
Điều 9. Ban Kiểm soát Quỹ
1. Tổ chức của Ban Kiểm soát Quỹ
a) Thành viên Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm;
b) Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên Ban Kiểm soát là người có chuyên môn về lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, pháp luật, không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật;
c) Ban Kiểm soát Quỹ có đại diện Sở Tài chính, Thanh tra Thành phố và chuyên gia độc lập; Trưởng Ban Kiểm soát không là nhân sự thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
d) Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ không là nhân sự thuộc Cơ quan điều hành Quỹ, không là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của: thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán của Quỹ, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ.
2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm soát Quỹ:
a) Giúp Hội đồng quản lý Quỹ giám sát hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ;
b) Kiểm tra và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ;
c) Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán của Cơ quan điều hành Quỹ. Ban Kiểm soát có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ bằng văn bản kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ theo quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát;
d) Xem xét, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định;
đ) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy chế hoạt động, quy trình nghiệp vụ, cơ chế phòng ngừa xung đột lợi ích, chế độ công khai, báo cáo, hậu kiểm, quản trị rủi ro; kiến nghị xử lý hành vi vi phạm, thất thoát, lãng phí, sử dụng kinh phí không đúng mục đích hoặc có dấu hiệu xung đột lợi ích;
e) Sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ này và các quy định pháp luật có liên quan;
g) Các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ giao.
3. Quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ:
a) Thực hiện kế hoạch đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua; trường hợp cần thiết được phép mời tư vấn độc lập để thực hiện nhiệm vụ được giao; được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ của Quỹ;
b) Yêu cầu Cơ quan điều hành Quỹ, Văn phòng Quỹ, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin; được tiếp cận tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động của Quỹ để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát;
c) Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ các vấn đề phát hiện từ hoạt động kiểm tra, giám sát;
d) Báo cáo trực tiếp Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, thất thoát, lãng phí, sử dụng kinh phí không đúng mục đích, có dấu hiệu xung đột lợi ích hoặc phát hiện rủi ro vượt thẩm quyền xử lý của Quỹ.
4. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ hoặc ủy viên của Ban Kiểm soát Quỹ được Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ ủy quyền được tham gia, có ý kiến tại các phiên họp của Hội đồng quản lý Quỹ.
5. Ban Kiểm soát Quỹ hoạt động độc lập trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.
6. Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ được tính vào kinh phí chi quản lý của Quỹ.
Điều 10. Hội đồng tư vấn, chuyên gia tư vấn và dịch vụ hỗ trợ hoạt động của Quỹ
1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thành lập hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, mời nhóm chuyên gia để tư vấn thẩm định hồ sơ, đánh giá, nghiệm thu, đánh giá hiệu quả, tác động của chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, hoạt động do Quỹ ký hợp đồng đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
2. Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, khách quan, trung thực, bảo đảm tự chủ học thuật, bảo mật thông tin và phòng ngừa xung đột lợi ích, tuân thủ pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ về tính khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp đối với ý kiến tư vấn của mình.
3. Tổ chức của Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có tối thiểu 07 thành viên gồm Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, ít nhất 02 Ủy viên phản biện và các Ủy viên hội đồng (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác);
b) Thành viên Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín; chuyên môn phù hợp với lĩnh vực, hướng nghiên cứu được đánh giá; bảo đảm cơ cấu đa ngành, liên ngành.
4. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ được cử tham gia Hội đồng tư vấn theo điểm c khoản 7 Điều 7 Điều lệ này, thành viên Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hội đồng tư vấn, chuyên gia tư vấn, tổ chức thẩm định không được tham gia xem xét nhiệm vụ, dự án, tổ chức, doanh nghiệp mà mình có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp; trường hợp có lợi ích liên quan phải chủ động báo cáo và không tham gia xem xét, thẩm định, đánh giá, biểu quyết hoặc thực hiện các nội dung có liên quan đến nhiệm vụ, dự án, tổ chức, doanh nghiệp đó.
5. Cơ quan điều hành Quỹ được thuê tổ chức, cá nhân có chức năng, năng lực, kinh nghiệm phù hợp để cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật, tư vấn, kiểm toán, công nghệ số, truyền thông, công khai thông tin và các dịch vụ cần thiết khác hỗ trợ quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ.
6. Tiêu chí, tiêu chuẩn lựa chọn; chế độ chi trả thù lao, tiền công và chi phí liên quan của Hội đồng tư vấn, chuyên gia tư vấn được thực hiện theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và quy chế quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ.
7. Tổ chức, cá nhân được thuê không thay thế Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc quyết định chủ trương, điều kiện, đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ.
Điều 11. Đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Quỹ phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc các quỹ khác tham gia đóng góp nguồn lực tài chính để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến khích hình thành cơ chế đồng tài trợ giữa Nhà nước - Viện, Trường - Doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
2. Đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, có khả năng ứng dụng hoặc thương mại hóa kết quả, tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm đồng tài trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
3. Tỷ lệ đồng tài trợ được xác định căn cứ vào tính chất, mục tiêu và mức độ phát triển công nghệ của nhiệm vụ, bảo đảm nguyên tắc:
a) Ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ ở giai đoạn nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và hoàn thiện công nghệ;
b) Tỷ lệ vốn từ ngân sách nhà nước giảm dần, tỷ lệ kinh phí đồng tài trợ tăng dần theo mức độ phát triển công nghệ và khả năng thương mại hóa.
4. Việc quản lý, sử dụng và kiểm soát nguồn vốn đồng tài trợ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên tham gia, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách, đầu tư công, đối tác công tư và cơ chế tài chính có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
5. Quỹ được phối hợp, liên kết dòng vốn, đồng tài trợ, đồng đặt hàng, nhận ủy thác hoặc ủy thác một phần nguồn lực với Quỹ Đầu tư mạo hiểm của Thành phố và các quỹ, chương trình, cơ chế tài chính hợp pháp khác; việc phối hợp, liên kết, ủy thác phải được hạch toán, theo dõi riêng, công khai, minh bạch, không hỗ trợ trùng lặp.
Chương III
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, GIÁM SÁT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
Điều 12. Nguồn tài chính của Quỹ
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hằng năm theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ của Quỹ.
2. Các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ, viện trợ, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn thu từ hoạt động hợp pháp của Quỹ, lãi tiền gửi, thu hồi kinh phí, hoàn trả, bồi hoàn, xử lý vi phạm hợp đồng, thỏa thuận và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Quỹ được tiếp nhận phần phân chia lợi nhuận, tiền chuyển giao, tiền khai thác quyền sở hữu trí tuệ, phần hoàn trả, phần thu hồi hoặc khoản thu hợp pháp khác từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, sản phẩm, công nghệ, tài sản trí tuệ hình thành từ chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, hoạt động do Quỹ ký hợp đồng tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo quy định của pháp luật, quyết định phê duyệt, hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký để bổ sung nguồn lực, tạo nguồn tài chính cho Quỹ.
Điều 13. Nội dung chi của Quỹ
1. Nội dung chi của Quỹ thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Thủ đô, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, và quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm chi tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi hỗ trợ triển khai các chính sách theo quy định pháp luật và của Thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thủ đô; chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, hội đồng tư vấn, chuyên gia tư vấn; chi phí thuê kiểm toán độc lập, dịch vụ công nghệ số, dịch vụ chuyên môn và chi phí cần thiết khác phục vụ hoạt động của Quỹ.
2. Quỹ không thực hiện ký hợp đồng tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ đối với cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ. Việc triển khai tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ đối với cổ đông, tổ chức góp vốn vào Cơ quan điều hành Quỹ và các doanh nghiệp được Cơ quan điều hành Quỹ góp vốn phải thực hiện qua thẩm định độc lập; thành viên có lợi ích liên quan không tham gia thẩm định, biểu quyết, quyết định.
Cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ và Sở Khoa học và Công nghệ về danh mục tổ chức, doanh nghiệp có liên quan về sở hữu, đầu tư, quản trị.
3. Việc cấp kinh phí được thực hiện theo quyết định, hợp đồng hoặc thỏa thuận; gắn với mục tiêu, tiến độ, sản phẩm đầu ra, hiệu quả, tác động và mức độ rủi ro của nhiệm vụ.
Điều 14. Lập dự toán; quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng, tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ
1. Lập dự toán chi sự nghiệp cho các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Quỹ được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
2. Việc cấp kinh phí cho các chương trình, nhiệm vụ, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo các quy định hiện hành của trung ương và Thành phố đối với từng lĩnh vực đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ cụ thể.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Quỹ phân bổ kinh phí trong phạm vi tổng mức kinh phí được cấp để tổ chức thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với định hướng ưu tiên và cơ cấu phân bổ đã được xác định phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổng dự toán chi quản lý Quỹ và chi hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Quỹ không vượt quá 5% dự toán kinh phí cho thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Thành phố đặt hàng, tài trợ chuyển tiếp và dự kiến mở mới hằng năm chi qua Quỹ, trong đó kinh phí chi quản lý của Quỹ không vượt quá 2%.
6. Hội đồng quản lý Quỹ được quyết định việc ủy thác nguồn vốn Quỹ cho một ngân hàng thương mại nhà nước quản lý. Việc ủy thác được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ủy thác giữa Quỹ và ngân hàng nhận ủy thác. Hợp đồng ủy thác phải quy định nội dung nguồn vốn, phạm vi nghiệp vụ, hạn mức, thời hạn, phí ủy thác, cơ chế quản lý, thu hồi, xử lý rủi ro, kiểm tra, báo cáo và kiểm toán bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 15. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách của Quỹ
1. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ, viện trợ, hiến, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân cho Quỹ được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP, thỏa thuận với bên đóng góp, tài trợ, viện trợ, hiến, tặng, Điều lệ này và chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Việc tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện phải bảo đảm công khai, minh bạch; không làm phát sinh quyền yêu cầu được tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, được ưu tiên trái pháp luật hoặc lợi ích trái quy định của pháp luật cho bên đóng góp trong quá trình xét chọn, thẩm định, quyết định tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ nhiệm vụ.
3. Tiếp nhận đối với các khoản hỗ trợ bằng tiền
Quỹ mở tài khoản tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận đối với khoản hỗ trợ thông qua chuyển khoản; phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng số tiền được hỗ trợ. Khoản tiền tài trợ bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại của Quỹ phải chuyển vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước trong vòng 24 giờ, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân hỗ trợ có yêu cầu khác. Trường hợp nhận hỗ trợ bằng tiền mặt, khoản tiền mặt sau khi được tiếp nhận phải nộp vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước trong vòng 24 giờ.
4. Tiếp nhận đối với khoản hỗ trợ bằng hiện vật:
a) Quỹ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nhận bàn giao, chuẩn bị mặt bằng, kho bãi để bảo quản hiện vật tài trợ đảm bảo thuận lợi, nhanh chóng;
b) Trường hợp hỗ trợ bằng công trình xây dựng cơ bản theo hình thức “chìa khóa trao tay”: Tổ chức, cá nhân hỗ trợ hoàn thành hồ sơ, tài liệu và chứng từ liên quan đến xây dựng công trình bàn giao cho Quỹ cùng với việc bàn giao công trình để thực hiện hạch toán theo giá trị công trình tài trợ đã nhận bàn giao theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp tài trợ bằng thiết bị, máy móc: Tổ chức, cá nhân hỗ trợ cung cấp tài liệu, hồ sơ kỹ thuật cho Quỹ theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp tài trợ bằng kim cương, đá quý, kim loại quý hoặc hiện vật có giá trị khác, Quỹ tổ chức bán cho ngân hàng thương mại hoặc tổ chức bán đấu giá và nộp số tiền thu được vào tài khoản của Quỹ. Quỹ được phép thuê kiểm định hiện vật tài trợ và thuê thẩm định giá để xác định giá bán kim cương, đá quý, hiện vật có giá trước khi tổ chức bán hoặc ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá;
đ) Đối với khoản tài trợ phi vật chất như miễn phí hoặc giảm giá một số dịch vụ trong việc tổ chức xây dựng chính sách, pháp luật, đóng góp ngày công lao động, cung cấp dịch vụ đào tạo, khảo sát, hội thảo, chuyên gia tư vấn miễn phí: Quỹ tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật hiện hành.
5. Phân phối và sử dụng nguồn hỗ trợ
a) Nguồn hỗ trợ (bằng tiền hoặc hiện vật) phải được tiếp nhận, ghi chép, hạch toán kịp thời, đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Việc sử dụng nguồn hỗ trợ phải đảm bảo hiệu quả, công khai, đúng mục đích, đối tượng; có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Những khoản tiếp nhận có điều kiện, địa chỉ cụ thể thì Quỹ có trách nhiệm thực hiện theo đúng cam kết với nhà tài trợ.
d) Không sử dụng nguồn tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện tiếp nhận được để chi trả các khoản chi phát sinh của tổ chức, cơ quan, đơn vị trong quá trình vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng tiền, hiện vật hỗ trợ tự nguyện; trường hợp được các tổ chức, cá nhân đóng góp đồng ý thì được chi từ nguồn hỗ trợ tự nguyện, nhưng phải tổng hợp và công khai khoản chi phí này. Riêng chi phí phát sinh của doanh nghiệp, các tổ chức khác có tư cách pháp nhân và các cá nhân trong quá trình vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện thực hiện theo quy chế quản lý tài chính của tổ chức và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Báo cáo, giám sát và kiểm tra:
a) Quỹ có trách nhiệm công khai thông tin về việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về kế toán, ngân sách nhà nước và các quy định về công khai tài chính;
b) Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước của Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ
1. Quỹ áp dụng chế độ tài chính, kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; kinh phí của Quỹ được theo dõi, hạch toán, thanh toán, quyết toán độc lập với kinh phí hoạt động của cơ quan, tổ chức được giao điều hành Quỹ.
2. Quỹ tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và quy chế nội bộ của Quỹ.
3. Quỹ lập và nộp báo cáo tài chính hằng năm theo quy định hiện hành về xét duyệt và tổng hợp quyết toán.
4. Quỹ thực hiện chuyển nguồn kinh phí dư trong năm tài chính sang năm kế tiếp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Quỹ thuê kiểm toán độc lập hằng năm hoặc trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Ban Kiểm soát Quỹ để kiểm toán việc quản lý, sử dụng kinh phí và đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của Quỹ. Kinh phí thuê kiểm toán độc lập được bố trí trong dự toán chi hoạt động quản lý của Quỹ.
6. Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát về tài chính của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, Kiểm toán nhà nước và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Kiểm tra, giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình
1. Cơ quan điều hành Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và Điều lệ này.
2. Đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP; bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
3. Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ gồm các chỉ tiêu chủ yếu về: số nhiệm vụ được hỗ trợ; mức độ hoàn thành sản phẩm đầu ra; khả năng ứng dụng, thương mại hóa; số lượng sản phẩm, công nghệ, sáng chế, giải pháp hữu ích được hình thành; nguồn lực xã hội huy động được; mức độ đối ứng vốn của khu vực tư nhân; doanh thu, giá trị gia tăng, đóng góp cho nhiệm vụ trọng điểm của Thành phố; tỷ lệ nhiệm vụ được nhân rộng, chuyển giao, ứng dụng thực tế; đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí cho các hoạt động hỗ trợ, tài trợ khác theo quy định.
4. Quỹ có trách nhiệm giải trình về các hoạt động thuộc phạm vi quản lý và điều hành của Quỹ theo quy định pháp luật; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và cơ quan có thẩm quyền theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
5. Quỹ có trách nhiệm công khai trên Cổng thông tin điện tử Thành phố, Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, Cổng thông tin điện tử hoặc hệ thống thông tin của Quỹ các nội dung chủ yếu gồm: danh mục nhiệm vụ được hỗ trợ; mức kinh phí hỗ trợ; kết quả thực hiện; báo cáo tài chính; báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động hằng năm và các thông tin khác theo quy định của pháp luật, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ hoặc thông tin không được công khai theo quy định.
6. Quỹ thực hiện cập nhật, công khai các hoạt động về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
7. Quỹ thực hiện hậu kiểm, đánh giá tác động sau hỗ trợ để xem xét tiếp tục hỗ trợ, điều chỉnh, nhân rộng, thu hồi kinh phí, xử lý vi phạm hoặc hoàn thiện chính sách.
Điều 18. Quản trị rủi ro trong thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Quỹ quản trị rủi ro trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và Điều 12 Nghị quyết số 60/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; việc đánh giá kết quả nhiệm vụ phải phù hợp với đặc thù, mức độ rủi ro và mục tiêu của từng loại hình nhiệm vụ.
2. Trường hợp chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, hoạt động do Quỹ ký hợp đồng tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ không đạt kết quả dự kiến do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng hoặc do rủi ro khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 35, 36 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, đã được xác định, quá trình tổ chức triển khai đã được thực hiện đúng mục đích, đúng quy trình, công khai, minh bạch thì áp dụng quy định về chấp nhận rủi ro theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp rủi ro, thiệt hại phát sinh do lỗi chủ quan, gian lận, sử dụng kinh phí sai mục đích, báo cáo không trung thực, vi phạm hợp đồng, vi phạm quy định về tài chính, kế toán, đấu thầu, sở hữu trí tuệ, đạo đức nghiên cứu, an toàn, bảo mật hoặc quy định pháp luật khác thì tổ chức, cá nhân có liên quan phải hoàn trả, bồi thường và chịu xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Việc đánh giá, nghiệm thu, điều chỉnh, tạm dừng, chấm dứt nhiệm vụ, thanh toán, quyết toán, thu hồi hoặc không thu hồi kinh phí khi phát sinh rủi ro được thực hiện trên cơ sở mức độ hoàn thành, kết quả đầu ra, nguyên nhân phát sinh rủi ro, mức độ tuân thủ của tổ chức, cá nhân thực hiện và kết luận của hội đồng tư vấn, chuyên gia độc lập, cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
5. Tiêu chí phân loại rủi ro:
a) Tính mới, tính tiên phong và không chắc chắn của tri thức, công nghệ;
b) Mức độ chắc chắn của cơ sở khoa học, độ phức tạp kỹ thuật;
c) Khả năng kiểm chứng và dự báo kết quả đầu ra;
d) Điều kiện, nguồn lực triển khai;
đ) Tác động tiềm năng, quy mô áp dụng và mức độ phụ thuộc tài chính;
e) Mức độ phụ thuộc vào thị trường, xã hội và khung pháp lý liên quan;
g) Năng lực, trình độ của tổ chức, cá nhân thực hiện;
h) Phương án kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro.
6. Hồ sơ để xác định rủi ro được chấp nhận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Quỹ tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ gồm:
a) Báo cáo của tổ chức, cá nhân được tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ về việc phát sinh rủi ro và các biện pháp ứng phó, khắc phục đã thực hiện kèm theo các tài liệu minh chứng;
b) Ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyên gia tư vấn độc lập;
c) Kết quả kiểm tra, đánh giá của Quỹ.
7. Xác định tuân thủ quy trình và chấp nhận rủi ro được thực hiện như sau:
a) Việc xác định tổ chức chủ trì, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đã tuân thủ đầy đủ quy định về quản lý nhiệm vụ, quy trình kỹ thuật, nội dung nghiên cứu và các biện pháp phòng ngừa rủi ro được thực hiện thông qua đánh giá chuyên môn của Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc chuyên gia độc lập theo quy định tại Điều 10 Điều lệ này và pháp luật có liên quan;
b) Kết quả đánh giá của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập phải được lập thành biên bản, trong đó nêu rõ: mức độ tuân thủ quy định, quy trình và nội dung nghiên cứu đã được phê duyệt; các yếu tố khách quan, rủi ro không lường trước được phát sinh trong quá trình thực hiện; kết luận về việc nhiệm vụ không đạt mục tiêu là do nguyên nhân khách quan hay chủ quan;
c) Biên bản đánh giá của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập là căn cứ để Quỹ xem xét quyết định tiếp tục, điều chỉnh hoặc chấm dứt nhiệm vụ; xem xét việc chấp nhận rủi ro theo quy định của pháp luật; xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan;
d) Trường hợp Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập kết luận tổ chức chủ trì, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đã tuân thủ đầy đủ quy định và quy trình, rủi ro dẫn đến kết quả không đạt mục tiêu được xem xét là rủi ro khách quan theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Việc xem xét, kết luận cuối cùng về chấp nhận rủi ro và xử lý trách nhiệm thuộc thẩm quyền của Quỹ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, cá nhân thực hiện nhiệm vụ
1. Sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng mục đích.
2. Tổ chức, cá nhân tự kê khai và chịu trách nhiệm về các số liệu, thông tin trong hồ sơ đề nghị đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
3. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng, các chế độ do Quỹ quy định và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Triển khai việc ứng dụng và thương mại hóa, phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật, quyết định phê duyệt, hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký với Quỹ.
5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải được công bố theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp gian lận hồ sơ, sử dụng kinh phí sai mục đích, không triển khai nhiệm vụ, cố ý báo cáo sai sự thật, chuyển nhượng trái phép kết quả được hỗ trợ thì bị thu hồi toàn bộ kinh phí hỗ trợ và xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đạt cam kết do lỗi chủ quan nhưng đã thực hiện một phần nội dung được phê duyệt thì xem xét thu hồi một phần kinh phí theo mức độ vi phạm, kết quả thực hiện và kết luận của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp rủi ro khách quan đã được xác định, quản trị và báo cáo kịp thời theo quy định thì xem xét không thu hồi hoặc điều chỉnh, tiếp tục hỗ trợ có điều kiện theo quy định của pháp luật, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, Điều lệ này, hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký.
Điều 20. Hiệu lực của Điều lệ
1. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định ban hành Điều lệ có hiệu lực.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Điều lệ này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ, Giám đốc Quỹ, Văn phòng Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh