Quyết định 041/2025/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 041/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 16/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 041/2025/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 239/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 9 năm 2025 và Báo cáo số 606/BC-SNNMT ngày 13 tháng 10 năm 2025; ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tại Văn bản số 02167/VP-NNXD ngày 29 tháng 10 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2025.
|
Nơi nhận: |
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; CƠ CHẾ GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỊCH VỤ SỰ
NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Quy định này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm:
1. Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp;
3. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất;
4. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất;
5. Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 041/2025/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 239/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 9 năm 2025 và Báo cáo số 606/BC-SNNMT ngày 13 tháng 10 năm 2025; ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tại Văn bản số 02167/VP-NNXD ngày 29 tháng 10 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2025.
|
Nơi nhận: |
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; CƠ CHẾ GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỊCH VỤ SỰ
NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Quy định này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm:
1. Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp;
3. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất;
4. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất;
5. Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
6. Công tác quản lý quỹ đất công;
7. Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất;
8. Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai;
9. Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
10. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
11. Xây dựng cơ sở dữ liệu Giá đất;
12. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ cải tạo, phục hồi đất;
13. Quan trắc môi trường;
14. Lập báo cáo hiện trạng môi trường;
15. Vận hành trạm quan trắc môi trường tự động, cố định;
16. Điều tra, đánh giá sức chịu tải, thiệt hại do ô nhiễm môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường lưu vực sông;
17. Điều tra cơ bản tài nguyên nước;
18. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;
19. Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường;
20. Quản lý, bảo quản, cung cấp thông tin tài liệu, dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường;
21. Chỉnh lý tài liệu lưu trữ ngành nông nghiệp và môi trường;
22. Duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành nông nghiệp và môi trường.
1. Cơ quan quản lý cấp trên (cơ quan chủ quản), Cơ quan quản lý nhà nước được ủy quyền quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công hoặc phục vụ quản lý nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tại Quy định này là các nội dung, yêu cầu mà bên cung ứng dịch vụ phải đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan quản lý thực hiện nhiệm vụ.
2. Giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng là hoạt động theo dõi về tiến độ thực hiện và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định thuộc các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Kiểm tra dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường là việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng sản phẩm theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định thuộc các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường là việc chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng các sản phẩm đã được nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cho các đơn vị, tổ chức cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công.
Điều 4. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định cơ chế tự chủ tài chính;
2. Đơn vị có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành, nghề lĩnh vực đăng ký kinh doanh phù hợp;
3. Tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước phải đủ năng lực kinh nghiệm theo quy định;
4. Tuân thủ quy định hiện hành về kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
5. Đánh giá khối lượng công việc thực hiện;
6. Sản phẩm giao nộp.
Điều 5. Giám sát dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Nội dung giám sát dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm:
a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thi công;
b) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát khối lượng, tiến độ thi công dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
d) Giám sát về khối lượng phát sinh trong quá trình thi công dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có);
đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước cấp đơn vị thi công.
2. Trong quá trình giám sát dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát theo Mẫu số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
1. Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước phải tiến hành định kỳ và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch, bảng tiến độ (của đơn vị, tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công) trong quá trình giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ sản phẩm.
2. Cơ quan nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu (viết tắt là Chủ đầu tư) sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức năng phù hợp (viết tắt là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, kiểm tra dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Đơn vị, tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (viết tắt là đơn vị thi công) phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.
1. Bảo đảm cho sản phẩm thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công, giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu sản phẩm.
2. Phát hiện những sai sót trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm theo quy định.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của sản phẩm đã hoàn thành.
1. Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu.
2. Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư
Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do thay đổi chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước được giao;
b) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu, lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán;
c) Giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; về định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có)… thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư theo quy định;
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;
đ) Quyết định đình chỉ thi công, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ sản phẩm đang thi công không đúng quy định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục sản phẩm đã hoàn thành khi kết thúc.
3. Trách nhiệm của đơn vị giám sát: Thực hiện theo khoản 2 Điều 15 của Quy định này.
4. Trách nhiệm của đơn vị thi công
a) Thực hiện thi công theo đúng quy định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có);
b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thi công, chất lượng, khối lượng sản phẩm do đơn vị mình thi công; trường hợp sản phẩm chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí; phối hợp chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định;
c) Chịu sự giám sát, kiểm tra, kiểm định chất lượng, kiểm tra và nghiệm thu của chủ đầu tư và đơn vị giám sát đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
d) Hàng tháng lập báo cáo về khối lượng, tiến độ đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng;
đ) Khi có sự thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
1. Sau khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch thi công chi tiết trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng sản phẩm gửi chủ đầu tư và đơn vị giám sát (được chủ đầu tư lựa chọn) để có kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu.
2. Trên cơ sở kế hoạch của đơn vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát kiểm tra (được chủ đầu tư lựa chọn) tổ chức lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước phù hợp với tiến độ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết, gửi đơn vị thi công và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.
1. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán của dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá, dự toán của dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Nội dung, mức kiểm tra của đơn vị thi công, chủ đầu tư phục vụ thẩm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này.
Đối với các nội dung, hạng mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường không được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này thì nội dung kiểm tra được thực hiện theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Mức kiểm tra tối thiểu cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 20 phần trăm (20%) và nội nghiệp là 60 phần trăm (60%); mức kiểm tra tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 05 phần trăm (5%) và nội nghiệp là 15 phần trăm (15%).
2. Phương pháp kiểm tra chất lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
a) Công tác kiểm tra sản phẩm phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư;
b) Công tác kiểm tra được thực hiện ở tại cơ quan hay ở thực địa hoặc cả hai tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm cụ thể. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm, giữa các sản phẩm để kiểm tra sự đầy đủ và thống nhất thông tin của sản phẩm. Trong một số trường hợp phải thực hiện lại một số nội dung công việc của quá trình thi công để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
c) Trong quá trình kiểm tra sản phẩm được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng sản phẩm;
d) Đối với các hạng mục công việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thi công;
đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm giao nộp;
e) Đối với trường hợp có thể thực hiện kiểm tra sản phẩm cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi nhận kết quả kiểm tra.
a) Kết thúc quá trình kiểm tra phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 13. Kiểm tra chất lượng, khối lượng cấp đơn vị thi công
1. Đơn vị thi công sử dụng đơn vị trực thuộc, cán bộ chuyên môn kỹ thuật của mình tự kiểm tra chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục hoặc toàn bộ sản phẩm do đơn vị mình thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra chất lượng, khối lượng, đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
3. Kết thúc việc kiểm tra chất lượng, khối lượng đối với từng hạng mục công việc, đơn vị thi công giao nộp sản phẩm đã được kiểm tra đạt chất lượng theo quy định, Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng và văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 14 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
4. Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc theo kế hoạch nghiệm thu, đơn vị thi công lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm. Hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo tổng kết của đơn vị thi công theo Mẫu số 04 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm của đơn vị thi công theo Mẫu số 05 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
c) Báo cáo đối với những vấn đề phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng, mức khó khăn và những vấn đề khác so với nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền trong thời gian thi công (nếu có);
d) Phiếu ghi ý kiến theo Mẫu số 02 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
đ) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
5. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công lập thành 07 bộ: 05 bộ gửi chủ đầu tư, 01 bộ gửi đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư và 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
1. Sau khi nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Quy định này và sản phẩm kèm theo, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để thực hiện kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư.
2. Các bước kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công;
b) Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm và các biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, phiếu ghi ý kiến kiểm tra, số liệu, tài liệu kiểm tra cấp đơn vị thi công;
c) Kiểm tra, đánh giá quy cách sản phẩm so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.
Trường hợp chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa theo các ý kiến kiểm tra và gửi báo cáo sửa chữa sản phẩm theo Mẫu số 15 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này kèm theo sản phẩm đã được sửa chữa đến chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
d) Kiểm tra lại các sản phẩm đã được đơn vị thi công sửa chữa và lập Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm (nếu có) theo Mẫu số 16 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
đ) Xác định khối lượng của các hạng mục sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);
e) Đánh giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn các hạng mục sản phẩm đã thi công phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản xuất (nếu có);
g) Lập biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm theo Mẫu số 06 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này;
h) Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm theo Mẫu số 07 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
3. Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm của đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
đ) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
g) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư;
i) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư.
4. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư lập thành 07 bộ: 05 bộ lưu giữ tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị thi công.
1. Quyền của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Yêu cầu đơn vị thi công thực hiện theo đúng nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Từ chối kiểm tra trong trường hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;
c) Từ chối xác nhận các sản phẩm không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến kiểm tra nhưng không được sửa chữa theo yêu cầu;
d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
đ) Đề xuất, kiến nghị chủ đầu tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
2. Trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 của Quy định này;
b) Tổng hợp các ý kiến trong quá trình giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thi công;
c) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công. Báo cáo chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền;
d) Báo cáo đầy đủ với chủ đầu tư những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư xử lý các vi phạm, chấm dứt hợp đồng với đơn vị thi công trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Quy định này;
e) Kiến nghị với chủ đầu tư hình thức xử lý đối với đơn vị thi công vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
g) Lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư; phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định;
h) Chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng sản phẩm đã giám sát, kiểm tra và bị xử lý theo quy định của pháp luật khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát, kiểm tra.
Điều 16. Kiểm định chất lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
2. Trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng, chủ đầu tư ra quyết định thành lập, thành phần Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Thư ký và một số thành viên thuộc các đơn vị chức năng có liên quan, chuyên gia am hiểu về chuyên môn dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (nếu cần thiết).
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng
a) Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Phiên họp của Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng phải đảm bảo có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng theo Quyết định thành lập;
b) Chủ tịch Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng, kiến nghị chủ đầu tư các nội dung có liên quan đến trách nhiệm được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về sự đúng đắn, khách quan đối với kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng.
4. Căn cứ đánh giá, kiểm định
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công;
b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư;
c) Các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
5. Nội dung và thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc đánh giá, kiểm định chất lượng hạng mục hoặc toàn bộ sản phẩm. Đối với trường hợp có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc.
Nội dung đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm:
a) Đánh giá, kiểm định việc tuân thủ các quy định trong nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Đánh giá, kiểm định việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát thi công, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm;
c) Đánh giá, kiểm định việc xử lý các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công theo yêu cầu của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Đánh giá, kiểm định việc xác định khối lượng đạt chất lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm.
6. Căn cứ kết quả đánh giá, kiểm tra, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ đầu tư (đối với trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng) chỉ đạo các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện khi chất lượng, khối lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ, tài liệu chưa hợp lệ.
7. Kết thúc quá trình đánh giá, kiểm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ đầu tư (đối với trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng) phải lập báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm theo Mẫu số 08 Phụ lục 02 ban hành kèm theo quy định này.
Điều 17. Nghiệm thu chất lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, kiểm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu
a) Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc biên bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư;
d) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm;
đ) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
3. Nội dung và thời gian nghiệm thu
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu sản phẩm. Đối với trường hợp có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm:
a) Nghiệm thu về khối lượng sản phẩm, đã hoàn thành đạt chất lượng so với quy định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục công việc phát sinh (tăng hoặc giảm) so với quy định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Xác định mức khó khăn đối với các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành;
d) Kết thúc quá trình nghiệm thu phải lập Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này; lập bảng tổng hợp khối lượng sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có) và lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều 18 của Quy định này.
Điều 18. Giao nộp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Sau khi có biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm, đơn vị thi công có trách nhiệm giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư quy định.
2. Sản phẩm giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm đã được nghiệm thu xác nhận khối lượng, chất lượng và được nêu cụ thể trong quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu, hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cho đơn vị thi công.
Điều 19. Lập hồ sơ nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Kết thúc quá trình nghiệm thu, giao nộp sản phẩm, chủ đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ nghiệm thu.
Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
đ) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
e) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm chủ đầu tư (nếu trong biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm không có thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia);
g) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm;
i) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm;
k) Biên bản giao nộp sản phẩm đối với sản phẩm đã hoàn thành theo quy định tại Điều 17 của Quy định này;
l) Bảng tổng hợp khối lượng sản phẩm đã thi công từng năm (nếu có).
2. Hồ sơ nghiệm thu lập thành 07 bộ: 05 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm sản phẩm tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 20. Lập hồ sơ thanh, quyết toán dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Sau khi có bản xác nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán sản phẩm. Hồ sơ quyết toán gồm:
a) Văn bản đề nghị thanh, quyết toán sản phẩm lập theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
b) Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu;
c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
d) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm;
đ) Bản xác nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm lập theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
e) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm;
g) Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với các sản phẩm được thi công trong nhiều năm.
2. Hồ sơ quyết toán được lập thành 05 bộ: 04 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị thi công.
1. Đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã thực hiện nhưng chưa đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sau ngày Quy định này có hiệu lực thì tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu và lập các hồ sơ theo quy định tại Quy định này.
2. Trường hợp lĩnh vực có quy định theo quy định này mà có văn bản cấp thẩm quyền cao hơn thì áp dụng theo quy định hiện hành.
3. Trường hợp khác, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo và đề xuất phương án cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này và xử lý các vướng mắc trong công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem xét, giải quyết theo quy định./.
NỘI DUNG VÀ MỨC KIỂM
TRA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT |
Tên công việc, sản phẩm và hạng mục kiểm tra |
Đơn vị tính |
Mức kiểm tra % |
Ghi chú |
|
|
Đơn vị thi công |
Chủ đầu tư |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Xây dựng lưới địa chính |
|
|
|
|
|
1.1 |
Chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc, xây tường vây, lập ghi chú điểm. |
|
|
|
|
|
|
- Chọn điểm, vị trí so với thiết kế, tầm thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo: |
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ |
Điểm |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Thực địa |
Điểm |
20 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên bản thỏa thuận sử dụng đất để xây dựng điểm địa chính/ Thông báo về việc xây dựng điểm địa chính trên đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất được giao quản lý |
Biên bản |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy cách |
Mốc |
100 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Chôn mốc, xây tường vây: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vây |
Mốc |
20 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Giấy ghi chú điểm và các tài liệu liên quan: |
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức ghi chú điểm và biên bản bàn giao mốc |
Mốc |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa |
Mốc |
20 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên bản bàn giao mốc |
Biên bản |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
1.2 |
Đo ngắm |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy và các thiết bị kỹ thuật có liên quan |
Máy |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối, tuyến đo so với thiết kế |
Điểm, tuyến |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sổ đo, sổ ghi nhật ký và các tài liệu liên quan |
Điểm, tuyến |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đo kiểm tra thực địa |
Điểm |
5 |
2 |
Kết quả đo, Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đo |
Điểm |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
1.3 |
Tính toán, bình sai |
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ tính toán, bình sai, tệp tin số liệu và kết quả bình sai |
Điểm |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sai số khép tọa độ |
Điểm |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sai số khép độ cao |
Đường |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.4 |
Tính đồng bộ, hợp lý |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các tài liệu, thành quả |
Điểm |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp máy bay |
||||
|
2.1 |
Khống chế ảnh mặt phẳng và độ cao ngoài trời |
|
|
|
|
|
|
- Chọn chích điểm khống chế ảnh: |
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ vị trí điểm |
Điểm |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Vị trí các điểm khống chế ảnh tại thực địa so với trên ảnh |
Điểm |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tu chỉnh các điểm khống chế trên mặt trái, mặt phải của ảnh |
Điểm |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2.2 |
Điều vẽ ảnh |
|
|
|
|
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tu chỉnh ảnh điều vẽ |
Ảnh |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tiếp biên |
Ảnh |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính đầy đủ, chính xác biểu thị các nội dung bằng quan sát lập thể |
Ảnh |
10 |
3 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sử dụng các ký hiệu |
Ảnh |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Điều vẽ thực địa |
Ảnh |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đo vẽ bù: |
|
|
|
|
|
|
Tài liệu đo vẽ, cách biểu thị |
Mảnh |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
2.3 |
Tăng dày khống chế ảnh nội nghiệp |
|
|
|
|
|
|
- Sơ đồ thiết kế khối tính |
Sơ đồ |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Định hướng |
Mô hình |
50 |
3 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Chọn chích và đo điểm |
Mô hình |
30 |
3 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tính toán, bình sai khối |
Khối |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tiếp biên giữa các khối, tiếp biên với khu đo lân cận |
Khối |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
2.4 |
Đo vẽ nội dung bản đồ ở nội nghiệp |
|
|
|
|
|
|
- Độ chính xác định hướng mô hình |
Mô hình |
30 |
3 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Độ chính xác vẽ thửa đất, địa vật: |
|
|
|
|
|
|
+ Bằng mắt thường |
Mảnh |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Đo trực tiếp bằng máy (xác định vị trí, độ cao một số điểm để so sánh đối chiếu với ghi chú và vị trí thể hiện trên bản đồ) |
Mảnh |
20 |
3 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tiếp biên |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sổ mục kê đất đai |
Quyển |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh và vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% tổng số thửa/mảnh) |
Mảnh |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng tổng hợp các loại |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc, đo bằng công nghệ GNSS |
||||
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Lưới đo vẽ |
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Sổ đo các loại |
Sổ |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác |
Điểm, tuyến |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa |
Điểm, tuyến |
10 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh,vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ bản đồ so với thiết kế |
Mảnh |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy) |
Mảnh |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tiếp biên |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện tích |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng tổng hợp các loại |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sổ mục kê đất đai |
Quyển |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
4.1 |
Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính có lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ |
|
|
|
|
|
4.1.1 |
Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phạm vi khu vực rộng |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có) |
|
|
|
Phiếu YKKT |
|
|
+ Sơ đồ lưới |
Tài liệu |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Sổ đo các loại |
Sổ |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác |
Điểm, tuyến |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa |
Điểm, tuyến |
10 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Căn cứ pháp lý để thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy) |
Mảnh |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tiếp biên |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bổ sung sổ mục kê |
Sổ |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
4.1.2 |
Trường hợp đo đạc chỉnh lý đơn lẻ |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Lưới đo vẽ (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới |
Tài liệu |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Sổ đo các loại |
Sổ |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác |
Điểm, tuyến |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa |
Điểm, tuyến |
10 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Căn cứ pháp lý để thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu |
Thửa |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích |
Thửa |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra nội nghiệp |
|
|
|
|
|
|
+ Thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất |
Thửa |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bổ sung sổ mục kê |
Thửa |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
4.2 |
Trường hợp chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện thường xuyên theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tự thực hiện kiểm định kiểm tra |
|||
|
5 |
Trích đo địa chính |
|
|
|
|
|
5.1 |
Trích đo địa chính thửa đất |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị |
Tài liệu |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sổ đo các loại |
Sổ |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tài liệu tính toán các loại |
Tài liệu |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
Thửa |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích |
Thửa |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hình thể, kích thước, loại đất thửa đất ngoài thực địa |
Thửa |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản số, bản vẽ trên giấy |
Bản vẽ |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
5.2 |
Trích đo địa chính cụm các thửa đất (khu đất) |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Lưới đo vẽ |
|
|
|
|
|
|
+ Sơ đồ lưới |
Tài liệu |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Sổ đo các loại |
Sổ |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tài liệu tính toán các loại |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác |
Điểm, tuyến |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Đo kiểm tra thực địa |
Điểm, tuyến |
10 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
|
|
+ Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ (100% nội dung /mảnh) |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra kích thước cạnh và vị trí điểm đỉnh thửa đất (10% tổng số thửa/mảnh) |
Mảnh |
30 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy) |
Mảnh |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tiếp biên |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích, tổng hợp diện tích |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng tổng hợp các loại |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sổ mục kê đất đai |
Quyển |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
6 |
Số hóa bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
|
- Quét, nắn bản đồ địa chính |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Số hóa nội dung bản đồ địa chính |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đối chiếu, so sánh diện tích giữa bản đồ số và bản đồ tài liệu |
Mảnh |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
7 |
Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính từ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 |
|
|
|
|
|
|
- Xác định tọa độ nắn chuyển |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Nắn chuyển bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Tính diện tích |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đối chiếu diện tích, biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
8 |
Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường |
|
|
|
|
|
8.1 |
Xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
|
- Xác định ranh giới, vị trí cắm mốc |
|
|
|
|
|
|
+ Theo đồ giải trên bản đồ |
Km/điểm |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Thực địa |
Km/điểm |
20 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đúc mốc: Chất lượng và quy cách |
Mốc |
100 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Chôn mốc: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc |
Mốc |
20 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sơ đồ vị trí mốc ranh giới: |
|
|
|
|
|
|
+ Nội dung, hình thức sơ đồ vị trí mốc ranh giới |
Mốc |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Kiểm tra ngoài thực địa |
Mốc |
20 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng thống kê tọa độ các điểm mốc ranh giới, điểm đặc trưng |
Tài liệu |
100 |
50 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên bản về các trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong (nếu có) |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng kê diện tích đất của công ty nông, lâm nghiệp lập theo mẫu quy định |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
8.2 |
Đo tọa độ, độ cao mốc ranh giới |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị |
Tài liệu |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sơ đồ, đồ hình đo nối so với thiết kế |
Sơ đồ |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Sổ đo và các tài liệu liên quan |
Quyển |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Đo kiểm tra thực địa |
Điểm |
5 |
2 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đo |
Điểm |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
8.3 |
Tính toán, bình sai |
|
|
|
|
|
|
- Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan |
Tài liệu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
8.4 |
Bản đồ ranh giới sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở toán học bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Trình bày trong, ngoài khung bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy) |
Mảnh |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Biên tập và in bản đồ |
Mảnh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
8.5 |
Tính đồng bộ, hợp lý |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các tài liệu, thành quả |
Điểm |
100 |
100 |
Phiếu YKKT |
|
9 |
Sổ mục kê đất đai |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày, ký hiệu loại đất, mã đối tượng sử dụng, quản lý đất |
Quyển |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính |
Thửa |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất |
Thửa |
50 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
10 |
Sổ địa chính |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày |
Thửa |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra tính đầy đủ của thửa đất, chủ sử dụng vào sổ |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với sổ mục kê đất đai |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với đơn đăng ký, cấp GCN, danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, bản sao GCN |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với hồ sơ đăng ký biến động, bản lưu GCN và bản đồ địa chính đã chỉnh lý (trong quá trình quản lý biến động) |
Thửa |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
11 |
Sổ cấp giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày |
Quyển |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản sao GCN |
Giấy |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
12 |
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra hình thức, quy cách viết GCN |
GCN |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính, đơn đăng ký cấp GCN đã được duyệt, danh sách, quyết định cấp GCN (nếu có) |
GCN |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp |
|
|
|
|
|
1.1 |
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu |
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.2 |
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ chuyên đề (nếu có) |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.3 |
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.4 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước |
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu |
Bảng, biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.5 |
Kết quả xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Bảng, biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các bản đồ chuyên đề (nếu có) |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.6 |
Kết quả lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu |
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Bảng, biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
1.7 |
Báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối các cấp |
|
|
|
|
|
2.1 |
Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước |
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập bổ sung |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2.2 |
Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Bảng, biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2.3 |
Kết quả lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối |
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Bảng, biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
2.4 |
Báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bản đồ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối các cấp |
|
|
|
|
|
3.1 |
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước |
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3.2 |
Kết quả lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối |
|
|
|
|
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Bảng, biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
3.3 |
Báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
4 |
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất các cấp |
|
|
|
|
|
4.1 |
Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu thu thập bổ sung |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra, khảo sát thực địa |
Tài liệu |
50 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Các báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
4.2 |
Kết quả điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Bảng, biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo chuyên đề |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
4.3 |
Báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ |
Tài liệu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa |
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ tại thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.2 |
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.3 |
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa |
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra. |
Tập biểu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.4 |
Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa |
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra thực địa |
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Vị trí điểm điều tra thoái hóa đất tại thực địa |
Điểm |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực, điểm điều tra |
Ảnh |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều tra |
Bản mô tả |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra; xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra các loại hình thoái hóa |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mẫu đất và phiếu lấy mẫu đất |
Phiếu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra |
Bảng biểu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa |
Bản đổ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.5 |
Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu (nội nghiệp và ngoại nghiệp) |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu |
Phiếu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin (nội nghiệp và ngoại nghiệp) |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.6 |
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuần hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tạo lập các lớp thông tin chuyên đề |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất bị suy giảm độ phì và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất bị xói mòn và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất bị mặn hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất bị phèn hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ thoái hóa đất và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả phân vùng các khu vực đất cần bảo về, cải tạo và phục hồi |
Lớp thông tin trên bản đồ thoái hóa đất |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Dữ liệu thoái hóa đất |
Bộ dữ liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
1.7 |
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiều thoái hóa đất |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
|
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
|
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.8 |
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2 |
Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
2.1 |
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa |
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2.2 |
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập thông tin tài liệu, số liệu bản đồ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2.3 |
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa |
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh bản đồ |
Bản đồ và BC thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra |
Tập biểu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2.4 |
Điều tra, lấy mẫu đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa |
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địa |
Khoanh đất trên bd điều tra thực địa |
50 |
6 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa |
Điểm |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Ảnh mặt cắt, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫm diện đất |
Ảnh |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Thông tin mô tả phẫu diện tại thực địa |
Bản mô tả |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, xử lý ranh giới khoanh đất điều tra; vị trí điểm điều tra phẫu diện |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra phẫu diện đất |
|
|
|
|
|
|
+ Bản mô tả phẫu diện đất |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Mẫu đất, tiêu bản đất |
Tiêu bản đất |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra |
Bảng |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2.5 |
Tổng hợp, xử lý thông tin (nội nghiệp và ngoại nghiệp) |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất |
Tập biểu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu |
Phiếu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin |
Bảng |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất |
biểu |
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin (nội nghiệp và ngoại nghiệp) |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2.6 |
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ chất lượng đất, tìm năng đất đai |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ chất lượng đất và báo cáo thuyết minh bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi |
Lớp TT trên bản đồ chất lượng đất |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ tiềm năng đất đai và báo cáo thuyết minh bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
Bộ dữ liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
2.7 |
Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
|
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai |
Bảng biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
|
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả đề xuất các giải pháp bảo vệ , cải tạo đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo chuyên đề đánh giá chất đất, tiềm năng đất đai |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
2.8 |
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3 |
Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
3.1 |
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa |
|
|
|
|
|
|
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập |
Tài liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3.2 |
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập |
|
|
|
|
|
|
- Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3.3 |
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa |
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ điều tra thực địa bà báo cáo thuyết minh bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra |
Tập biểu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết hoạch điều tra thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3.4 |
Điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất |
|
|
|
|
|
|
- Kiểm tra thực địa |
|
|
|
|
|
|
+ Việc khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm |
Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Vị trí điểm điều tra, lấy mẫu đất |
Điểm |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu |
Ảnh |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
+ Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội |
Bản mô |
30 |
5 |
Phiếu YKKT |
|
|
dung điều tra |
tả |
|
|
|
|
|
+ Kết quả khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lam tỏa ô nhiễm |
Bản mô tả |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Mẫu đất và phiếu lấy mẫu đất |
Phiếu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra |
Bảng |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ kết quả điều tra thực địa |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả điều tra thực địa |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3.5 |
Tổng hợp xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu |
Phiếu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp |
Bảng biểu |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
|
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3.6 |
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ ô nhiễm đất |
Bản đồ |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất |
Lớp thông tin |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bản đồ đất ô nhiễm và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ |
Bản đồ và thuyết minh |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi |
Lớp thông tin trên bản đồ đất bị ô nhiễm |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Dữ liệu ô nhiễm đất |
Bộ dữ liệu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
3.7 |
Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân gây ô nhiễm, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất |
|
|
|
|
|
|
- Bảng biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất |
Tập biểu |
100 |
10 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị ô nhiễm đã thực hiện (nếu có) |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
3.8 |
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Xây dựng bảng giá đất (theo khu vực, vị trí) |
|
|
|
|
|
1.1 |
Xác định loại đất, khu vực, vị trí tại từng xã, phường |
|
|
|
|
|
|
- Kết quả xác định loại đất |
Báo cáo kèm bảng biểu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả xác định khu vực |
Báo cáo kèm bảng biểu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Kết quả xác định vị trí đất |
Báo cáo kèm bảng biểu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
1.2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường |
|
|
|
|
|
|
- Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường |
Báo cáo |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Phiếu thu thập thông tin về thửa đất |
Phiếu |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng thống kê giá đất tại xã, phường |
Bảng thống kê |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng thống kê giá đất trong Khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Bảng thống kê |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.3 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã |
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất cấp xã |
Bảng tổng hợp |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
|
|
- Bảng Thống kê giá đất trong Khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Bảng thống kê |
|
|
Phiếu YKKT |
|
|
- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp xã |
Báo cáo |
100 |
30 |
Phiếu YKKT |
|
1.4 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
|
|
|
|
|
|
- Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh |
Bảng tổng hợp |
100 |
20 |
Phiếu YKKT |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
