Quyết định 498/QĐ-TTPVHCC năm 2026 phê duyệt Phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp, Giáo dục thường xuyên và Đào tạo với nước ngoài thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 498/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 14/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Phan Văn Phúc |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giáo dục |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 498/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 1462/SGDĐT-VP ngày 10/4/2026 về việc ban hành Quyết định Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và đào tạo với nước ngoài thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 23 thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và đào tạo với nước ngoài thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục hành chính được tái cấu trúc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và đào tạo với nước ngoài thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và đào tạo với nước ngoài thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 498/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 1462/SGDĐT-VP ngày 10/4/2026 về việc ban hành Quyết định Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và đào tạo với nước ngoài thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 23 thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và đào tạo với nước ngoài thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục hành chính được tái cấu trúc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và đào tạo với nước ngoài thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và đào tạo với nước ngoài thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI THUỘC PHẠM VI,
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 498/QĐ-TTPVHCC ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Cấp giải quyết |
|
1 |
1.013759 |
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật, phân hiệu của trường trung cấp tư thục |
Cấp tỉnh |
|
2 |
1.013760 |
Chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Cấp tỉnh |
|
3 |
1.013763 |
Cho phép đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Cấp tỉnh |
|
4 |
1.013761 |
Cho phép giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Cấp tỉnh |
|
5 |
1.010927 |
Thành lập phân hiệu của trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn Thành phố |
Cấp tỉnh |
|
6 |
1.013762 |
Cho phép chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Cấp tỉnh |
|
7 |
1.000509 |
Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận |
Cấp tỉnh |
|
8 |
1.000482 |
Công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận |
Cấp tỉnh |
|
9 |
1.013764 |
Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
Cấp tỉnh |
|
10 |
1.013765 |
Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận |
Cấp tỉnh |
|
11 |
1.000138 |
Chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
Cấp tỉnh |
|
12 |
1.000530 |
Đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
Cấp tỉnh |
|
13 |
1.000154 |
Cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài |
Cấp tỉnh |
|
14 |
1.000553 |
Giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài |
Cấp tỉnh |
|
15 |
1.013753 |
Sáp nhập, chia tách trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục |
Cấp tỉnh |
|
16 |
3.000317 |
Sáp nhập, chia tách trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên |
Cấp tỉnh |
|
17 |
1.012988 |
Giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm) |
Cấp tỉnh |
|
18 |
1.000939 |
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam |
Cấp tỉnh |
|
19 |
1.000716 |
Giải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam |
Cấp tỉnh |
|
20 |
1.008722 |
Chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận |
Cấp tỉnh |
|
21 |
1.008723 |
Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận |
Cấp tỉnh |
|
22 |
2.000545 |
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ |
Cấp tỉnh |
|
23 |
1.013767 |
Giải thể, chấm dứt cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ thành lập |
Cấp tỉnh |
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI THUỘC
PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 498/QĐ-TTPVHCC ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
Các TTHC lĩnh vực Giáo dục và đào tạo bao gồm các thủ tục liên quan đến việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục hiện đang được cung cấp ở mức độ dịch vụ công trực tuyến một phần do quy trình cũ còn vướng mắc ở khâu thẩm định hoặc yêu cầu đối chiếu hồ sơ giấy. Qua đánh giá, các thủ tục này có khả năng nâng cấp lên mức độ toàn trình thông qua việc tái cấu trúc: thực hiện lộ trình chuyển đổi các thành phần hồ sơ bản giấy sang định dạng văn bản điện tử và tăng cường chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, giúp loại bỏ hoàn toàn yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc xuất trình hồ sơ trực tiếp.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.1. Mã thủ tục: 1.013759
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp.
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025) |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Đề án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025) |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
3 |
Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử[1] - Bản sao điện tử có chứng thực[2] - Bản sao điện tử |
|
4 |
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định Hoặc Hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê |
|
x |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Tổ chức/ Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai. - Cơ sở dữ liệu cơ quan thuế. - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
5 |
Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập của cơ quan có thẩm quyền |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
6 |
Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
7 |
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, cá nhân - Nội dung thực hiện: Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
2.1. Mã thủ tục: 1.013760
2.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp
2.4. Phí/lệ phí: Không
2.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc hội đồng quản trị đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ- CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ- CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập quaVneID không phải ký số) |
|
3. |
Biên bản họp, nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc những người góp vốn |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: |
|
|
thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp về việc chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục |
|
|
|
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
- Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
3.1. Mã thủ tục: 1.013763
3.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục.
3.4. Phí/lệ phí: Không
3.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Văn bản đề nghị đổi tên của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc hội đồng quản trị đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
4.1. Mã thủ tục: 1.013761
4.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
4.4. Phí/lệ phí: Không
4.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Văn bản đề nghị giải thể theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
4.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
5.1. Mã thủ tục: 1.010927
5.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
5.4. Phí/lệ phí: Không
5.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
3 |
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định |
|
x |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Tổ chức/ Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai. - Cơ sở dữ liệu cơ quan thuế. - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
4 |
Hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
5 |
Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
6 |
Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
7 |
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
8 |
Đề án thành lập phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
5.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
6.1. Mã thủ tục: 1.013762
6.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân đề nghị chấm dứt đề nghị cho phép chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6.4. Phí/lệ phí: Không.
6.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Đề án chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
7.1. Mã thủ tục: 1.000509
7.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
7.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
7.4. Phí/lệ phí: Không.
7.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Đề án thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
3 |
Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
4 |
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định. Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê |
|
x |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Tổ chức/ Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai. - Cơ sở dữ liệu cơ quan thuế. - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
5 |
Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
6 |
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên, ngoài hồ sơ nêu trên, hồ sơ cần bổ sung: |
||||||
|
1 |
Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục của các thành viên góp vốn |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
2 |
Danh sách trích ngang các thành viên Ban sáng lập |
|
x |
|||
|
3 |
Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên cam kết góp vốn thành lập |
|
x |
|||
|
4 |
Dự kiến Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường trung cấp |
|
x |
|||
|
Các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP, gồm: |
||||||
|
1 |
Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 15/2019/NĐ- CP |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
2 |
Biên bản họp của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc những người góp vốn thành lập thông qua việc của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn |
|
x |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
||
|
3 |
Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận |
|
x |
|||
|
4 |
Dự thảo Quy chế tài chính nội bộ của của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận |
|
x |
|||
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
7.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
8.1. Mã thủ tục: 1.000482
8.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
8.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận.
8.4. Phí/lệ phí: Không.
8.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Văn bản đề nghị công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu 5E tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ- CP) |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3 |
Biên bản họp của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc những người góp vốn thành lập thông qua việc trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
4 |
Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất và báo cáo kiểm toán theo định kỳ của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
8.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
8.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
9.1. Mã thủ tục: 1.013764
9.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
9.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
9.4. Phí/lệ phí: Không.
9.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1 |
Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2 |
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư); |
|
x |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Tổ chức/ Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. - Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. - Cơ sở dữ liệu cơ quan thuế. - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3 |
Đề án thành lập theo Mẫu 1B Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ- CP; |
|
x |
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
4 |
Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định. Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê; |
|
x |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Tổ chức/ Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai. - Cơ sở dữ liệu cơ quan thuế. - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
5 |
Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính theo mức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP; |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
6 |
Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn trở lên hoặc liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ cần bổ sung: |
||||||
|
1 |
Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá về tài sản là vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh đề nghị thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
2 |
Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
3 |
Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên liên doanh cam kết góp vốn thành lập |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
9.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
9.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
10.1. Mã thủ tục: 1.013765
10.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
10.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
10.4. Phí/lệ phí: Không.
10.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1 |
Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2 |
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư) |
|
x |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Tổ chức/ Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. - Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. - Cơ sở dữ liệu cơ quan thuế. - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3 |
Đề án thành lập theo Mẫu 1B Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ- CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
4 |
Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định. Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê |
|
x |
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối - Tổ chức/ Doanh nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai. - Cơ sở dữ liệu cơ quan thuế. - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. |
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
5 |
Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính theo mức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
6 |
Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
7 |
Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 1A Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
8 |
Biên bản họp của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc những người góp vốn thành lập thông qua việc cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
9 |
Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
10 |
Dự thảo Quy chế tài chính nội bộ của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn trở lên hoặc liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ cần bổ sung: |
||||||
|
11 |
Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá về tài sản là vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh đề nghị thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
12 |
Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
13 |
Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên liên doanh cam kết góp vốn thành lập |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
10.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
10.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
11.1. Mã thủ tục: 1.000138
11.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
11.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận.
11.4. Phí/lệ phí: Không.
11.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của những người góp vốn thành lập theo Mẫu 2C Phụ lục IX, Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 2D Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
3. |
Biên bản họp của các bên góp vốn hoặc liên doanh về việc chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
4. |
Hợp đồng sáp nhập do người đại diện theo pháp luật của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cùng ký kết. Hợp đồng phải có nội dung chủ yếu sau: Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp sáp nhập, bị sáp nhập, thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án đối với người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị sáp nhập thành phần vốn góp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
11.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
11.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
12. Thủ tục: Đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
12.1. Mã thủ tục: 1.000530
12.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
12.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của những người góp vốn thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
12.4. Phí/lệ phí: Không.
12.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Văn bản đề nghị đổi tên của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của những người góp vốn thành lập theo Mẫu 2H tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
12.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
12.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
13. Thủ tục: Cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài
13.1. Mã thủ tục: 1.000154
13.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
13.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài.
13.4. Phí/lệ phí: Không.
13.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1 |
Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2 |
Đề án thành lập theo theo Mẫu 1B Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E- Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
3 |
Bản sao các giấy tờ pháp lý chứng minh cơ sở vật chất và năng lực tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
13.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/ cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/ cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
13.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
14.1. Mã thủ tục: 1.000553
14.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
14.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
14.4. Phí/lệ phí: Không.
14.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Văn bản đề nghị giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 2E Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Đề án giải thể giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 2G Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn
cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
14.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/ cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/ cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
14.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
15.1. Mã thủ tục: 1.013753
15.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
15.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
15.4. Phí/lệ phí: Không.
15.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ) |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Đề án sáp nhập, chia tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP) |
|
x |
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
3 |
Biên bản họp, nghị quyết của Hội đồng quản trị, hội đồng trường của đơn vị hoặc những người góp vốn thành lập đơn vị có ý kiến đồng thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
15.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/ cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/ cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
15.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
16. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
16.1. Mã thủ tục: 3.000317
16.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
16.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục: Sáp nhập, chia tách trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên.
16.4. Phí/lệ phí: Không.
16.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia tách trung tâm (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP) |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Đề án sáp nhập, chia tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP. |
|
x |
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
3 |
Biên bản họp, nghị quyết của Hội đồng quản trị, hội đồng trường của đơn vị hoặc những người góp vốn thành lập đơn vị có ý kiến đồng thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
16.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/ cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/ cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
16.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
17.1. Mã thủ tục: 1.012988
17.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
17.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm có nhu cầu giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên.
17.4. Phí/lệ phí: Không.
17.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm; (theo mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ) |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Đề án giải thể trung tâm; (theo Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP) |
|
x |
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Đề án dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
17.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
17.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
18.1. Mã thủ tục: 1.000939
18.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
18.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ
18.4. Phí/lệ phí: Không.
18.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục) đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2025/NĐ-CP. |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Đề án thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu số 14 tại Phụ lục Nghị định số 124/2024/NĐ-CP, trong đó xác định rõ: Tên gọi của cơ sở giáo dục, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục; phạm vi hoạt động giáo dục; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp; dự kiến cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành. Dự kiến cụ thể kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục trong từng giai đoạn, trong đó làm rõ khả năng đáp ứng các nội dung bảo đảm chất lượng giáo dục quy định tại các Điều 36, 37 và 38 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và khoản 19, 20 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP. |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
3. |
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận cho thuê đất của UBND cấp tỉnh đối với trường hợp xây dựng cơ sở vật chất (trong đó xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất) hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và các giấy tờ pháp lý liên quan. |
|
x |
Tổ chức tải file lên hệ thống |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
4. |
Văn bản chứng minh năng lực tài chính theo mức quy định tại Điều 35 Nghị định số 86/2018/NĐ- CP và khoản 18 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP. |
x |
|
Tổ chức tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
18.6. Quy trình thực hiện:
a) Lưu đồ:

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
18.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
19.1. Mã thủ tục: 1.000716
19.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
19.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
19.4. Phí/lệ phí: Không.
19.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Đơn đề nghị giải thể của cơ sở giáo dục theo Mẫu tham khảo gửi kèm. |
x |
|
Tổ chức tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
2. |
Đề án/Phương án giải thể của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài trong đó nêu rõ các biện pháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên; phương án giải quyết tài chính, tài sản theo Mẫu tham khảo gửi kèm. |
x |
|
Tổ chức tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
19.6. Quy trình thực hiện:
a) Lưu đồ:

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
19.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
20.1. Mã thủ tục: 1.008722
20.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
20.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động
20.4. Phí/lệ phí: Không.
20.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Tờ trình đề nghị chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải chuyển đổi, tôn chỉ, mục đích hoạt động không vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục (nếu có). |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
2. |
Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục chuyển sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục. |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
4. |
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. |
|
x |
Tổ chức tải file lên hệ thống |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
5. |
Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý. |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
6. |
Quyết định thành lập nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, quyết định công nhận hội đồng trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng đương nhiệm của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục và các tài liệu liên quan khác (nếu có). |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
20.6. Quy trình thực hiện:
a) Lưu đồ:

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
20.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
21.1. Mã thủ tục: 1.008723
21.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
21.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục
21.4. Phí/lệ phí: Không.
21.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Tờ trình đề nghị chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải chuyển đổi, tôn chỉ, mục đích hoạt động không vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của nhà trường (nếu có). |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
2. |
Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục phổ thông tư thục. |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
3. |
Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
4. |
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển đổi sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. |
|
x |
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
5. |
Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý. |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
|
6. |
Quyết định thành lập cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, quyết định công nhận hội đồng trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng đương nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục và các tài liệu liên quan khác (nếu có). |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
21.6. Quy trình thực hiện:
a) Lưu đồ:

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
21.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
22.1. Mã thủ tục: 2.000545
22.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
22.3. Đối tượng thực hiện: Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ
22.4. Phí/lệ phí: Không
22.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục) đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2025/NĐ- CP. |
x |
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
2. |
Đề án thành lập cơ sở giáo dục đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2025/NĐ-CP, trong đó xác định rõ: Tên gọi của cơ sở giáo dục, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục; phạm vi hoạt động giáo dục; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp; dự kiến cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành. Dự kiến cụ thể kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục trong từng giai đoạn, trong đó làm rõ khả năng đáp ứng các nội dung bảo đảm chất lượng giáo dục. |
|
x |
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Đề án dưới dạng E-Form điện tử (Tổ chức đăng nhập qua VneID không phải ký số) |
|
3. |
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản thuê đất hoặc văn bản thỏa thuận về nguyên tắc thuê đất, thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định.. |
|
x |
Tổ chức tải file lên hệ thống |
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai - Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
4. |
Văn bản chứng minh năng lực tài chính. |
x |
|
Tổ chức/cá nhân tải file lên hệ thống |
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
22.6. Quy trình thực hiện:
a) Lưu đồ:

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
22.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
23.1. Mã thủ tục: 1.013767
23.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
23.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ hoặc Nhà đầu tư nước ngoài khác
23.4. Phí/lệ phí: Không.
23.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố |
Sau Tái cấu trúc |
|||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Phương thức cung cấp |
Nguồn dữ liệu/ CSDL |
Hình thức nộp |
|
1. |
Đơn đề nghị giải thể của cơ sở giáo dục. |
x |
|
Tổ chức tải file lên hệ thống |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Lựa chọn 01 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực |
|
2. |
Phương án giải thể của cơ sở giáo dục trong đó nêu rõ các biện pháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên; phương án giải quyết tài chính, tài sản. |
x |
|
Tổ chức tải file lên hệ thống |
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo |
Lựa chọn 01 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử - Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử |
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
23.6. Quy trình thực hiện:
a) Lưu đồ:

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
23.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Chi phí tuân thủ trước tái cấu trúc |
Chi phí tuân thủ sau tái cấu trúc |
|
1 |
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật, phân hiệu của trường trung cấp tư thục |
13.320.000 ₫ |
5.390.000 ₫ |
|
2 |
Chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
10.240.000 ₫ |
3.080.000 ₫ |
|
3 |
Cho phép đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
8.700.000 ₫ |
1.540.000 ₫ |
|
4 |
Cho phép giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
9.470.000 ₫ |
2.310.000 ₫ |
|
5 |
Thành lập phân hiệu của trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn Thành phố |
14.090.000 ₫ |
6.160.000 ₫ |
|
6 |
Cho phép chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
9.470.000 ₫ |
2.310.000 ₫ |
|
7 |
Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận |
18.710.000 ₫ |
10.780.000 ₫ |
|
8 |
Công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận |
11.010.000 ₫ |
3.850.000 ₫ |
|
9 |
Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
14.860.000 ₫ |
6.930.000 ₫ |
|
10 |
Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận |
17.940.000 ₫ |
10.010.000 ₫ |
|
11 |
Chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
11.010.000 ₫ |
3.850.000 ₫ |
|
12 |
Đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
8.700.000 ₫ |
1.540.000 ₫ |
|
13 |
Cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài |
8.700.000 ₫ |
1.540.000 ₫ |
|
14 |
Giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài |
9.470.000 ₫ |
2.310.000 ₫ |
|
15 |
Sáp nhập, chia tách trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục |
10.240.000 ₫ |
3.080.000 ₫ |
|
16 |
Sáp nhập, chia tách trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên |
10.240.000 ₫ |
3.080.000 ₫ |
|
17 |
Giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm) |
22.728.000 ₫ |
5.544.000 ₫ |
|
18 |
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam |
11.010.000 ₫ |
3.850.000 ₫ |
|
19 |
Giải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam |
9.470.000 ₫ |
2.310.000 ₫ |
|
20 |
Chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận |
12.550.000 ₫ |
5.390.000 ₫ |
|
21 |
Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận |
12.550.000 ₫ |
5.390.000 ₫ |
|
22 |
Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ |
11.010.000 ₫ |
3.850.000 ₫ |
|
23 |
Giải thể, chấm dứt cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ thành lập |
9.470.000 ₫ |
2.310.000 ₫ |
|
Tổng cộng |
274.958.000₫ |
96.404.000₫ |
|
|
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc |
178.554.000₫ |
||
* Chi tiết tại Phụ lục III
a. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
b. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội:
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của phương án tái cấu trúc.
c. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
d. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 498/QĐ-TTPVHCC ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
8 |
77.000 |
6 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025) |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
4 |
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định Hoặc Hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
5 |
Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập của cơ quan có thẩm quyền |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
6 |
Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
7 |
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.332.000 ₫ |
539.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
13.320.000 ₫ |
5.390.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.930.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 60%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
4 |
77.000 |
3 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc hội đồng quản trị đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Biên bản họp, nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc những người góp vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp về việc chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.024.000 ₫ |
308.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
10.240.000 ₫ |
3.080.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm:70%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị đổi tên của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc hội đồng quản trị đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
870.000 ₫ |
154.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
8.700.000 ₫ |
1.540.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm:82,3%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
3 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị giải thể theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
947.000 ₫ |
231.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
9.470.000 ₫ |
2.310.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm:75,6%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
9 |
77.000 |
7 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ- CP) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
4 |
Hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
5 |
Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
6 |
Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
7 |
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
8 |
Đề án thành lập phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.409.000 ₫ |
616.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
14.090.000 ₫ |
6.160.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.930.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm:56,3%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
3 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ- CP) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
947.000 ₫ |
231.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
9.470.000 ₫ |
2.310.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm:75,6%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
15 |
77.000 |
13 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
4 |
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định. Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
5 |
Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
6 |
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
Đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên, ngoài hồ sơ nêu trên, hồ sơ cần bổ sung: |
|
|
|
|
|
7 |
Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục của các thành viên góp vốn |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
8 |
Danh sách trích ngang các thành viên Ban sáng lập |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
9 |
Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên cam kết góp vốn thành lập |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
10 |
Dự kiến Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị của trường trung cấp |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
Các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP, gồm: |
|
|
|
|
|
11 |
Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
12 |
Biên bản họp của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc những người góp vốn thành lập thông qua việc của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
13 |
Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
14 |
Dự thảo Quy chế tài chính nội bộ của của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.871.000 ₫ |
1.078.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
18.710.000 ₫ |
10.780.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.930.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm:42,4%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi TCT |
Sau khi TCT |
||
|
Giờ |
Chi phí |
Giờ |
Chi phí |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
5 |
77.000 |
4 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận theo Mẫu 5E tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Biên bản họp của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc những người góp vốn thành lập thông qua việc trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
4 |
Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất và báo cáo kiểm toán theo định kỳ của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.101.000 ₫ |
385.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
11.010.000 ₫ |
3.850.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm:65%) |
|||||
9. Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
10 |
77.000 |
8 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư); |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Đề án thành lập theo Mẫu 1B Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ- CP; |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
4 |
Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định. Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê; |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
5 |
Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính theo mức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP; |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
6 |
Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn trở lên hoặc liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ cần bổ sung: |
|
|
|
|
|
7 |
Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá về tài sản là vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh đề nghị thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
8 |
Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
9 |
Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên liên doanh cam kết góp vốn thành lập |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.486.000 ₫ |
693.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
14.860.000 ₫ |
6.930.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.930.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm:53,4%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
14 |
77.000 |
12 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư); |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Đề án thành lập theo Mẫu 1B Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ- CP; |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
4 |
Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định. Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê; |
1 |
77.000 |
0 |
77.000 |
|
5 |
Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính theo mức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP; |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
6 |
Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
7 |
Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 1A Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
8 |
Biên bản họp của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc những người góp vốn thành lập thông qua việc cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
9 |
Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
10 |
Dự thảo Quy chế tài chính nội bộ của trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn trở lên hoặc liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ cần bổ sung: |
|
|
|
|
|
11 |
Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá về tài sản là vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh đề nghị thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
12 |
Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các bên liên doanh |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
13 |
Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên liên doanh cam kết góp vốn thành lập |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.794.000 ₫ |
1.001.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
17.940.000 ₫ |
10.010.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.930.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm:44%) |
|||||
11. Chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
5 |
77.000 |
4 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của những người góp vốn thành lập theo Mẫu 2C Phụ lục IX, Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 2D Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Biên bản họp của các bên góp vốn hoặc liên doanh về việc chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
4 |
Hợp đồng sáp nhập do người đại diện theo pháp luật của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cùng ký kết. Hợp đồng phải có nội dung chủ yếu sau: Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp sáp nhập, bị sáp nhập, thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án đối với người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị sáp nhập thành phần vốn góp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.101.000 ₫ |
385.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
11.010.000 ₫ |
3.850.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 65%) |
|||||
12. Đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị đổi tên của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của những người góp vốn thành lập theo Mẫu 2H tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
870.000 ₫ |
154.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
8.700.000 ₫ |
1.540.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 82,3%) |
|||||
13. Cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu 1A Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ- CP |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án thành lập theo theo Mẫu 1B Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Bản sao các giấy tờ pháp lý chứng minh cơ sở vật chất và năng lực tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
870.000 ₫ |
154.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
8.700.000 ₫ |
1.540.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 82,3%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
3 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
|
1 |
Văn bản đề nghị giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 2E Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án giải thể giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu 2G Phụ lục IX kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
947.000 ₫ |
231.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
9.470.000 ₫ |
2.310.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 75,6%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
4 |
77.000 |
3 |
77.000 |
|
|
1 |
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án sáp nhập, chia tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ- CP) |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Biên bản họp, nghị quyết của Hội đồng quản trị, hội đồng trường của đơn vị hoặc những người góp vốn thành lập đơn vị có ý kiến đồng thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.024.000 ₫ |
308.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
10.240.000 ₫ |
3.080.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 70%) |
|||||
16. Sáp nhập, chia tách trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
4 |
77.000 |
3 |
77.000 |
|
|
1 |
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia tách trung tâm (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án sáp nhập, chia tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ- CP. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Biên bản họp, nghị quyết của Hội đồng quản trị, hội đồng trường của đơn vị hoặc những người góp vốn thành lập đơn vị có ý kiến đồng thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.024.000 ₫ |
308.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
10.240.000 ₫ |
3.080.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 70%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
3 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
|
1 |
Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm; (theo mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án giải thể trung tâm; (theo Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ- CP) |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
947.000 ₫ |
231.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
24 |
24 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
22.728.000 ₫ |
5.544.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
17.184.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 75,6%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
5 |
77.000 |
4 |
77.000 |
|
|
1 |
Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục) đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2025/NĐ-CP. |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu số 14 tại Phụ lục Nghị định số 124/2024/NĐ-CP, trong đó xác định rõ: Tên gọi của cơ sở giáo dục, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục; phạm vi hoạt động giáo dục; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp; dự kiến cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành. Dự kiến cụ thể kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục trong từng giai đoạn, trong đó làm rõ khả năng đáp ứng các nội dung bảo đảm chất lượng giáo dục quy định tại các Điều 36, 37 và 38 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và khoản 19, 20 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận cho thuê đất của UBND cấp tỉnh đối với trường hợp xây dựng cơ sở vật chất (trong đó xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất) hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và các giấy tờ pháp lý liên quan. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
4 |
Văn bản chứng minh năng lực tài chính theo mức quy định tại Điều 35 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và khoản 18 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.101.000 ₫ |
385.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
11.010.000 ₫ |
3.850.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 65%) |
|||||
19. Giải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
3 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
|
1 |
Đơn đề nghị giải thể của cơ sở giáo dục theo Mẫu tham khảo gửi kèm. |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án/Phương án giải thể của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài trong đó nêu rõ các biện pháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên; phương án giải quyết tài chính, tài sản theo Mẫu tham khảo gửi kèm. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
947.000 ₫ |
231.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
9.470.000 ₫ |
2.310.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 75,6%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
7 |
77.000 |
6 |
77.000 |
|
|
1 |
Tờ trình đề nghị chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải chuyển đổi, tôn chỉ, mục đích hoạt động không vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục (nếu có). |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục chuyển sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
4 |
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
5 |
Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
6 |
Quyết định thành lập nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, quyết định công nhận hội đồng trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng đương nhiệm của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục và các tài liệu liên quan khác (nếu có). |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.255.000 ₫ |
539.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
12.550.000 ₫ |
5.390.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 57%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
7 |
77.000 |
6 |
77.000 |
|
|
1 |
Tờ trình đề nghị chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải chuyển đổi, tôn chỉ, mục đích hoạt động không vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của nhà trường (nếu có). |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục phổ thông tư thục. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
4 |
Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển đổi sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
5 |
Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
6 |
Quyết định thành lập cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, quyết định công nhận hội đồng trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng đương nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục và các tài liệu liên quan khác (nếu có). |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.255.000 ₫ |
539.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
12.550.000 ₫ |
5.390.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 57%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
5 |
77.000 |
4 |
77.000 |
|
|
1 |
Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục) đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2025/NĐ-CP. |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Đề án thành lập cơ sở giáo dục đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 143/2025/NĐ-CP, trong đó xác định rõ: Tên gọi của cơ sở giáo dục, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục; phạm vi hoạt động giáo dục; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp; dự kiến cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành. Dự kiến cụ thể kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục trong từng giai đoạn, trong đó làm rõ khả năng đáp ứng các nội dung bảo đảm chất lượng giáo dục. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản thuê đất hoặc văn bản thỏa thuận về nguyên tắc thuê đất, thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định.. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
4 |
Văn bản chứng minh năng lực tài chính. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
1.101.000 ₫ |
385.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
11.010.000 ₫ |
3.850.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 65%) |
|||||
|
STT |
Tên hồ sơ |
Trước khi Tái cấu trúc |
Sau khi Tái cấu trúc |
||
|
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
||
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ |
3 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
|
1 |
Đơn đề nghị giải thể của cơ sở giáo dục. |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Phương án giải thể của cơ sở giáo dục trong đó nêu rõ các biện pháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên; phương án giải quyết tài chính, tài sản. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
|
(3) Phí/lệ phí |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) |
1 |
100.000 |
0 |
0 |
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) |
947.000 ₫ |
231.000 ₫ |
|||
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm |
10 |
10 |
|||
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
9.470.000 ₫ |
2.310.000 ₫ |
|||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
7.160.000 ₫ |
||||
|
(Tiết kiệm: 75,6%) |
|||||
[1] Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị pháp lý như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối với kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tử phải được cơ quan có thẩm quyền ký số, ban hành hợp lệ và lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.
[2] Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy hoặc bản chính dạng điện tử để xác thực nội dung là đúng với bản chính theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhận trong các giao dịch và giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh