Kế hoạch 574/KH-UBND năm 2026 phát triển và khai thác tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản và sản phẩm hình thành từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Huế
| Số hiệu | 574/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Trần Hữu Thùy Giang |
| Lĩnh vực | Sở hữu trí tuệ |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 574/KH-UBND |
Huế, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC, SẢN PHẨM ĐẶC SẢN VÀ SẢN PHẨM HÌNH THÀNH TỪ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 17/6/2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Kết luận số 51-KL/TW); Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 51-KL/TW (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 282/NQ-CP); Kết luận số 03-KL/BCĐ ngày 30/7/2026 của đồng chí Bí thư Thành ủy, Trưởng Ban chỉ đạo phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại phiên họp ngày 28/7/2026 (sau đây viết tắt là Kết luận số 03-KL/BCĐ), Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch Phát triển và khai thác tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản và sản phẩm hình thành từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Huế (sau đây viết tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt sâu sắc, đầy đủ và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Kết luận số 51-KL/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 51- KL/TW, Kết luận số 03-KL/BCĐ; tạo chuyển biến căn bản về nhận thức và hành động, chuyển mạnh từ tư duy quản lý hành chính sang tư duy kiến tạo phát triển, coi sở hữu trí tuệ là nguồn lực nội sinh, tài sản chiến lược và động lực trực tiếp thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh và phát triển nhanh, bền vững.
b) Cụ thể hóa kịp thời, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Trung ương thành các nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình thực hiện thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện, tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển của thành phố; gắn phát triển sở hữu trí tuệ với các ngành, lĩnh vực ưu tiên, sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, sản phẩm OCOP, giá trị văn hóa, tri thức truyền thống và các kết quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có tiềm năng thương mại hóa.
c) Xác định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm và sản phẩm đầu ra của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, thông suốt trong tạo lập, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa, bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ; qua đó nâng cao giá trị tài sản trí tuệ, uy tín thương hiệu, chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh và vị thế cạnh tranh của thành phố.
2. Yêu cầu
a) Bám sát, cụ thể hóa đầy đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 51-KL/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP và Kết luận số 03-KL/BCĐ; bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kế thừa và tích hợp hiệu quả với Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030 cùng các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan; không trùng lặp nhiệm vụ, đối tượng, nguồn lực và cơ chế báo cáo.
b) Tổ chức phát triển và khai thác tài sản trí tuệ có trọng tâm, trọng điểm đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản và sản phẩm hình thành từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố; dựa trên dữ liệu, nhu cầu thực tiễn và tiềm năng phát triển của từng sản phẩm, góp phần nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững các sản phẩm mang thương hiệu Huế.
c) Bảo đảm triển khai toàn diện, cân bằng và phối hợp đồng bộ giữa quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan và quyền đối với giống cây trồng; gắn sở hữu trí tuệ với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, công nghiệp văn hóa, bảo vệ dữ liệu, bí mật kinh doanh, công nghệ lõi và an ninh công nghệ.
d) Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước, nguồn lực xã hội và các nguồn lực hợp pháp khác; bảo đảm đúng thẩm quyền, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, có trọng tâm, không trùng lặp chính sách; không làm phát sinh thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ và nghĩa vụ bất hợp lý đối với tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Hình thành hệ sinh thái sở hữu trí tuệ của thành phố đồng bộ, số hóa, liên thông và hội nhập quốc tế, bao quát đầy đủ quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan và quyền đối với giống cây trồng; bảo đảm tài sản trí tuệ được nhận diện, tạo lập, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa, bảo vệ và thực thi quyền hiệu quả.
b) Đưa sở hữu trí tuệ thực sự trở thành tài sản chiến lược, nguồn lực trực tiếp cho tăng trưởng và công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, sản phẩm và nền kinh tế thành phố; thúc đẩy phát triển thị trường tài sản trí tuệ; xây dựng văn hóa tôn trọng sáng tạo, khai thác và sử dụng tài sản trí tuệ hợp pháp; tạo lập môi trường đổi mới sáng tạo, đầu tư, sản xuất, kinh doanh minh bạch, lành mạnh, cạnh tranh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu đưa thành phố Huế thuộc nhóm địa phương dẫn đầu cả nước về năng lực sáng tạo, bảo hộ, quản trị, khai thác và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
b) Quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố gia tăng cả về số lượng, chất lượng và khả năng ứng dụng, góp phần cải thiện rõ rệt các chỉ số về sở hữu trí tuệ trong Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII). Giai đoạn 2026 - 2030, số lượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tăng tối thiểu 12%, số lượng đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng tăng tối thiểu 10% so với giai đoạn 2021 - 2025.
c) Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ; gia tăng đáng kể số lượng ngành, lĩnh vực, sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng sở hữu trí tuệ cao:
- Tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu ích được thương mại hóa đạt tối thiểu 10% số sáng chế, giải pháp hữu ích được cấp văn bằng bảo hộ; số lượng tổ chức, doanh nghiệp sử dụng hiệu quả công cụ sở hữu trí tuệ trong sản xuất, kinh doanh tăng rõ rệt.
- Phát triển một số ngành công nghiệp có mức độ sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cao, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của thành phố; gia tăng đáng kể đóng góp của các ngành này vào tăng trưởng GRDP của thành phố.
- Chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, nguồn gen, tri thức truyền thống, bí quyết kỹ thuật, văn hóa dân gian và tài sản sáng tạo của cộng đồng được bảo hộ, quản trị và khai thác hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh.
- Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa dựa trên quyền tác giả, quyền liên quan; từng bước nâng cao tỷ trọng đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa vào GRDP của thành phố, phù hợp với chiến lược, chương trình, kế hoạch và chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Triển khai ít nhất 06 nhiệm vụ đổi mới sáng tạo nhằm phát triển tài sản trí tuệ gắn với tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn thực phẩm, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại và phát triển chuỗi giá trị.
d) Nâng cao rõ rệt hiệu lực, hiệu quả bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, giảm đáng kể tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là trên môi trường số.
đ) Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể khác không quy định tại Kế hoạch này thực hiện theo Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 574/KH-UBND |
Huế, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC, SẢN PHẨM ĐẶC SẢN VÀ SẢN PHẨM HÌNH THÀNH TỪ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 17/6/2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Kết luận số 51-KL/TW); Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 51-KL/TW (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 282/NQ-CP); Kết luận số 03-KL/BCĐ ngày 30/7/2026 của đồng chí Bí thư Thành ủy, Trưởng Ban chỉ đạo phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại phiên họp ngày 28/7/2026 (sau đây viết tắt là Kết luận số 03-KL/BCĐ), Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch Phát triển và khai thác tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản và sản phẩm hình thành từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Huế (sau đây viết tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt sâu sắc, đầy đủ và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Kết luận số 51-KL/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 51- KL/TW, Kết luận số 03-KL/BCĐ; tạo chuyển biến căn bản về nhận thức và hành động, chuyển mạnh từ tư duy quản lý hành chính sang tư duy kiến tạo phát triển, coi sở hữu trí tuệ là nguồn lực nội sinh, tài sản chiến lược và động lực trực tiếp thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh và phát triển nhanh, bền vững.
b) Cụ thể hóa kịp thời, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Trung ương thành các nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình thực hiện thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện, tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển của thành phố; gắn phát triển sở hữu trí tuệ với các ngành, lĩnh vực ưu tiên, sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, sản phẩm OCOP, giá trị văn hóa, tri thức truyền thống và các kết quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có tiềm năng thương mại hóa.
c) Xác định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm và sản phẩm đầu ra của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, thông suốt trong tạo lập, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa, bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ; qua đó nâng cao giá trị tài sản trí tuệ, uy tín thương hiệu, chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh và vị thế cạnh tranh của thành phố.
2. Yêu cầu
a) Bám sát, cụ thể hóa đầy đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 51-KL/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP và Kết luận số 03-KL/BCĐ; bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kế thừa và tích hợp hiệu quả với Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030 cùng các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan; không trùng lặp nhiệm vụ, đối tượng, nguồn lực và cơ chế báo cáo.
b) Tổ chức phát triển và khai thác tài sản trí tuệ có trọng tâm, trọng điểm đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản và sản phẩm hình thành từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố; dựa trên dữ liệu, nhu cầu thực tiễn và tiềm năng phát triển của từng sản phẩm, góp phần nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững các sản phẩm mang thương hiệu Huế.
c) Bảo đảm triển khai toàn diện, cân bằng và phối hợp đồng bộ giữa quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan và quyền đối với giống cây trồng; gắn sở hữu trí tuệ với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, công nghiệp văn hóa, bảo vệ dữ liệu, bí mật kinh doanh, công nghệ lõi và an ninh công nghệ.
d) Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước, nguồn lực xã hội và các nguồn lực hợp pháp khác; bảo đảm đúng thẩm quyền, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, có trọng tâm, không trùng lặp chính sách; không làm phát sinh thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ và nghĩa vụ bất hợp lý đối với tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Hình thành hệ sinh thái sở hữu trí tuệ của thành phố đồng bộ, số hóa, liên thông và hội nhập quốc tế, bao quát đầy đủ quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan và quyền đối với giống cây trồng; bảo đảm tài sản trí tuệ được nhận diện, tạo lập, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa, bảo vệ và thực thi quyền hiệu quả.
b) Đưa sở hữu trí tuệ thực sự trở thành tài sản chiến lược, nguồn lực trực tiếp cho tăng trưởng và công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, sản phẩm và nền kinh tế thành phố; thúc đẩy phát triển thị trường tài sản trí tuệ; xây dựng văn hóa tôn trọng sáng tạo, khai thác và sử dụng tài sản trí tuệ hợp pháp; tạo lập môi trường đổi mới sáng tạo, đầu tư, sản xuất, kinh doanh minh bạch, lành mạnh, cạnh tranh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu đưa thành phố Huế thuộc nhóm địa phương dẫn đầu cả nước về năng lực sáng tạo, bảo hộ, quản trị, khai thác và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
b) Quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố gia tăng cả về số lượng, chất lượng và khả năng ứng dụng, góp phần cải thiện rõ rệt các chỉ số về sở hữu trí tuệ trong Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII). Giai đoạn 2026 - 2030, số lượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tăng tối thiểu 12%, số lượng đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng tăng tối thiểu 10% so với giai đoạn 2021 - 2025.
c) Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ; gia tăng đáng kể số lượng ngành, lĩnh vực, sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng sở hữu trí tuệ cao:
- Tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu ích được thương mại hóa đạt tối thiểu 10% số sáng chế, giải pháp hữu ích được cấp văn bằng bảo hộ; số lượng tổ chức, doanh nghiệp sử dụng hiệu quả công cụ sở hữu trí tuệ trong sản xuất, kinh doanh tăng rõ rệt.
- Phát triển một số ngành công nghiệp có mức độ sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cao, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của thành phố; gia tăng đáng kể đóng góp của các ngành này vào tăng trưởng GRDP của thành phố.
- Chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, nguồn gen, tri thức truyền thống, bí quyết kỹ thuật, văn hóa dân gian và tài sản sáng tạo của cộng đồng được bảo hộ, quản trị và khai thác hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh.
- Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa dựa trên quyền tác giả, quyền liên quan; từng bước nâng cao tỷ trọng đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa vào GRDP của thành phố, phù hợp với chiến lược, chương trình, kế hoạch và chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Triển khai ít nhất 06 nhiệm vụ đổi mới sáng tạo nhằm phát triển tài sản trí tuệ gắn với tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn thực phẩm, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại và phát triển chuỗi giá trị.
d) Nâng cao rõ rệt hiệu lực, hiệu quả bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, giảm đáng kể tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là trên môi trường số.
đ) Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể khác không quy định tại Kế hoạch này thực hiện theo Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Quán triệt, nâng cao nhận thức về vai trò chiến lược của sở hữu trí tuệ, xây dựng văn văn hóa tôn trọng sáng tạo
a) Tổ chức quán triệt sâu rộng Kết luận số 51-KL/TW, Kế hoạch hành động của Chính phủ, Kết luận số 03-KL/BCĐ và Kế hoạch này; đưa nhiệm vụ sở hữu trí tuệ vào chương trình công tác, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển ngành, lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị, địa phương; gắn trách nhiệm người đứng đầu với tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện.
b) Đổi mới nội dung, đa dạng hóa phương thức truyền thông, phổ biến pháp luật theo từng nhóm đối tượng; xây dựng văn hóa tôn trọng sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, khai thác và sử dụng tài sản trí tuệ hợp pháp; không sử dụng phần mềm, tác phẩm, nội dung số vi phạm bản quyền; không sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ hoặc tiếp tay cho hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
c) Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài và sản phẩm truyền thông đa nền tảng về sở hữu trí tuệ; tuyên truyền chính xác, kịp thời chính sách, pháp luật, mô hình hiệu quả, điển hình sáng tạo và tài sản trí tuệ tiêu biểu; phổ biến kỹ năng nhận diện, phòng ngừa hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan; góp phần hình thành văn hóa tôn trọng sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, khai thác và sử dụng hợp pháp tài sản trí tuệ trong xã hội.
d) Kịp thời biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong sáng tạo, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ tài sản trí tuệ; nhân rộng các mô hình hiệu quả trong toàn thành phố.
đ) Lồng ghép kiến thức sở hữu trí tuệ vào giáo dục STEM xây dựng văn hóa tôn trọng sáng tạo, liêm chính học thuật, phòng ngừa đạo văn và sử dụng trái phép tác phẩm, phần mềm, dữ liệu.
2. Hoàn thiện thể chế, hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ hiện đại, đồng bộ
a) Rà soát, hoàn thiện theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, quy trình quản lý và phối hợp liên ngành; kịp thời phát hiện, tháo gỡ điểm nghẽn trong tạo lập, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ tài sản trí tuệ; tổng hợp, kiến nghị Trung ương xử lý các vấn đề vượt thẩm quyền, nhất là những vấn đề phát sinh từ trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tài sản số, công nghệ sinh học, thương mại điện tử và không gian mạng.
b) Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND ngày 10/7/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành quy định nội dung và mức chi thực hiện chương trình, nhiệm vụ và hoạt động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Huế.
c) Xây dựng và trình ban hành Danh mục các sản phẩm chủ lực thành phố Huế.
3. Thúc đẩy sự phát triển đồng bộ của hệ sinh thái sở hữu trí tuệ, trong đó chú trọng phát triển thị trường quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng lực sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp
a) Thúc đẩy sáng tạo, tạo lập và xác lập quyền sở hữu trí tuệ
- Chủ động phát hiện, sàng lọc, đánh giá khả năng bảo hộ đối với kết quả nghiên cứu, sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, kiểu dáng sản phẩm, dấu hiệu thương mại, tác phẩm, phần mềm máy tính, cơ sở dữ liệu, nội dung số, giống cây trồng, nguồn gen, tri thức truyền thống và tài sản sáng tạo của cộng đồng; lựa chọn hình thức bảo hộ phù hợp với từng loại tài sản trí tuệ theo quy định;
- Đưa yêu cầu nhận diện, đánh giá khả năng bảo hộ, quản trị, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ vào toàn bộ vòng đời nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố, từ đề xuất, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp đến nghiệm thu, chuyển giao, ứng dụng và nhân rộng kết quả;
- Hình thành các tài sản trí tuệ có tiềm năng tạo dựng thương hiệu mạnh, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, thu hút doanh nghiệp đầu tư, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm và dịch vụ, đồng thời thúc đẩy sự hình thành các sản phẩm dịch vụ mới, góp phần trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế của thành phố; mua quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ đăng ký, gia hạn, mở rộng bảo hộ, quảng bá và phát triển thương hiệu tại thị trường nước ngoài;
b) Nâng cao năng lực quản trị, khai thác, thương mại hóa và phát triển thị trường tài sản trí tuệ
- Lấy tổ chức, doanh nghiệp làm trung tâm; hỗ trợ nhận diện, kiểm kê, phân loại, số hóa và quản lý danh mục tài sản trí tuệ; thúc đẩy chuyển giao, li-xăng, nhượng quyền và các giao dịch quyền sở hữu trí tuệ để nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm;
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm phát triển tài sản trí tuệ gắn với tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn thực phẩm, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại và phát triển chuỗi giá trị;
- Tăng cường kết nối giữa cơ sở giáo dục đại học, tổ chức nghiên cứu, chủ thể sáng tạo với doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tài chính, sàn giao dịch công nghệ và thị trường; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo dựa trên tài sản trí tuệ;
- Xây dựng danh mục tài sản trí tuệ sẵn sàng kết nối đầu tư, chuyển giao đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản và sản phẩm hình thành từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; lựa chọn các tài sản trí tuệ có tiềm năng thương mại hóa, hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật, pháp lý và thông tin thị trường để giới thiệu, kết nối doanh nghiệp, quỹ đầu tư, tổ chức trung gian và đối tác nhận chuyển giao;
- Triển khai thí điểm nền tảng truy xuất nguồn gốc cấp tỉnh tích hợp với nền tảng xác thực định danh quốc gia.
c) Phát triển tài sản trí tuệ gắn với ngành, lĩnh vực ưu tiên, sản phẩm chủ lực và thị trường quốc tế
- Chuẩn hóa mô hình quản trị, quy chế sử dụng, cơ chế cấp và thu hồi quyền sử dụng, hệ thống kiểm soát nguồn gốc, chất lượng và giám sát thị trường đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và tài sản trí tuệ cộng đồng; gắn sở hữu trí tuệ với tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn thực phẩm, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại và phát triển chuỗi giá trị;
- Phát triển ngành công nghiệp văn hóa dựa trên quyền tác giả, quyền liên quan; khuyến khích sáng tạo, sản xuất, phổ biến và khai thác hợp pháp các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, du lịch, truyền thông, phần mềm, cơ sở dữ liệu và nội dung số có giá trị gia tăng cao;
- Tăng cường bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; bảo tồn, quản lý và khai thác bền vững nguồn gen, tri thức truyền thống, bí quyết kỹ thuật, văn hóa dân gian và tài sản sáng tạo của cộng đồng; bảo đảm hài hòa lợi ích của chủ thể quyền, cộng đồng địa phương và xã hội;
- Hỗ trợ phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và thương mại điện tử đối với sản phẩm, dịch vụ gắn với tài sản trí tuệ của thành phố tại thị trường trong nước và nước ngoài; kết nối, đưa sản phẩm, công nghệ gắn với tài sản trí tuệ có tiềm năng thương mại hóa vào hệ thống phân phối, chuỗi cung ứng và thị trường;
- Phát triển một số ngành công nghiệp có mức độ sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cao, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của thành phố.
4. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là môi trường số
a) Đẩy mạnh chuyển đổi số và quản trị tài sản trí tuệ dựa trên dữ liệu
- Xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu số về tài sản trí tuệ của thành phố; kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống liên quan theo thẩm quyền; phát triển công cụ tra cứu, phân tích, bản đồ tài sản trí tuệ phục vụ quản lý và phát triển kinh tế;
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu và công nghệ số trong phân tích rủi ro, giám sát thị trường, phát hiện, cảnh báo và truy vết hành vi xâm phạm quyền trên môi trường số; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể.
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ
- Duy trì cơ chế chỉ đạo, phối hợp liên ngành thống; tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ trong cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục; kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý hoặc chuyển cơ quan thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;
- Nâng cao năng lực của cơ quan thực thi và chính quyền cấp xã; tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tư pháp, lực lượng thực thi, chủ thể quyền, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian và nền tảng số trong ngăn chặn, gỡ bỏ và xử lý hành vi xâm phạm quyền;
- Quản lý và sử dụng phần mềm, cơ sở dữ liệu, tác phẩm, nội dung số tại cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm có quyền sử dụng hợp pháp;
- Hỗ trợ chủ thể quyền xây dựng hồ sơ quyền, cơ chế giám sát thị trường, quy trình thu thập và bảo quản chứng cứ điện tử, phương án ứng phó và tự bảo vệ quyền; khuyến khích giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải, trọng tài và biện pháp dân sự theo quy định của pháp luật.
5. Tăng cường hợp tác, hội nhập quốc tế và bảo đảm an ninh tài sản trí tuệ
a) Mở rộng hợp tác với cơ quan Trung ương, địa phương, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức quốc tế và chuyên gia; huy động nguồn lực, tri thức, công nghệ và mô hình tiên tiến để nâng cao năng lực hệ sinh thái sở hữu trí tuệ của thành phố.
b) Triển khai việc kiểm soát, phòng ngừa, ngăn chặn hiệu quả việc chuyển giao công nghệ trái phép ra nước ngoài.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí, lồng ghép trong kinh phí thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ có liên quan và dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước, bảo đảm không trùng lặp nhiệm vụ, nội dung chi, đối tượng hỗ trợ và nguồn kinh phí.
2. Nguồn kinh phí thực hiện gồm ngân sách nhà nước; nguồn đối ứng, đóng góp của tổ chức, doanh nghiệp; tài trợ, viện trợ, hợp tác công - tư, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác. Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội; gắn hỗ trợ của Nhà nước với trách nhiệm đối ứng, duy trì, quản trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ tài sản trí tuệ sau hỗ trợ.
3. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động lập dự toán, đề xuất bố trí và lồng ghép kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm. Việc lập, phân bổ, giao, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức; công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối, thường trực tổ chức thực hiện Kế hoạch; chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, điều phối, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện.
b) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp; chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng; hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ, quản lý, khai thác và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng theo quy định.
b) Chủ trì bảo tồn, quản lý và khai thác bền vững nguồn gen thuộc lĩnh vực nông nghiệp; phối hợp nhận diện, tư liệu hoá, bảo tồn, quản lý, khai thác và bảo vệ tri thức truyền thống, bí quyết kỹ thuật gắn với sản xuất nông nghiệp.
c) Phối hợp xác định các loại sản phẩm nông, lâm, thủy sản, sản phẩm đặc trưng, đặc sản, chủ lực, sản phẩm OCOP của thành phố để hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý, khai thác và phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan; hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký, quản lý, khai thác và bảo vệ quyền; kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị xử lý hành vi xâm phạm quyền theo quy định, nhất là trên môi trường số; công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ; xây dựng văn hoá tôn trọng sáng tạo và sử dụng hợp pháp tài sản trí tuệ.
b) Chủ trì triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa dựa trên quyền tác giả, quyền liên quan; phối hợp nhận diện, tư liệu hóa, bảo tồn, quản lý, khai thác và bảo vệ tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian, tri thức truyền thống và tài sản sáng tạo của cộng đồng thuộc phạm vi quản lý.
4. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật.
5. Sở Công Thương
a) Chủ trì triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và thương mại điện tử đối với sản phẩm, dịch vụ gắn với tài sản trí tuệ của thành phố tại thị trường trong nước và nước ngoài; kết nối, đưa sản phẩm, công nghệ gắn với tài sản trí tuệ có tiềm năng thương mại hóa vào hệ thống phân phối, chuỗi cung ứng và thị trường.
b) Chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường; phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan, tập trung tại địa bàn, tuyến, lĩnh vực trọng điểm và trên môi trường thương mại điện tử, mạng xã hội, nền tảng số.
c) Chủ trì, phối hợp xác định và phát triển một số ngành công nghiệp có mức độ sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cao, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của thành phố.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì hướng dẫn lồng ghép kiến thức, kỹ năng về sở hữu trí tuệ vào nội dung và hoạt động giáo dục phù hợp tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; gắn với giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp; tăng cường liêm chính học thuật, phòng ngừa đạo văn, xâm phạm quyền tác giả và sử dụng trái phép phần mềm, dữ liệu.
b) Hướng dẫn xây dựng học liệu, triển khai mô hình giáo dục sở hữu trí tuệ; khuyến khích các cơ sở giáo dục nhận diện, đánh giá khả năng bảo hộ, quản lý và khai thác tài sản trí tuệ hình thành từ hoạt động dạy, học, nghiên cứu và sáng tạo của nhà giáo, người học theo quy định.
7. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp theo chức năng, thẩm quyền trong việc thẩm định, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến sở hữu trí tuệ; theo dõi tình hình thi hành, phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý về sở hữu trí tuệ; tham mưu tháo gỡ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý khó khăn, vướng mắc pháp lý.
8. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp tham mưu lồng ghép, tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về sở hữu trí tuệ cho cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, chức trách và yêu cầu nhiệm vụ.
b) Chủ trì hướng dẫn và phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ về sở hữu trí tuệ; chú trọng phát hiện, tôn vinh và nhân rộng mô hình, sáng kiến, cách làm hiệu quả.
9. Các sở, ban, ngành
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về sở hữu trí tuệ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; lồng ghép vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm; bố trí đầu mối, nguồn lực, cập nhật dữ liệu và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
b) Chủ động nhận diện, quản lý, khai thác và bảo vệ tài sản trí tuệ hình thành trong hoạt động của cơ quan, đơn vị và gắn với ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp phát hiện, kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị xử lý hành vi vi phạm theo chức năng, thẩm quyền.
10. Công an thành phố
a) Chủ trì nắm tình hình, phòng ngừa, phát hiện, điều tra và xử lý tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến sở hữu trí tuệ theo chức năng, thẩm quyền; tập trung vào hành vi có tổ chức, quy mô lớn, xuyên biên giới và trên không gian mạng.
b) Chủ trì tham mưu, phối hợp triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh mạng; phòng ngừa, phát hiện và xử lý nguy cơ, hành vi chiếm đoạt, sử dụng, tiết lộ hoặc chuyển giao trái phép công nghệ lõi, dữ liệu chiến lược, bí mật kinh doanh, kết quả nghiên cứu và tài sản trí tuệ quan trọng trong hoạt động nghiên cứu, đầu tư, hợp tác và chuyển giao công nghệ theo chức năng, thẩm quyền.
11. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân thành phố
a) Tăng cường thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử các vụ án xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; bảo đảm xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật.
b) Phối hợp trao đổi thông tin, nghiệp vụ; tổng kết thực tiễn công tố, kiểm sát; kiến nghị phòng ngừa vi phạm, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và nâng cao hiệu quả bảo vệ, thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
12. Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố
a) Nâng cao chất lượng, tiến độ giải quyết, xét xử các vụ án hình sự, vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại và vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ; xem xét, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định nhằm kịp thời bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Tăng cường trao đổi nghiệp vụ, tổng kết thực tiễn xét xử; kiến nghị tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp tư pháp.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội cấp thành phố
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tôn trọng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; khai thác, sử dụng hợp pháp tài sản trí tuệ; không sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ hoặc tiếp tay cho hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; góp phần hình thành và phát triển văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội.
b) Phối hợp hỗ trợ đoàn viên, hội viên, tổ chức, cá nhân và cộng đồng nhận diện, tạo lập, quản lý, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ và tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; tham gia giám sát, phản biện xã hội, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách và nhân rộng mô hình, cách làm hiệu quả về sở hữu trí tuệ.
14. Báo và phát thanh, truyền hình Huế
Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài và sản phẩm truyền thông đa nền tảng về sở hữu trí tuệ; tuyên truyền chính xác, kịp thời chính sách, pháp luật, mô hình hiệu quả, điển hình sáng tạo và tài sản trí tuệ tiêu biểu; phổ biến kỹ năng nhận diện, phòng ngừa hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan; góp phần hình thành văn hóa tôn trọng sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, khai thác và sử dụng hợp pháp tài sản trí tuệ trong xã hội.
Xây dựng cơ sở dữ liệu truyền thông về thương hiệu, sản phẩm đặc sản và tài sản trí tuệ tiêu biểu phục vụ xác lập quyền và xây dựng cơ chế khai thác kho tài sản trí tuệ báo chí - truyền thông của thành phố.
15. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Đưa nhiệm vụ quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chương trình công tác hằng năm của địa phương; bố trí đầu mối, nguồn lực và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện trên địa bàn; cập nhật dữ liệu và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
b) Rà soát, nhận diện sản phẩm chủ lực, đặc trưng, đặc sản, giống cây trồng, nguồn gen, tri thức truyền thống, bí quyết kỹ thuật, giá trị văn hóa và các kết quả sáng tạo của cộng đồng có tiềm năng hình thành tài sản trí tuệ; phối hợp hỗ trợ tổ chức, cá nhân và cộng đồng tạo lập, bảo hộ, quản lý, khai thác, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ theo quy định.
c) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật và vận động tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân tôn trọng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; không sản xuất, kinh doanh, quảng cáo, chào bán, tàng trữ, vận chuyển, tiêu thụ hoặc tiếp tay cho việc lưu thông hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; chủ động phát hiện, phản ánh và cung cấp kịp thời thông tin về hành vi vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh, xử lý theo quy định.
d) Chủ động rà soát, nắm chắc tình hình sản xuất, kinh doanh và nguy cơ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn; tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp theo thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan, lực lượng chức năng phát hiện, xác minh, ngăn chặn, lập hồ sơ, xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; bảo đảm việc xử lý đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, kịp thời, nghiêm minh, không để hình thành điểm nóng, vụ việc phức tạp, kéo dài.
16. Đề nghị các Hội; Hiệp hội doanh nghiệp thành phố
a) Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ hội viên nhận diện, tạo lập, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ tài sản trí tuệ; tổng hợp, phản ánh khó khăn, kiến nghị hoàn thiện chính sách và tham gia giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
b) Các tổ chức trung gian, tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ cung cấp dịch vụ theo đúng chức năng, phạm vi hoạt động và quy định của pháp luật; bảo đảm chất lượng chuyên môn, tính trung thực, chính xác, bảo mật thông tin và chịu trách nhiệm về kết quả cung cấp dịch vụ.
c) Các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã chủ động bố trí nguồn lực, xây dựng và thực hiện chiến lược sở hữu trí tuệ gắn với hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, sản xuất, kinh doanh; tổ chức nhận diện, tạo lập, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa và tự bảo vệ tài sản trí tuệ; thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối ứng, cung cấp thông tin, duy trì và phát huy kết quả sau hỗ trợ.
Trên đây là Kế hoạch Phát triển và khai thác tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản và sản phẩm hình thành từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Huế. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, lĩnh vực và địa bàn quản lý, chủ động xây dựng kế hoạch hàng năm, bố trí nguồn lực, lồng ghép nhiệm vụ và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả. Định kỳ hằng năm và khi có yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình thực hiện, kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ
TUỆ ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC, SẢN PHẨM ĐẶC SẢN VÀ SẢN PHẨM HÌNH THÀNH TỪ
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 574/KH-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Huế)
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời hạn hoàn thành |
|
I |
Quán triệt, nâng cao nhận thức về vai trò chiến lược của sở hữu trí tuệ, xây dựng văn văn hóa tôn trọng sáng tạo |
||||
|
1. |
Tổ chức quán triệt sâu rộng Kết luận số 51- KL/TW, Kế hoạch hành động của Chính phủ, Kết luận số 03-KL/BCĐ và Kế hoạch này; đưa nhiệm vụ sở hữu trí tuệ vào chương trình công tác, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển ngành, lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị, địa phương; gắn trách nhiệm người đứng đầu với tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện |
Các sở, ngành, địa phương |
|
Văn bản quán triệt, Hội nghị phổ biến triển khai |
2027 |
|
2. |
Đổi mới nội dung, đa dạng hóa phương thức truyền thông, phổ biến pháp luật theo từng nhóm đối tượng; xây dựng văn hóa tôn trọng sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, khai thác và sử dụng tài sản trí tuệ hợp pháp; không sử dụng phần mềm, tác phẩm, nội dung số vi phạm bản quyền; không sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ hoặc tiếp tay cho hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Các cơ quan báo chí, truyền thông |
Kế hoạch truyền thông Chương trình, chuyên mục, sản phẩm truyền thông |
Hàng năm |
|
3. |
Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài và sản phẩm truyền thông đa nền tảng về sở hữu trí tuệ; tuyên truyền chính xác, kịp thời chính sách, pháp luật, mô hình hiệu quả, điển hình sáng tạo và tài sản trí tuệ tiêu biểu; phổ biến kỹ năng nhận diện, phòng ngừa hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan; góp phần hình thành văn hóa tôn trọng sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, khai thác và sử dụng hợp pháp tài sản trí tuệ |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế |
Các sở, ngành, địa phương |
Chuyên trang, chuyên mục, tin, bài và sản phẩm truyền thông |
Hàng năm |
|
4. |
Kịp thời biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong sáng tạo, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ tài sản trí tuệ; nhân rộng các mô hình hiệu quả trong toàn thành phố |
Các sở, ngành, địa phương |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ |
Quyết định khen thưởng |
Hằng năm |
|
5. |
Lồng ghép kiến thức sở hữu trí tuệ vào giáo dục STEM xây dựng văn hóa tôn trọng sáng tạo, liêm chính học thuật, phòng ngừa đạo văn và sử dụng trái phép tác phẩm, phần mềm, dữ liệu |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan |
Chương trình, tài liệu, học liệu và mô hình đào tạo, giáo dục sở hữu trí tuệ |
Hàng năm |
|
II |
Hoàn thiện thể chế, hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ hiện đại, đồng bộ |
||||
|
6. |
Rà soát, hoàn thiện theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, quy trình quản lý và phối hợp liên ngành; kịp thời phát hiện, tháo gỡ điểm nghẽn trong tạo lập, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ tài sản trí tuệ; tổng hợp, kiến nghị Trung ương xử lý các vấn đề vượt thẩm quyền, nhất là những vấn đề phát sinh từ trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tài sản số, công nghệ sinh học, thương mại điện tử và không gian mạng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố; Sở Công Thương, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Văn bản góp ý/đề xuất, báo cáo |
Hằng năm |
|
7. |
Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND ngày 10/7/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành quy định nội dung và mức chi thực hiện chương trình, nhiệm vụ và hoạt động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Huế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Quyết định hỗ trợ |
Hằng năm |
|
8. |
Xây dựng và trình ban hành Danh mục các sản phẩm chủ lực thành phố Huế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Dữ liệu và hồ sơ minh chứng, Quyết định danh mục các sản phẩm chủ lực |
2027 |
|
III |
Thúc đẩy sự phát triển đồng bộ của hệ sinh thái sở hữu trí tuệ, trong đó chú trọng phát triển thị trường quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng lực sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp |
||||
|
9. |
Chủ động phát hiện, sàng lọc, đánh giá khả năng bảo hộ đối với kết quả nghiên cứu, sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, kiểu dáng sản phẩm, dấu hiệu thương mại, tác phẩm, phần mềm máy tính, cơ sở dữ liệu, nội dung số, giống cây trồng, nguồn gen, tri thức truyền thống và tài sản sáng tạo của cộng đồng; lựa chọn hình thức bảo hộ phù hợp với từng loại tài sản trí tuệ theo quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Báo cáo đề xuất hỗ trợ |
Thường xuyên |
|
10. |
Đưa yêu cầu nhận diện, đánh giá khả năng bảo hộ, quản trị, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ vào toàn bộ vòng đời nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố, từ đề xuất, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp đến nghiệm thu, chuyển giao, ứng dụng và nhân rộng kết quả |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được rà soát, đánh giá khả năng hình thành tài sản trí tuệ ngay từ khâu đề xuất, đặt hàng, tuyển chọn hoặc giao trực tiếp |
Thường xuyên |
|
11. |
Hình thành các tài sản trí tuệ có tiềm năng tạo dựng thương hiệu mạnh, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, thu hút doanh nghiệp đầu tư, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm và dịch vụ, đồng thời thúc đẩy sự hình thành các sản phẩm dịch vụ mới, góp phần trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế của thành phố; mua quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan |
03 thương hiệu |
2030 |
|
12. |
Hỗ trợ nhận diện, kiểm kê, phân loại, số hóa và quản lý danh mục tài sản trí tuệ; thúc đẩy chuyển giao, li-xăng, nhượng quyền và các giao dịch quyền sở hữu trí tuệ để nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Thỏa thuận/biên bản ghi nhớ hoặc hợp đồng giao dịch quyền SHTT |
Thường xuyên |
|
13. |
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm phát triển tài sản trí tuệ gắn với tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn thực phẩm, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại và phát triển chuỗi giá trị |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
03 nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; 01 nhiệm vụ khoa học, công nghệ |
2030 |
|
14. |
Xây dựng danh mục tài sản trí tuệ sẵn sàng kết nối đầu tư, chuyển giao đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản và sản phẩm hình thành từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; lựa chọn các tài sản trí tuệ có tiềm năng thương mại hóa, hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật, pháp lý và thông tin thị trường để giới thiệu, kết nối doanh nghiệp, quỹ đầu tư, tổ chức trung gian và đối tác nhận chuyển giao |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Danh mục tài sản trí tuệ sẵn sàng kết nối đầu tư, chuyển giao |
Hàng năm |
|
15. |
Triển khai thí điểm nền tảng truy xuất nguồn gốc cấp tỉnh tích hợp với nền tảng xác thực định danh quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Nền tảng truy xuất nguồn gốc |
2027 |
|
16. |
Chuẩn hóa mô hình quản trị, quy chế sử dụng, cơ chế cấp và thu hồi quyền sử dụng, hệ thống kiểm soát nguồn gốc, chất lượng và giám sát thị trường đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và tài sản trí tuệ cộng đồng; gắn sở hữu trí tuệ với tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn thực phẩm, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại và phát triển chuỗi giá trị |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
03 nhiệm vụ đổi mới sáng tạo |
2030 |
|
17. |
Phát triển ngành công nghiệp văn hóa dựa trên quyền tác giả, quyền liên quan; khuyến khích sáng tạo, sản xuất, phổ biến và khai thác hợp pháp các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, du lịch, truyền thông, phần mềm, cơ sở dữ liệu và nội dung số có giá trị gia tăng cao |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương |
Chương trình, đề án, dự án phát triển công nghiệp văn hóa; danh mục, cơ sở dữ liệu tài sản sáng tạo; sản phẩm, dịch vụ và mô hình khai thác quyền tác giả, quyền liên quan |
Hàng năm |
|
18. |
Tăng cường bảo hộ quyền đối với giống cây trồng; bảo tồn, quản lý và khai thác bền vững nguồn gen, tri thức truyền thống, bí quyết kỹ thuật, văn hóa dân gian và tài sản sáng tạo của cộng đồng gắn với sản phẩm nông, lâm, thủy sản và sản phẩm OCOP; bảo đảm hài hòa lợi ích của chủ thể quyền, cộng đồng địa phương và xã hội |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan |
Danh mục, cơ sở dữ liệu giống cây trồng, nguồn gen, tri thức truyền thống và bí quyết kỹ thuật; hồ sơ đăng ký bảo hộ; mô hình bảo tồn, quản lý, khai thác gắn với chuỗi giá trị; số lượng đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng giai đoạn 2026 - 2030 |
Thường xuyên |
|
19. |
Hỗ trợ phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và thương mại điện tử đối với sản phẩm, dịch vụ gắn với tài sản trí tuệ của thành phố tại thị trường trong nước và nước ngoài; kết nối, đưa sản phẩm, công nghệ gắn với tài sản trí tuệ có tiềm năng thương mại hóa vào hệ thống phân phối, chuỗi cung ứng và thị trường |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan |
Chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại |
Hàng năm |
|
20. |
Phát triển một số ngành công nghiệp có mức độ sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cao, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của thành phố |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan |
Bộ tiêu chí, phương pháp nhận diện; báo cáo đánh giá hiện trạng và danh mục ngành ưu tiên; kế hoạch hoặc chương trình phát triển |
2028 |
|
IV |
Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là môi trường số |
||||
|
21. |
Xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu số về tài sản trí tuệ của thành phố; kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống liên quan theo thẩm quyền; phát triển công cụ tra cứu, phân tích, bản đồ tài sản trí tuệ phục vụ quản lý và phát triển kinh tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
Công cụ tra cứu, phân tích, bản đồ tài sản trí tuệ phục vụ quản lý và phát triển kinh tế |
2028 |
|
22. |
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu và công nghệ số trong phân tích rủi ro, giám sát thị trường, phát hiện, cảnh báo và truy vết hành vi xâm phạm quyền trên môi trường số |
Sở Công Thương |
Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Hành vi vi phạm được phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời, không để hình thành điểm nóng, vụ việc phức tạp, kéo dài |
Hàng năm |
|
23. |
Duy trì cơ chế chỉ đạo, phối hợp liên ngành thống nhất; tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ trong cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục; kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý hoặc chuyển cơ quan thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật |
Sở Công Thương |
Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Hành vi vi phạm được phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời, không để hình thành điểm nóng, vụ việc phức tạp, kéo dài |
Hàng năm |
|
24. |
Điều tra và xử lý tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến sở hữu trí tuệ theo chức năng, thẩm quyền; tập trung vào hành vi có tổ chức, quy mô lớn, xuyên biên giới và trên không gian mạng |
Công an thành phố |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan |
Hành vi vi phạm được phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời tập trung vào hành vi có tổ chức, quy mô lớn, xuyên biên giới và trên không gian mạng |
Hàng năm |
|
25. |
Nâng cao năng lực của cơ quan thực thi và chính quyền cấp xã; tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tư pháp, lực lượng thực thi, chủ thể quyền, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian và nền tảng số trong ngăn chặn, gỡ bỏ và xử lý hành vi xâm phạm quyền |
Sở Công Thương |
Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Tài liệu, hoạt động bồi dưỡng cho lực lượng thực thi |
Hàng năm |
|
26. |
Hỗ trợ chủ thể quyền xây dựng hồ sơ quyền, cơ chế giám sát thị trường, quy trình thu thập và bảo quản chứng cứ điện tử, phương án ứng phó và tự bảo vệ quyền; khuyến khích giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải, trọng tài và biện pháp dân sự theo quy định của pháp luật |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cơ quan liên quan |
Tài liệu tạo lập hồ sơ quyền, cơ chế giám sát thị trường, quy trình thu thập và bảo quản chứng cứ điện tử, phương án ứng phó và tự bảo vệ quyền |
Hàng năm |
|
V |
Tăng cường hợp tác, hội nhập quốc tế và bảo đảm an ninh tài sản trí tuệ |
||||
|
27. |
Mở rộng hợp tác với cơ quan Trung ương, địa phương, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức quốc tế và chuyên gia; huy động nguồn lực, tri thức, công nghệ và mô hình tiên tiến để nâng cao năng lực hệ sinh thái sở hữu trí tuệ của thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cơ quan liên quan |
Tài liệu tạo lập hồ sơ quyền, cơ chế giám sát thị trường, quy trình thu thập và bảo quản chứng cứ điện tử, phương án ứng phó và tự bảo vệ quyền |
Hàng năm |
|
28. |
Triển khai việc kiểm soát, phòng ngừa, ngăn chặn hiệu quả việc chuyển giao công nghệ trái phép ra nước ngoài |
Công an thành phố |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan |
Hợp đồng thuê chuyên gia/chuyển giao |
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh