Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 574/KH-UBND năm 2026 phát triển và khai thác tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản và sản phẩm hình thành từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Huế

Số hiệu 574/KH-UBND
Ngày ban hành 13/10/2026
Ngày có hiệu lực 13/10/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Huế
Người ký Trần Hữu Thùy Giang
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 574/KH-UBND

Huế, ngày 13 tháng 10 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC, SẢN PHẨM ĐẶC SẢN VÀ SẢN PHẨM HÌNH THÀNH TỪ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 17/6/2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Kết luận số 51-KL/TW); Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 51-KL/TW (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 282/NQ-CP); Kết luận số 03-KL/BCĐ ngày 30/7/2026 của đồng chí Bí thư Thành ủy, Trưởng Ban chỉ đạo phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại phiên họp ngày 28/7/2026 (sau đây viết tắt là Kết luận số 03-KL/BCĐ), Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch Phát triển và khai thác tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản và sản phẩm hình thành từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Huế (sau đây viết tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Quán triệt sâu sắc, đầy đủ và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Kết luận số 51-KL/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 51- KL/TW, Kết luận số 03-KL/BCĐ; tạo chuyển biến căn bản về nhận thức và hành động, chuyển mạnh từ tư duy quản lý hành chính sang tư duy kiến tạo phát triển, coi sở hữu trí tuệ là nguồn lực nội sinh, tài sản chiến lược và động lực trực tiếp thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh và phát triển nhanh, bền vững.

b) Cụ thể hóa kịp thời, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Trung ương thành các nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình thực hiện thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện, tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển của thành phố; gắn phát triển sở hữu trí tuệ với các ngành, lĩnh vực ưu tiên, sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, sản phẩm OCOP, giá trị văn hóa, tri thức truyền thống và các kết quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có tiềm năng thương mại hóa.

c) Xác định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm và sản phẩm đầu ra của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, thông suốt trong tạo lập, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa, bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ; qua đó nâng cao giá trị tài sản trí tuệ, uy tín thương hiệu, chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh và vị thế cạnh tranh của thành phố.

2. Yêu cầu

a) Bám sát, cụ thể hóa đầy đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 51-KL/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP và Kết luận số 03-KL/BCĐ; bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kế thừa và tích hợp hiệu quả với Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030 cùng các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan; không trùng lặp nhiệm vụ, đối tượng, nguồn lực và cơ chế báo cáo.

b) Tổ chức phát triển và khai thác tài sản trí tuệ có trọng tâm, trọng điểm đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản và sản phẩm hình thành từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố; dựa trên dữ liệu, nhu cầu thực tiễn và tiềm năng phát triển của từng sản phẩm, góp phần nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững các sản phẩm mang thương hiệu Huế.

c) Bảo đảm triển khai toàn diện, cân bằng và phối hợp đồng bộ giữa quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan và quyền đối với giống cây trồng; gắn sở hữu trí tuệ với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, công nghiệp văn hóa, bảo vệ dữ liệu, bí mật kinh doanh, công nghệ lõi và an ninh công nghệ.

d) Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước, nguồn lực xã hội và các nguồn lực hợp pháp khác; bảo đảm đúng thẩm quyền, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, có trọng tâm, không trùng lặp chính sách; không làm phát sinh thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ và nghĩa vụ bất hợp lý đối với tổ chức, doanh nghiệp và người dân.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a) Hình thành hệ sinh thái sở hữu trí tuệ của thành phố đồng bộ, số hóa, liên thông và hội nhập quốc tế, bao quát đầy đủ quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan và quyền đối với giống cây trồng; bảo đảm tài sản trí tuệ được nhận diện, tạo lập, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa, bảo vệ và thực thi quyền hiệu quả.

b) Đưa sở hữu trí tuệ thực sự trở thành tài sản chiến lược, nguồn lực trực tiếp cho tăng trưởng và công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, sản phẩm và nền kinh tế thành phố; thúc đẩy phát triển thị trường tài sản trí tuệ; xây dựng văn hóa tôn trọng sáng tạo, khai thác và sử dụng tài sản trí tuệ hợp pháp; tạo lập môi trường đổi mới sáng tạo, đầu tư, sản xuất, kinh doanh minh bạch, lành mạnh, cạnh tranh và bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Phấn đấu đưa thành phố Huế thuộc nhóm địa phương dẫn đầu cả nước về năng lực sáng tạo, bảo hộ, quản trị, khai thác và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.

b) Quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố gia tăng cả về số lượng, chất lượng và khả năng ứng dụng, góp phần cải thiện rõ rệt các chỉ số về sở hữu trí tuệ trong Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII). Giai đoạn 2026 - 2030, số lượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tăng tối thiểu 12%, số lượng đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng tăng tối thiểu 10% so với giai đoạn 2021 - 2025.

c) Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ; gia tăng đáng kể số lượng ngành, lĩnh vực, sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng sở hữu trí tuệ cao:

- Tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu ích được thương mại hóa đạt tối thiểu 10% số sáng chế, giải pháp hữu ích được cấp văn bằng bảo hộ; số lượng tổ chức, doanh nghiệp sử dụng hiệu quả công cụ sở hữu trí tuệ trong sản xuất, kinh doanh tăng rõ rệt.

- Phát triển một số ngành công nghiệp có mức độ sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cao, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của thành phố; gia tăng đáng kể đóng góp của các ngành này vào tăng trưởng GRDP của thành phố.

- Chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, nguồn gen, tri thức truyền thống, bí quyết kỹ thuật, văn hóa dân gian và tài sản sáng tạo của cộng đồng được bảo hộ, quản trị và khai thác hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh.

- Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa dựa trên quyền tác giả, quyền liên quan; từng bước nâng cao tỷ trọng đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa vào GRDP của thành phố, phù hợp với chiến lược, chương trình, kế hoạch và chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Triển khai ít nhất 06 nhiệm vụ đổi mới sáng tạo nhằm phát triển tài sản trí tuệ gắn với tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn thực phẩm, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại và phát triển chuỗi giá trị.

d) Nâng cao rõ rệt hiệu lực, hiệu quả bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, giảm đáng kể tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là trên môi trường số.

đ) Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể khác không quy định tại Kế hoạch này thực hiện theo Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...