Quyết định 4896/QĐ-UBND năm 2026 về Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030
| Số hiệu | 4896/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Sở hữu trí tuệ |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4896/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kết luận số 51-KL/TW ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân , doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành Thông tư quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Chương trình số 14-CTr/TU ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND, ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 381/TTr-SKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Quyết định 4538/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 1799/QĐ-UBND, ngày 28/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bến Tre đến năm 2030; Kế hoạch số 71/KH-UBND ngày 17/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về thực hiện chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2020-2030, được điều chỉnh, bổ sung bởi Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 28/11/2022, Quyết định số 1478/QĐ- UBND ngày 02/10/2023, Quyết định số 1954/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4896/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kết luận số 51-KL/TW ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân , doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26/11/2025 của Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành Thông tư quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Chương trình số 14-CTr/TU ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND, ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 381/TTr-SKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Quyết định 4538/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 1799/QĐ-UBND, ngày 28/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bến Tre đến năm 2030; Kế hoạch số 71/KH-UBND ngày 17/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về thực hiện chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2020-2030, được điều chỉnh, bổ sung bởi Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 28/11/2022, Quyết định số 1478/QĐ- UBND ngày 02/10/2023, Quyết định số 1954/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT
TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 4896/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới; góp phần thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo tinh thần của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia:
- Đưa sở hữu trí tuệ (SHTT) trở thành công cụ quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của tỉnh; tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo và thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; đưa Vĩnh Long kết nối kinh tế quốc gia và hội nhập quốc tế.
- Hỗ trợ các chủ thể tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm đặc trưng của địa phương; khuyến khích đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
(1) 100% các trường đại học, viện nghiên cứu được tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, khai thác, thương mại hóa tài sản trí tuệ cho các kết quả nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo;
(2) Số lượng đơn đăng ký bảo hộ sáng chế của các viện nghiên cứu, trường đại học tăng trung bình 16 - 18%/năm; Đồng thời, phấn đấu trung bình khoảng 01 đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới mỗi năm;
(3) Tối thiểu 60% sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP), sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ ;
(4) Số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu của các doanh nghiệp tỉnh tăng trung bình 8 - 10%/năm giai đoạn 2026-2030;
(5) Phấn đấu mỗi năm có 180 đơn đăng ký sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế/giải pháp hữu ích, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý ...), và bảo hộ giống cây trồng;
(6) 100% chủ thể có sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng mới hình thành từ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định.
II. NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
Là nhiệm vụ gắn với chức năng, chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình, được thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán của cơ quan, đơn vị được phê duyệt, bao gồm:
1. Hỗ trợ chi phí đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ (Nghị quyết số 44/2025/NQ - HĐND ngày 22/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới đến năm 2030).
2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ.
Xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo sở hữu trí tuệ từ cơ bản đến chuyên sâu cho từng nhóm đối tượng; trọng tâm là cán bộ quản lý, doanh nghiệp và tổ chức KH&CN. Từng bước hình thành mạng lưới chuyên gia địa phương về vận hành hệ thống, phân tích sáng chế và dự báo công nghệ.
3. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan dưới dạng bản điện tử để phổ biến các quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ cũng như hỗ trợ các chủ thể trên địa bàn tỉnh trong việc nhận diện tài sản trí tuệ, cách thức xác lập và bảo vệ quyền tài sản trí tuệ.
- Thực hiện thường xuyên công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hội thảo, tọa đàm, cuộc thi, hoạt động truyền thông và các hoạt động hưởng ứng ngày Sở hữu trí tuệ thế giới (26/4) hằng năm nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
- Tổ chức các lớp tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về sở hữu trí tuệ cho cán bộ, doanh nghiệp, hợp tác xã, học sinh, sinh viên và các tổ chức, cá nhân; từng bước nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong cộng đồng.
- Khuyến khích, biểu dương và nhân rộng các mô hình, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện tốt việc tạo lập, quản lý, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy hình thành văn hóa tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.
4. Thúc đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong việc bảo vệ quyền SHTT; Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền SHTT, nhất là hành vi xâm phạm quyền SHTT trong môi trường số
- Hỗ trợ kinh phí tổ chức trưng bày, triển lãm phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (theo khoản 2 Điều 8 Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính).
5. Vinh danh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
Hằng năm, tổng hợp các đề xuất từ các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét vinh danh, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ cũng như thực hiện có hiệu quả Chương trình. Mức chi khen thưởng theo quy định hiện hành về khen thưởng.
III. NHIỆM VỤ ĐƯỢC XÂY DỰNG DƯỚI HÌNH THỨC NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình là các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Nhà nước thông qua hình thức tổ chức đặt hàng, tuyển chọn hoặc giao trực tiếp để thực hiện các nội dung bao gồm:
1. Tăng cường các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ
a) Nội dung
- Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin sở hữu trí tuệ cho các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra các tài sản trí tuệ được bảo hộ.
- Hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về xây dựng, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở giáo dục đại học hợp tác với doanh nghiệp theo hướng tạo ra kết quả nghiên cứu được bảo hộ quyền SHTT, trong đó sử dụng công cụ SHTT để phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh của tỉnh; hướng dẫn doanh nghiệp tạo dựng và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại cho sản phẩm, dịch vụ. Định hướng ưu tiên: nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, sản phẩm OCOP, du lịch văn hóa, chuyển đổi số, công nghệ sau thu hoạch.
- Tăng cường các hoạt động của không gian đổi mới sáng tạo, ươm tạo các tài sản trí tuệ từ khâu hình thành ý tưởng, nghiên cứu, phát triển tài sản trí tuệ đến sản xuất thử nghiệm, hình thành doanh nghiệp khởi nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp hoàn thiện công nghệ, tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao; khuyến khích hình thành và phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ phân tích thông tin sáng chế và dự báo xu hướng phát triển công nghệ. Thực hiện Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định chính sách hỗ trợ chuyển giao và đổi mới công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ, kết nối doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ, gọi vốn cho startup có tài sản trí tuệ.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Tỉnh Đoàn Vĩnh Long, Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước
a) Nội dung
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP).
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
a) Nội dung
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước về SHTT, đảm bảo việc đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.
- Đầu tư, phát triển hạ tầng, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động xác lập, khai thác và bảo vệ quyền SHTT, xây dựng cơ sở dữ liệu về SHTT của tỉnh.
- Hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; phát triển mạng lưới chuyển giao công nghệ và SHTT, ưu tiên hỗ trợ tại các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp khởi nghiệp tiêu biểu để khai thác tối đa quyền SHTT, rút ngắn quá trình ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng công cụ SHTT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Triển khai thực hiện quy định về quản lý và sử dụng biểu tượng chỉ dẫn địa lý quốc gia theo hướng dẫn của Trung ương.
- Khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP tỉnh Vĩnh Long theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ.
- Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khai thác, phát triển và thương mại hóa tài sản trí tuệ; khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã giới thiệu, quảng bá và triển khai hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm, dịch vụ lợi thế, đặc trưng của địa phương được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý tham gia Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart), hoạt động trình diễn kết nối cung - cầu công nghệ (Techdemo), Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Techfest), triển lãm trong nước nhằm quảng bá sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường.
- Phát triển thị trường tài sản trí tuệ lành mạnh (chợ ảo/sàn ảo) để nâng cao chất lượng các dịch vụ và tăng cường kết nối cung cầu về tài sản trí tuệ; tổ chức các hội nghị, hội chợ, hoạt động giao thương, kết nối cung cầu, tuyên truyền quảng bá nông sản thực phẩm của tỉnh được bảo hộ SHTT hằng năm.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền SHTT
a) Nội dung
- Thực hiện quản lý, giám sát và phát triển các dịch vụ hỗ trợ về SHTT, hỗ trợ phát triển các dịch vụ giám định về SHTT, dịch vụ tư vấn về quản trị, phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp trong việc khai thác cơ sở dữ liệu về SHTT.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển các tổ chức trung gian và chủ thể quyền SHTT tham gia hoạt động kiểm soát, quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng; tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan đã được bảo hộ.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức đoàn thể, hiệp hội.
5. Giải pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền SHTT
a) Hỗ trợ triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ chủ thể quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; ứng dụng công nghệ và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác phòng, chống hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức đoàn thể, hiệp hội.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình gồm kinh phí ngân sách tỉnh được bố trí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Nội dung và mức chi từ nguồn kinh phí khác được thực hiện theo Thông tư số 75/2021/TT-BTC, Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND và các quy định hiện hành đối với từng loại nguồn vốn. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.
V. CÁCH THỨC HỖ TRỢ
1. Đối với nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng
a) Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã là các đơn vị đầu mối tiếp nhận các đề nghị của các tổ chức, cá nhân để thực hiện các nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 1 Mục II Chương trình này (trong đó: nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ cho sản phẩm chủ lực, OCOP, sản phẩm có khả năng xuất khẩu và sản phẩm ứng dụng đổi mới sáng tạo).
Hồ sơ đề xuất được gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, thẩm định theo quy định pháp luật (bao gồm các nội dung: tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng nhận hỗ trợ và mức kinh phí hỗ trợ); sau đó gửi hồ sơ cho Sở Tài chính để tham mưu bố trí nguồn kinh phí thực hiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định chấp thuận hỗ trợ. Căn cứ quyết định chấp thuận hỗ trợ được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ lập thủ tục chi trả khoản hỗ trợ cho đối tượng theo quy định hiện hành.
b) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn vị đầu mối có liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách thực hiện hỗ trợ hằng năm gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
2. Đối với nhiệm vụ được xây dựng dưới hình thức nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị đầu mối tiếp nhận các đề xuất của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân (có đề xuất) thực hiện các nhiệm vụ theo quy trình quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
Các nhiệm vụ KH&CN chuyển tiếp thuộc Chương trình được thực hiện theo quy định tại Điều 73 Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan rà soát kết quả thực hiện hỗ trợ các nội dung đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới của các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình; tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề xuất hỗ trợ đăng ký bảo hộ trong nước và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu phát sinh từ các nhiệm vụ được xây dựng dưới hình thức nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, đề xuất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh.
b) Tiếp nhận đề xuất hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ theo Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 22/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới đến năm 2030 trên địa bàn Vĩnh Long và tổ chức rà soát, thẩm định hồ sơ, đề nghị hỗ trợ, cụ thể:
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung.
Nếu hồ sơ đề xuất hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ không đủ điều kiện hỗ trợ kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân biết lý do bằng văn bản.
Nếu hồ sơ đề xuất hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, thẩm định hồ sơ. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ chuyển hồ sơ đến Sở Tài chính để tham mưu bố trí nguồn kinh phí, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định chấp thuận hỗ trợ.
Căn cứ quyết định chấp thuận hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các thủ tục chi trả kinh phí hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng theo quy định hiện hành.
c) Hỗ trợ công tác quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ cho các chủ thể trong phạm vi lĩnh vực quản lý.
d) Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách thực hiện hỗ trợ hằng năm gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
đ) Tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình từ các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình và đề xuất điều chỉnh (nếu có). Tổ chức tổng kết Chương trình vào năm 2030.
e) Tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách của tỉnh tham mưu về kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chi hỗ trợ của Chương trình (nếu cần).
c) Căn cứ vào kết quả thẩm định hồ sơ đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành Quyết định chấp thuận chi hỗ trợ hồ sơ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ theo quy định hiện hành.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm đặc thù gắn với Chương trình OCOP (Mỗi xã một sản phẩm) của tỉnh.
b) Hỗ trợ công tác quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ cho các chủ thể trong phạm vi lĩnh vực quản lý.
c) Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chương trình đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
d) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới và phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ cho ý kiến về tính hợp lệ của hồ sơ và mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới.
4. Sở Công Thương
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; quan tâm công tác quản lý, kiểm tra và xử lý các hành vi xâm phạm về SHTT trên địa bàn tỉnh. Tăng cường xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm của địa phương thông qua các chương trình khuyến công, chương trình xúc tiến thương mại,…
b) Hỗ trợ kết nối thị trường, xây dựng chuỗi giá trị và phát triển thương hiệu cho sản phẩm OCOP, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù.
c) Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chương trình đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Hướng dẫn các cơ quan báo chí, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường đẩy mạnh công tác tuyên truyền nội dung và kết quả thực hiện Chương trình, Luật Sở hữu trí tuệ, quảng bá, phát triển thương hiệu các sản phẩm được bảo hộ quyền SHTT của tỉnh.
c) Phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
d) Hỗ trợ hoạt động quảng bá, gắn kết phát triển sản phẩm du lịch với thương hiệu địa phương.
e) Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
6. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng): Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động sở hữu trí tuệ hằng năm.
7. Các sở, ban, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai hiệu quả Chương trình.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, hằng năm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình theo chức năng, trách nhiệm của ngành. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
8. Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Hội Nông dân tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Tỉnh Đoàn Vĩnh Long
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tập huấn, đào tạo về công tác bảo hộ, quản lý, khai thác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản trị tài sản trí tuệ của doanh nghiệp và cung cấp thông tin về Chương trình đến các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia Chương trình, hướng dẫn, giới thiệu doanh nghiệp, thành viên, hội viên tham gia các hoạt động của Chương trình theo chức năng nhiệm vụ.
b) Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tổ chức các hoạt động khen thưởng, tôn vinh tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
c) Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình; Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thông tin, tuyên truyền nội dung và kết quả thực hiện Chương trình. Tổ chức tuyên truyền các vấn đề liên quan đến xử lý vi phạm về sở hữu trí tuệ, chuyển giao tài sản trí tuệ, tôn vinh quảng bá các thương hiệu mạnh đã được bảo hộ và các sản phẩm đặc thù nổi tiếng của địa phương.
10. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ động xây dựng kế hoạch, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện các nội dung Chương trình tại địa phương;
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền, phổ biến chính sách về sở hữu trí tuệ; đôn đốc doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và tiếp cận các chính sách hỗ trợ theo quy định.
c) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về sở hữu trí tuệ; hướng dẫn, giới thiệu doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia các hoạt động của Chương trình; định kỳ hằng quý phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện.
d) Phấn đấu mỗi địa phương đều có sản phẩm, dịch vụ hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ từ Chương trình; đến năm 2030, mỗi xã, phường có số đơn đăng ký và văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp được cấp tăng bình quân từ 02 đến 03 đơn mỗi năm so với năm trước liền kề.
11. Các cơ sở giáo dục đại học
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền, phổ biến và cung cấp thông tin về Chương trình đến các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia Chương trình;
b) Đề xuất nhu cầu, phối hợp tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, hội thảo về sở hữu trí tuệ, đăng ký chủ trì và triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi Chương trình.
12. Doanh nghiệp, tổ chức
a) Chủ động liên hệ với Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và tham gia các nội dung thuộc Chương trình.
b) Tổ chức, doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, đơn vị, triển khai theo đúng nội dung, khối lượng, thời gian và kinh phí theo Hợp đồng đã ký; báo cáo kết quả triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ định kỳ hằng quý và hằng năm. Nếu có hành vi gian lận thì phải hoàn trả kinh phí đã được hỗ trợ từ Chương trình và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thông tin, tuyên truyền nội dung và kết quả thực hiện Chương trình. Tổ chức tuyên truyền các vấn đề liên quan đến xử lý vi phạm về SHTT, chuyển giao tài sản trí tuệ, tôn vinh quảng bá các thương hiệu mạnh đã được bảo hộ và các sản phẩm đặc thù nổi tiếng của địa phương.
Trên đây là Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030, yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình triển khai Chương trình, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh